Manitoba
| Manitoba | |
|---|---|
| — Tỉnh bang — | |
| Manitoba | |
| Khẩu hiệu: Gloriosus et Liber (Tiếng Latin: "Huy hoàng và Tự do") | |
Bản đồ chiếu Manitoba | |
| Quốc gia | |
| Gia nhập Canada | 15 tháng 7 năm 1870 (thứ 5) |
| Đặt tên theo | Lake Manitoba Narrows |
| Thủ phủ | Winnipeg |
| Thành phố lớn nhất | Winnipeg |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | parliamentary democracy |
| • Thủ hiến | Heather Stefanson (PCC) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 647,797 km2 (250,116 mi2) |
| • Đất liền | 553,556 km2 (213,729 mi2) |
| • Mặt nước | 64,241 km2 (24,804 mi2) 14,5% |
| Thứ hạng diện tích | 8 |
| Dân số (2018) | |
| • Tổng cộng | 1,352,154 |
| • Thứ hạng | 5 |
| • Mật độ | 1,80/km2 (500/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | t8 |
| Múi giờ | Múi giờ miền Trung |
| Viết tắt bưu điện | MB |
| Tiền tố bưu điện | R |
| Mã ISO 3166 | CA-MB |
| Thành phố kết nghĩa | Hà Nam, Jalisco |
| Đại diện Quốc hội | Hạ viện: 14 ghế Thượng viện: 6 ghế |
| Website | www.gov.mb.ca |
Manitoba (/ˌmænɪˈtoʊbə/ ⓘ MAN-ih-TOH-bə) là một trong ba tỉnh bang nằm ở trung tâm của Canada, có cùng biên giới với Ontario, Saskatchewan và Nunavut, phía bắc giáp vịnh Hudson và phía nam giáp hai bang Minnesota và Bắc Dakota của Hoa Kỳ.
Hầu hết dân Manitoba có nguồn gốc Anh. Nhưng nhiều thay đổi trong mô hình nhập cư và di trú đã biến tỉnh này là nơi mà không có một sắc tộc nào nổi bật về số lượng.
Có trên 700 tổ chức ở tỉnh này hỗ trợ cho công dân mới và dân nhập cư. Khoảng 60% trong số một triệu người dân Manitoba sinh sống ở thành phố chính Winnipeg, thủ phủ của tỉnh bang này. Thành phố lớn thứ hai là Brandon, ở phía tây nam Manitoba. Tên Manitoba có thể đến từ tiếng Cree manitou bou có nghĩa là "Eo biển hẹp của Thần linh Vĩ đại". Manitoba cũng là quê hương của Vườn Hoà bình Quốc tế - khu vườn lớn nhất thế giới dành tặng cho hoà bình thế giới.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
| Tỉnh và lãnh thổ tự trị của Canada | |||
| |||