Abra (tỉnh)
Giao diện
| Province of Abra | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
Bản đồ của Philippines với {{{name}}} được đánh dấu nổi bật | |
| Vị trí tại Philippines | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Cordillera Administrative Region (CAR) |
| Thành lập | March 9, 1917 |
| Thủ phủ | Bangued |
| Các đơn vị hành chính | Danh sách |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Eustaquio P. Bersamin (PDSP) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 3,975,6 km2 (1,535,0 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 31st largest |
| Dân số (2000) | |
| • Tổng cộng | 209,491 |
| • Thứ hạng | 12th smallest |
| • Mật độ | 53/km2 (140/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 4th lowest |
| Ngôn ngữ | |
| • Ngôn ngữ nói | Ilokano, Tingguian/Itneg |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã điện thoại | 74 |
| Mã ISO 3166 | PH-ABR |
Abra là một tỉnh không giáp biển của Philippines ở Khu Hành chính Cordillera ở Luzon. Thủ phủ là Bangued, và nó giáp Ilocos Norte và Apayao về phía Bắc, Ilocos Sur và Tỉnh Mountain về phía Nam, Ilocos Norte và Ilocos Sur về phía Tây, và Kalinga, và Apayao về phía Đông. Tỉnh Abra có diện tích 3975,6 km2, xếp thứ 31 trong các tỉnh của Philippines, dân số 209.491 người, ít thứ 12 trong các tỉnh.
Các đơn vị hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Abra được chia ra 27 municipality.
| Thành phố/Municipality | Số Barangay |
Diện tích (km²) |
Dân số (2000) |
Mật độ dân số (per km²) | |
|---|---|---|---|---|---|
| Bangued | |||||
| Boliney | |||||
| Bucay | |||||
| Bucloc | |||||
| Daguioman | |||||
| Danglas | |||||
| Dolores | |||||
| La Paz | |||||
| Lacub | |||||
| Lagangilang | |||||
| Lagayan | |||||
| Langiden | |||||
| Licuan-Baay | |||||
| Luba | |||||
| Malibcong | |||||
| Manabo | |||||
| Peñarrubia | |||||
| Pidigan | |||||
| Pilar | |||||
| Sallapadan | |||||
| San Isidro | |||||
| San Juan | |||||
| San Quintin | |||||
| Tayum | |||||
| Tineg | |||||
| Tubo | |||||
| Villaviciosa | |||||