Ilagan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Mos

Ilagan
—  Component  —
City of Ilagan
Ilagan City Hall
Ilagan City Hall
Ấn chương chính thức của Ilagan
Ấn chương
Tên hiệu: 
The Center of Eco-Tourism Adventure in Region 2
Home of the World's Largest Wooden Lounge Chair (Butaka)
Corn Capital of the Philippines
Primary Growth Center of Region 2
Isabela Provincial Capital
Khẩu hiệuSulong Pa! Lungsod ng Ilagan
(More Progress! City of Ilagan)
Bản đồ của Isabela với Ilagan được tô sáng
Bản đồ của Isabela với Ilagan được tô sáng
[[Tập tin:|250px|Vị trí của Ilagan]]
Ilagan trên bản đồ Philippines
Ilagan
Ilagan
Vị trí tại Philippines
Country Philippines
VùngThung lũng Cagayan (Vùng II)
TỉnhIsabela
District1st District of Isabela
FoundedMay 4, 1686
CityhoodAugust 11, 2012
Barangays91 (see Barangays)
Chính quyền[1]
 • Thị trưởngJosemarie L. Diaz
 • Vice MayorKiryll S. Bello
 • RepresentativeAntonio T. Albano
 • Electorate98.565 voters ([[Philippine general election, Lỗi: thời gian không hợp lệ|Lỗi: thời gian không hợp lệ]])
Diện tíchBản mẫu:PSGC detail
 • Tổng cộng1,166.26 km2 (450.30 mi2)
Độ cao110 m (360 ft)
Dân số (Lỗi: thời gian không hợp lệ điều tra dân số)
 • Tổng cộng145,568
 • Mật độ120/km2 (320/mi2)
Tên cư dânIlagueño (m)
Ilagueña (f)
Múi giờPST (UTC+8)
ZIP code3300
PSGCBản mẫu:PSGC detail
Bản mẫu:Areacodestyle+63 (0)78
Kiểu khí hậuKhí hậu xích đạo
Phân loại thu nhập1st municipal income class
Revenue (₱)1.220.169.017,17 (2016)
Poverty incidence17.86 (2012)[2]
Native languagesTiếng Ibanag
tiếng Ilokano
tiếng Tagalog
Trang webwww.cityofilagan.gov.ph

Ilagan là một đô thị hạng 1 ở tỉnh Isabela, Philippines. Đây là thủ phủ và là đô thị lớn nhất của Isabela (về diện tích và dân số). Theo điều tra dân số năm 2007, đô thị này có dân số 131.243 người trong 24.085 hộ.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Barangay[sửa | sửa mã nguồn]

Ilagan, Isabela được chia ra 91 barangay.

  • Alibagu
  • Alinguigan 1st
  • Alinguigan 2nd
  • Alinguigan 3rd
  • Anggasian
  • Arusip
  • Baculud
  • Bagong Silang
  • Bagumbayan
  • Baligatan
  • Ballacong
  • Bangag
  • Batong Labang
  • Bigao
  • Bliss Village
  • Cabannugan 1st
  • Cabannugan 2nd
  • Cabecera 2 (Dappat)
  • Cabecera 3
  • Cabecera 4 (San Manuel)
  • Cabecera 5 (Baribad)
  • Cabecera 6 & 24 (Villa Marcos)
  • Cabecera 7 (Nangalisan)
  • Cabecera 8 (Sta. Maria)
  • Cabecera 9 & 11 (Capogotan)
  • Cabecera 10 (Lupigui)
  • Cabecera 14 & 16 (Casilagan)
  • Cabecera 17 & 21 (San Rafael)
  • Cabecera 19 (Villa Suerte)
  • Cabecera 22 (Sablang)
  • Cabecera 23 (San Francisco)
  • Cabecera 25
  • Cabecera 27 (Abuan)
  • Cadu
  • Carikkikan Norte
  • Carikkikan Sur
  • Calamagui 1st
  • Calamagui 2nd
  • Camunatan
  • Capelan
  • Capo
  • Centro Poblacion
  • Centro San Antonio
  • Fugu
  • Fuyo
  • Gayong-gayong Norte
  • Gayong-gayong Sur
  • Guinatan
  • Lullutan
  • Malalam
  • Malasin
  • Manaring
  • Mangcuram
  • Marana 1st
  • Marana 2nd
  • Marana 3rd
  • Minabang
  • Morado
  • Naguilian Norte
  • Naguilian Sur
  • Namnama
  • Nanaguan
  • Osmeña (Sinippil)
  • Paliueg
  • Pasa
  • Pilar
  • Quimalabasa
  • Rang-ayan
  • Rugao
  • Salindingan
  • San Andres (Angarilla)
  • San Felipe
  • San Ignacio (Canapi)
  • San Isidro
  • San Juan
  • San Lorenzo
  • San Pablo
  • San Rodrigo
  • San Vicente
  • Sta. Barbara
  • Sta. Catalina
  • Sta. Isabel Norte
  • Sta. Isabel Sur
  • Sta. Victoria
  • Sto. Tomas
  • Siffu
  • Sindon Bayabo
  • Sindon Maride
  • Sipay
  • Tangcul
  • Villa Imelda

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:DILG detail
  2. ^ “PSA Releases the 2012 Municipal and City Level Poverty Estimates”. Quezon City, Philippines: Philippine Statistics Authority. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Tọa độ: 17°5′B 122°50′Đ / 17,083°B 122,833°Đ / 17.083; 122.833