Surigao del Sur

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Surigao del Sur
—  Tỉnh  —
Surigao del Sur Provincial Capitol.JPG
Vlag Fil SurigaodelSur.gif
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Surigao del Sur
Ấn chương
Vị trí Surigao del Sur tại Philippines
Vị trí Surigao del Sur tại Philippines
Surigao del Sur trên bản đồ Thế giới
Surigao del Sur
Surigao del Sur
Tọa độ: 8°40′B 126°00′Đ / 8,667°B 126°Đ / 8.667; 126.000Tọa độ: 8°40′B 126°00′Đ / 8,667°B 126°Đ / 8.667; 126.000
Quốc gia Philippines
VùngCaraga (Vùng XIII)
Thành lập16/06/1960
Thủ phủTandag
Chính quyền
 • KiểuTỉnh của Philippines
Diện tích
 • Tổng cộng4,925.2 km2 (1,901.6 mi2)
Thứ hạng diện tíchThứ 22
Dân số (2007)
 • Tổng cộng541,347
 • Thứ hạngThứ 47
 • Thứ hạng mật độThứ 64
Hành chính
 • Independent cities0
 • Component cities1
 • Municipalities18
 • Barangays309
 • DistrictsLone district of Biliran
Múi giờPHT (UTC+8)
ZIP Code8300–8318 sửa dữ liệu
Mã điện thoại86 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166PH-SUR sửa dữ liệu
Ngôn ngữTiếng Surigaonon (chủ yếu), Tiếng Cebuano (thiểu số) và các ngôn ngữ của thổ dân

Surigao del Sur là một tỉnh của Philippines thuộc vùng CaragaMindanao, thủ phủ là thành phố Tandag. Tỉnh giáp với Surigao del Norte về phái bắc, Agusan del NorteAgusan del Sur về phái tây và giáp Davao Oriental về phía nam. Surigao del Sur nằm ở bờ biển phía đông của Mindanao và đối diện với Biển Philippines.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi người Tây Ban Nha tới, tỉnh có một số bộ tộc thổ dân là Mamanua và Manobo. Sau đó, những dân tộc khác cũng thuộc nhóm người Nam Đảo từ Visayas đến định cư bên cạnh những nười bản địa. Cùng với làn sóng nhập cư, tên của tỉnh lại được bắt nguồn từ một trong số những dân tộc bản địa là người Saliagao, những người sống gần các vùng cửa sông, được những người định cư đọc trệch dần thành Surigao

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Surigao là nơi cư trú của các bộ tộc Mamanwa và Manobo. Những vũ điệu của họ là cơ sở cho một Lễ hội địa phương "Lễ hội Sirong" được tổ chức đặc biệt là ở thị trấn Cantilan. Lễ hội Sirong mô tả quá trình Thiên Chúa giáo hóa những thổ dân bản địa trong khi họ chống lại những người Hồi giáo. Trên thực tế, các bộ tộc này đã chuyển sang đạo Thiên Chúa ngay từ thời kỳ đầu đô họ của thực dân Tây Ban Nha

Tiếng Surigaonon được nói ở hầu hết mọi nơi tại Surigao del Sur ngoại trừ thành phố Bislig và các đô thị tự trị Lianga, Barobo, Hinatuan, Lingig, và Tagbina. Những địa phương trên sử dụng tiếng Kamayo. Những thổ dân (Manobo) sử dụng các ngôn ngữ của bộ tộc.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có 2 thành phố:

Tỉnh gồm 17 đô thị tự trị:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]