Makati

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thành phố Makati
Lungsod ng Makati
Makati skyline mjlsha.jpg
Tên hiệu: Thủ đô tài chính của Philippines, Phố Wall của Philippines
Khẩu hiệuMakati, Mahalin Natin, Atin Ito

Bản đồ thể hiện vị trí của Makati trong Metro Manila Coordinates: 10°12' N 117° E
Bản đồ thể hiện vị trí của Makati trong Metro Manila

Coordinates: 10°12' N 117° E
Thành phố Makati trên bản đồ Thế giới
Thành phố Makati
Thành phố Makati
Quốc gia Philippines
Vùng Vùng Thủ đô Quốc gia
Quận Quận thứ nhất và Quận thứ hai của Makati
Barangay 33
Diện tích
 • Thành phố 27.36 km2 (10.56 mi2)
Độ cao 16,0 m (520 ft)
Dân số (2007)
 • Thành phố 510.383
 • Mật độ 19,000/km2 (48,000/mi2)
 • Vùng đô thị Manila
Múi giờ PST (UTC+8)
none 1615
Mã điện thoại 2
Thành phố kết nghĩa Cluj-Napoca, Los Angeles, Ramapo, Vladivostok, Đài Trung, Jeddah, Santa Rosa, Naga, San Pablo sửa dữ liệu
Trang web [1]

Thành phố Makati (tiếng Filipino: Lungsod ng Makati‎) là một trong 16 thành phố tạo nên Metro Manila (Vùng Thủ đô Quốc gia), một trong những vùng đô thị đông dân nhất thế giới. Makati là trung tâm tài chính của Philippines và là một trung tâm lớn về thương mại, tài chính và kinh tế ở Châu Á. Thành phố cũng có nhiều Đại sứ quán. Tuy nhiên, nếu xét theo quan điểm thông thường trên thế giới cũng như tại Việt Nam thì Makati giống như một quận trong một thành phố thống nhất (Metro Manila).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Makati nằm về bên phải trung tâm của Metro Manila, phía bắc của thành phố là sông Pasig, bên kia sông là thành phố Mandaluyong, phá đông bắcc là thành phố Pasig, phía đông nam là đô thị tự trị Pateros, phía tây bắc là thành phố Manila, phía tây nam là thành phố Pasay. Makati có diện tích 27,36 km², chiếm 4,3% diện tích toàn Metro Manila.

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số Makati là 567.349 người theo thống kê năm 2007 (bao gồm cả các Barangay đang tranh chấp với các đô thị lân cận). Số liệu này tăng 95.970 người so với năm 2000. Trong các thành phố và đô thị tự trị của Metro Manila, Makati xếp thứ 5 về dân số với 5%. Mặc dù vậy, dân số ban ngày của thành phố Makati ước tính lên tới 1 triệu người vì nhiều người đến thành phố để làm việc, mua sắm; đặc biệt là tại Khu Trung tâm Thương mại.

Barangay[sửa | sửa mã nguồn]

Makati được chia ra làm 33 barangay, đơn vị hành chính nhỏ nhất của nước Philippines.

Barangay Dân số (2004) Dân số (2010)[1] Diện tích (km2) Quận
Bangkal 22,433 23,378 0.74 1
Bel-Air 9,330 18,280 1.71 1
Carmona 3,699 3,096 0.34 1
Cembo 25,815 27,998 0.22 2
Comembo 14,174 14,433 0.27 2
Dasmariñas 5,757 5,654 1.90 1
East Rembo 23,902 26,433 0.44 2
Forbes Park 3,420 2,533 2.53 1
Guadalupe Nuevo 22,493 18,271 0.57 2
Guadalupe Viejo 13,632 16,411 0.62 2
Kasilawan 6,224 5,291 0.09 1
La Paz 8,843 7,931 0.32 1
Magallanes 7,509 5,576 1.20 1
Olympia 20,172 21,270 0.44 1
Palanan 16,614 17,283 0.65 1
Pembo 35,035 44,803 1.23 2
Pinagkaisahan 6,186 5,804 0.16 2
Pio del Pilar 22,495 27,035 1.20 1
Pitogo 13,367 15,332 0.14 2
Poblacion 8,446 17,120 0.46 1
Rizal 37,022 41,959 3.55 2
San Antonio 12,226 11,443 0.89 1
San Isidro 8,686 7,589 0.50 1
San Lorenzo 6,487 10,006 2.09 1
Santa Cruz 7,419 7,440 0.47 1
Singkamas 6,226 7,426 0.13 1
South Cembo 13,570 14,672 0.20 2
Tejeros 16,820 13,868 0.29 1
Urdaneta 3,817 3,717 0.74 1
Valenzuela 5,908 7,261 0.24 1
West Rembo 28,889 28,406 0.55 2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2010 Census of Population and Housing: National Capital Region” (PDF). National Statistics Office of the Republic of the Philippines. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ gió Manila Mandaluyong Pasig Biểu đồ gió
Pasay B Pateros
T    Thành phố    Đ
N
Pasay Taguig Taguig
Enclave: {{{enclave}}}