Winnipeg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Winnipeg
—  Thành phố  —
City of Winnipeg
Khu trung tâm Winnipeg
Hiệu kỳ của Winnipeg
Hiệu kỳ
Hiệu huy của Winnipeg
Hiệu huy
Tên hiệu: Winterpeg, Heart of the Continent, The Peg
Khẩu hiệuUnum Cum Virtute Multorum
(One with the Strength of Many)
Winnipeg, Manitoba Location.png
Winnipeg trên bản đồ Manitoba
Winnipeg
Winnipeg
Location of Winnipeg in Manitoba
Tọa độ: 49°53′58″B 97°08′21″T / 49,89944°B 97,13917°T / 49.89944; -97.13917Tọa độ: 49°53′58″B 97°08′21″T / 49,89944°B 97,13917°T / 49.89944; -97.13917
Quốc gia Canada
Tỉnh bang Manitoba
Vùng Vùng thủ phủ Winnipeg
Thành lập, 1738 (Fort Rouge)
Đổi tên 1822 (Fort Garry)
Hợp nhất 1873 (Thành phố Winnipeg)
Chính quyền
 • Thị trưởng Sam Katz
 • Governing Body Winnipeg City Council
 • MPs
 • Thành viên Hội đồng lập pháp
Diện tích
 • Đất liền 464,01 km2 (17,916 mi2)
 • Đô thị 448,92 km2 (17,333 mi2)
 • Vùng đô thị 5.302,98 km2 (204,749 mi2)
Độ cao 238 m (781 ft)
Dân số (2011 Census[1][2][3])
 • Thành phố 663.617 (7th)
 • Mật độ 1.430/km2 (3,700/mi2)
 • Đô thị 671.551 (9th)
 • Mật độ đô thị 1.429/km2 (3,700/mi2)
 • Vùng đô thị 730.018 (8th)
 • Mật độ vùng đô thị 137,7/km2 (3,570/mi2)
Múi giờ CST (UTC−6)
 • Mùa hè (DST) CDT (UTC−5)
Postal code span R2C–R3Y
Thành phố kết nghĩa Beersheba, Thành Đô, Jinju, Lviv, Manila, Setagaya, Tokyo, Reykjavík, Đài Trung, Q162279[*], Q924849[*], San Nicolás de los Garza, Trapani sửa dữ liệu
Tên gọi dân cư Winnipegger
NTS Map 062H14
GNBC Code GBEIN
Trang web City of Winnipeg

Winnipeg là thủ phủ và là thành phố lớn nhất ở Manitoba, Canada. Thành phố nằm ở ngã giao giữa sông Red và sông Assiniboine. Trước khi người châu Âu đến định cư, Winnipeg từng là một trung tâm buôn bán của người thổ dân.

Winnipeg có một ngành kinh tế đa dạng, bao gồm những lĩnh vực như tài chính, sản xuất thực phẩm và đồ uống, bán lẻ và du lịch. Thành phố này là một trung tâm vận tải lớn ở Canada và có hệ thống đường sắt kết nối với Hoa Kỳ cũng như với khu vực Đông và Tây Canada.

Winnipeg là đô thị tự trị lớn thứ 7 ở Canada, với dân số khoảng 633.451 (2006).

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population and dwelling counts, for Manitoba and census subdivisions (municipalities)”. Statistics Canada, 2011 Census of Population. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ “Metropolitan areas of Manitoba”. Statistics Canada. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ “Population counts, for census metropolitan areas, census agglomerations, population centres and rural areas, 2011 Census”. Statistics Canada, 2011 Census of Population. Statistics Canada. 11 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012. 
  4. ^ “Winnipeg Richardson INT'L A, Manitoba”. Canadian Climate Normals 1981–2010. Environment Canada. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ “Winnipeg Richardson INT'L A”. Canadian Climate Normals 1981−2010. Environment Canada. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2013. 
  6. ^ “Winnipeg St Johns College”. Canadian Historical Climate Data. Environment Canada. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  7. ^ “Winnipeg Richardson AWOS”. Canadian Historical Climate Data. Environment Canada. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  8. ^ “Winnipeg A CS”. Canadian Historical Climate Data. Environment Canada. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ “Winnipeg Intl A”. Canadian Historical Climate Data. Environment Canada. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]