Erdenet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tọa độ: phố(86866)_region: 49°01′40″B 104°02′40″Đ / 49,02778°B 104,04444°Đ / 49.02778; 104.04444
Erdenet (Эрдэнэт, ᠡᠷᠳᠡᠨᠡᠲ)
Thành phố
Erdenet 02.jpg
Toàn cảnh Erdenet
Mn coa erdenet.png
Coat of Arms
Nguồn gốc tên: tiếng Mông Cổ: Эрдэнэ, (erdene nghĩa là "đá quý/ngọc")
Quốc gia Mông Cổ
Tỉnh Orkhon
Tọa độ phố(86866)_region: 49°01′40″B 104°02′40″Đ / 49,02778°B 104,04444°Đ / 49.02778; 104.04444
Diện tích 208 Km² (80 mi²)
Dân số 86.866 (2008)
Mật độ 418 /km² (1.083 /sq mi)
Thành lập 1975
Múi giờ UTC+8
Mã khu vực +976 (0)135
License plate OP_ ( _ variable)
Vị trí Erdenet tại Mông Cổ
Locator Red.svg
Vị trí Erdenet tại Mông Cổ

Erdenet (tiếng Mông Cổ: Эрдэнэт / ᠡᠷᠳᠡᠨᠡᠲ, nghĩa là "với kho báu") là thành phố đông dân thứ ba tại Mông Cổ và đồng thời là tỉnh lị của tỉnh Orkhon.

Erdenet nằm tại miền bắc của đất nước, trên một thung lũng giữa hai con sông SelengeOrkhon cách thủ đô Ulan Bator (240 km) theo đường thẳng về phía tây bắc còn khoảng cách đường bộ giữa hai thành phố là (371 km).

Thành phố được xây dựng từ năm 1975 để phục vụ cho việc khai thác tại các mỏ quặng đồng lớn nhất châu Á và lớn thứ tư thế giới. "Tập đoàn Khoáng sản Erdenet " là một liên doanh giữa Mông Cổ và Nga và cũng là nguồn thu ngoại tệ chính của Mông Cổ.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số Erdenet[1][2][3][4][5] [6]
1975 1979 1981 1985 1989 1994 2000 2003 2004 2005 2006 2007 2008
4.100 31.900 38.700 45.400 56.100 63.000 68.310 78.882 80.858 81.249 83.160 85.121 86.866

Hình ảnh Erdenet[sửa | sửa mã nguồn]

Tập đoàn khai mỏ Erdenet[sửa | sửa mã nguồn]

Các mỏ tại Erdenet khai thác 22,23 triệu tấn quặng mỗi năm, cung cấp 126.700 tấn đồng và 1954 tấn molybden.[7] Các mỏ tạo ra 13,5% GDP của Mông Cổ và 7% nguồn thu từ thuế.[8]

Thành phố anh em[sửa | sửa mã nguồn]

Erdenet kết nghĩa với:[9]

Thành phố Địa phương Quốc gia
Fairbanks Alaska Alaska Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Ulan Ude Buryatia Buryatia Nga Nga

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ National Statistical Office
  2. ^ National Economy of the Mongolian People's Republic (1921 - 1981), Ulaanbaatar 1981
  3. ^ , GeoHive: Global Statistics
  4. ^ Population Statistics: historical demography
  5. ^ Mongolia City Development Strategies for Secondary Cities
  6. ^ Statistical Report 2008
  7. ^ Montsame News Agency. Mongolia. 2006, Foreign Service Office of Montsame News Agency, ISBN 9992906278, p. 80
  8. ^ Montsame News Agency. Mongolia. 2006, Foreign Service Office of Montsame News Agency, ISBN 9992906278, p. 83
  9. ^ Chris Freiberg (30 tháng 3 năm 2008). “Sister-city program brings Mongolian delegation to Fairbanks”. newsminer.com. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]