Bước tới nội dung

Sükhbaatar (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sükhbaatar
Сүхбаатар аймаг
ᠰᠦᠬᠡᠪᠠᠭᠠᠲᠤᠷᠠᠶᠢᠮᠠᠭ
  Tỉnh  
Quê hương của Dued
Tượng đài Damdin Sükhbaatar tại Baruun-Urt

Hiệu kỳ

Huy hiệu
Sükhbaatar trên bản đồ Thế giới
Sükhbaatar
Sükhbaatar
Quốc giaMông Cổ
Thành lập1942 (1942)
Thủ phủBaruun-Urt
Diện tích
  Tổng cộng82.287,15 km2 (3,177,125 mi2)
Dân số (2017)
  Tổng cộng61.323
  Mật độ0,74523/km2 (193,010/mi2)
GDP[1]
  Tổng cộng771 tỷ tögrög
0,2 tỷ đô la Mỹ (2022)
  Bình quân đầu người11.761.520 tögrög
3.766 đô la Mỹ (2022)
Múi giờUTC+8
Mã điện thoại0151
 ISO 3166MN-051
Biển số xeСҮ_
Websitesukhbaatar.mn

Sükhbaatar (tiếng Mông Cổ: Сүхбаатар) là một trong 21 tỉnh của Mông Cổ, nằm tại phía đông của đất nước. Tỉnh lị là Baruun-Urt. Tỉnh được đặt theo tên của nhà cách mạng Mông Cổ Damdin Sükhbaatar.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Phía đông tỉnh Sükhbaatar là các thảo nguyên lượn sóng và khá bằng phẳng. Phần phía nam là các thảo nguyên bán hoang mạc và phần đồi núi phía tây bắc thuộc về sa mạc Gobi. Độ cao của tỉnh thay đổi từ 1000-1200 mét so với mực nước biển. Trên địa bàn tỉnh có khoảng 220 ngọn núi lửa đã tắt.

Phía bắc giáp tỉnh Dornod, phía nam và phía đông giáp khu tự trị Nội Mông của Trung Quốc, phía tây giáp các tỉnh KhentiiDornogovi.

Dân số Sükhbaatar [2][3][4][5][6][7][8]
1950 1956 1963 1969 1975 1979 1981 1989 1991 1993 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2005 2008 2009
27.80030.70032.10035.30039.90043.00044.60050.80057.40856.08457.54656.53455.52355.51154.52953.93552.76853.78554.363

Giao thông

[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Baruun-Urt (UUN/ZMBU) có một đường bay chưa được trải nhựa và có các chuyến bay định kỳ đi và đến thủ đô Ulaanbaatar. Đi lại bằng đường bộ chủ yếu dựa vào ngựa.

Sükhbaatar là một trong những vùng nghèo nhất tại Mông Cổ và không có cơ sở công nghiệp đáng kể nào. Người dân nông thôn chủ yếu sinh sống dựa vào chăn nuôi du mục. Ngoài ra, ở phần cực bắc của tỉnh cũng có một số nơi phát triển nghề trồng trọt. Hầu hết cư dân tại tỉnh lị sinh sống dựa vào hoạt động khai thác mỏ thiếc hoặc mỏ than đá lân cận.

Ti viện Erdenemandal Chiid xưa kia vốn là một nơi linh thiêng. Nơi đây vốn là một hệ thống tu viện trải dài trên 20 km với bảy ngôi chùa cùng 1000 vị sư thầy song nó đã bị chính quyền cộng sản phá hủy vào năm 1938 trong thời kỳ thanh trừng tôn giáo tại Mông Cổ. Thung lũng Churgurin Chundii có hàng chục các bức tượng bằng đá từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 13, hiện vẫn còn tranh cãi về các nhân vật trên các bức tượng.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Các sum của Sükhbaatar

Thủ phủ Baruun-Urt về mặt địa lý thuộc sum Sühbaatar, song được quản lý riêng biệt.

Sum của Sükhbaatar
Sum Tiếng Mông Cổ Dân số
2008[8]
Dân số
2009[9]
Dân số
trung tâm sum
2009
AsgatАсгат1.7751.806538
Baruun-UrtБаруун-Урт15.54916.24913.859*
BayandelgerБаяндэлгэр4.5604.5681.169
DarigangaДарьганга2.8842.853639
ErdenetsagaanЭрдэнэцагаан6.3096.4392.813
HalzanХалзан1.6221.598566
MönhhaanМөнххаан4.3354.2131.189
NaranНаран1.4661.477336
OngonОнгон3.6383.6461,261
SühbaatarСүхбаатар3.2633.197631
TümentsogtТүмэнцогт2.3392.4041,106
TüvshinshireeТүвшинширээ3.0353.030610
UulbayanУулбаян3.0102.883766

* - Tỉnh lị Baruun-Urt

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "GROSS DOMESTIC PRODUCT, by region, aimags and the Capital". www.1212.mn. Mongolian Statistical Information Service. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2023.
  2. "MONGOLIA REPORT NATIONAL ECONOMY OF THE MPR IN 1981 A COMPILATION OF STATISTICS" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011.
  3. Statoids (Gwillim Law) web page
  4. "Statistics office of Sükhbaatar aimag". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011.
  5. "National Statistical Office". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011.
  6. National Economy of the Mongolian People's Republic (1921 - 1981), Ulaanbaatar 1981
  7. Thomas Brinkhoff: City Population
  8. 1 2 "Sukhbaatar Aimag Statistical Office 2008 Annual Report". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011.
  9. "Sükhbaatar Aimag Annual Statistical Report 2009". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2011.