Pagadian

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pagadian
—  Component  —
City of Pagadian
Lỗi kịch bản: Hàm “getImageLegend” không tồn tại.
Lỗi kịch bản: Hàm “getImageLegend” không tồn tại.
Ấn chương chính thức của Pagadian
Ấn chương
Tên hiệu: Home of the 40 Degree Tricycle
Little Hongkong of the South[1]
Khẩu hiệuAsenso Pagadian!
Bản đồ của Zamboanga del Sur với Pagadian được tô sáng
Bản đồ của Zamboanga del Sur với Pagadian được tô sáng
Pagadian trên bản đồ Philippines
Pagadian
Pagadian
Location within the Philippines
Country  Philippines
Region Bán đảo Zamboanga (Vùng IX)
Province Zamboanga del Sur
District 1st District
Founded March 23, 1937
Cityhood June 21, 1969
Barangays 54 (see Barangays)
Chính quyền[2]
 • Thị trưởng Romeo Pulmones
 • Vice Mayor Ernesto Mondarte
 • Electorate 110.857 voters ([[Philippine general election, Lỗi: thời gian không hợp lệ|Lỗi: thời gian không hợp lệ]])
Diện tíchBản mẫu:PSGC detail
 • Tổng cộng 378.8 km2 (146.3 mi2)
Độ cao 100 mét m (Phép làm tròn sai tại đâyLỗi định dạng: Giá trị cho vào là không hợp lệ khi làm tròn, ft)
Độ cao cực đại 208 m (682 ft)
Dân số (Lỗi: thời gian không hợp lệ điều tra dân số)
 • Tổng cộng 199,060
 • Mật độ 530/km2 (1,400/mi2)
Tên cư dân Pagadianon
Múi giờ PST (UTC+8)
ZIP code 7016
PSGC Bản mẫu:PSGC detail
Bản mẫu:Areacodestyle +63 (0)62
Kiểu khí hậu Tropical climate
Phân loại thu nhập 2nd city income class
Revenue (₱) 869.862.005,55 (2016)
Native languages Subanon language
tiếng Cebu
tiếng Chavacano
tiếng Tagalog
Catholic diocese Diocese of Pagadian
Patron saint Santo Niño de Cebu
Trang web www.pagadian.gov.ph

Pagadian là thành phố thủ phủ của tỉnh Zamboanga del Sur, và cũng là trung tâm vùng của Bán đảo Zamboanga tại Philippines. Đây là một thành phố hạng hai, và là thành phố lớn thứ nhì trong vùng. Theo điều tra nhân khẩu năm 2015 thì thành phố có 199.060 cư dân.[3]

Pagadian lúc đầu là một điểm dừng chân của các thương nhân trên đường giữa thành Zamboanga và các đô thị lớn khác. Khu vực sở hữu vịnh biển được che chắn, và có ngư trường tốt song không phải là một địa điểm lý tưởng để lập nên một thành phố do địa hình dốc. Trong tiến trình lịch sử, có nhiều làn sóng di cư đến thành phố.

Pagadian nằm ở rìa đông bắc của vùng Tây Mindanao, giáp với vịnh Illana. Thành phố giáp với các khu tự quản TigbaoDumalinao ở phía tây nam, Lakewood ở phía tây, Labangan ở phía đông và đông bắc, và Midsalip ở phía bắc.

Nhân khẩu Pagadian
NămSố dân±% năm
1939 46.262—    
1948 57.913+0.00%
1960 41.810−0.00%
1970 57.615+0.00%
1975 66.062+0.00%
1980 80.861+0.00%
1990 106.307+0.00%
1995 125.182+0.00%
2000 142.515+0.00%
2007 161.312+0.00%
2010 186.852+0.00%
Nguồn: Cơ quan Thống kê Philippines[4][5][6]Bản mẫu:LWUA population data

Cư dân Pagadian được phân loại thành ba nhóm chính, chủ yếu dựa trên tín ngưỡng và di sản: Người Subanon sống tại khu vực trước khi Hồi giáo truyền bá đến Mindanao; các di dân Hồi giáo (Bangsamoro) đến từ những nơi khác của Mindanao; các di dân Cơ Đốc giáo chủ yếu đến từ Visayas và Luzon. Phần lớn người Pagadian nói tiếng Cebu. Ngôn ngữ quốc gia Filipino được hiểu rộng rãi và là ngôn ngữ mẹ đẻ của một thiểu số cư dân. Giống ngư những nơi khác tại Philippines, tiếng Anh được hiểu rộng rãi và là ngôn ngữ chính yếu trong kinh doanh.

Barangays[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố được chia thành 54 barangay, trong đó có 14 đơn vị được phân loại là đô thị.

Đô thị
  • Balangasan
  • Dumagoc
  • Gatas
  • Kawit
  • Lumbia
  • San Francisco
  • San Pedro
  • Santa Lucia
  • Santa Maria
  • Santiago
  • Santo Niño
  • Tiguma
  • Tuburan
Nông thôn
  • Alegria
  • Balintawak
  • Baloyboan
  • Banale
  • Bogo
  • Bomba
  • Buenavista
  • Bulatok
  • Bulawan
  • Camalig
  • Dampalan
  • Danlugan
  • Dao
  • Datagan
  • Deborok
  • Ditoray
  • Gubac
  • Gubang
  • Kagawasan
  • Kahayagan
  • Kalasan
  • La Suerte
  • Lala
  • Lapidian
  • Lenienza
  • Lison Valley
  • Lourdes
  • Lower Sibatang
  • Lumad
  • Macasing
  • Manga
  • Muricay
  • Napolan
  • Palpalan
  • Pedulonan
  • Poloyagan
  • Tawagan Sur
  • Tulangan
  • Tulawas
  • Upper Sibatang
  • White Beach

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Little Hongkong of the South”. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ Bản mẫu:DILG detail
  3. ^ “Census of Population (2015). "Region IX (Zamboanga Peninsula)". Total Population by Province, City, Municipality and Barangay”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ Census of Population (2015). “Region IX (Zamboanga Peninsula)”. Total Population by Province, City, Municipality and Barangay. PSA. Truy cập 20 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ Census of Population and Housing (2010). “Region IX (Zamboanga Peninsula)”. Total Population by Province, City, Municipality and Barangay. NSO. Truy cập 29 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ Census of Population (1995, 2000 and 2007). “Region IX (Zamboanga Peninsula)”. Total Population by Province, City and Municipality. NSO. Bản gốc lưu trữ 24 tháng 6 năm 2011.