Dundgovi (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tọa độ: 45°46′B 106°17′Đ / 45,767°B 106,283°Đ / 45.767; 106.283
Dundgovi Aimag
Дундговь аймаг
Tỉnh
Cờ
Biểu tượng
Quốc gia Mông Cổ
Tọa độ 45°46′B 106°17′Đ / 45,767°B 106,283°Đ / 45.767; 106.283
Thủ phủ Mandalgovi
Diện tích 74.690,32 km2 (28.838 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Dân số 48.000 (2008)
Mật độ 0,64 /km2 (2 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Thành lập 1942
Múi giờ UTC+8
Mã khu vực +976 (0)159
ISO 3166-2 MN-059
Website: http://gate1.pmis.gov.mn/dundgobi/

Dundgovi (tiếng Mông Cổ: Дундговь, Giữa Gobi) là một trong 21 aimag (tỉnh) của Mông Cổ. Tỉnh nằm ở phía nam của đất nước, cách Ulaanbaatar xấp xỉ 245 kilômét (152 mi) về phía nam. Thủ phủ của tỉnh là Mandalgovi.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dundgobi có các thảo nguyên bán khô hạn trải dài và những ngọn đồi núi thấp. Nhiệt độ vào mùa hè có thể lên tới 32 °C (90 °F), trong khi vào mùa đông, nhiệt độ có thể xuống tới - 30 °C (- 22 °F). Lượng mưa khan hiếm, và độ ẩm trong không khí thấp. Các vấn đề thời tiết bất thường bao gồm bão cát mùa xuân và tuyết rơi quá nhiều vào mùa đông khiến cho gia súc bị chết.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện không có phương tiện hàng không thương mại nào trên địa bàn tỉnh Dundgovi. Các phương tiện giao thông gồm có xe khách nhưng nhiều sum nông thôn không có đường giao thông. Hầu hết du khách di chuyển bằng mikrs (một loại xe khách nhỏ) hay bằng xe jeep của tư nhân. Nhiều cư dân trong tỉnh cũng sở hữu xe máy cá nhân.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Lĩnh vực kinh tế chính của tỉnh là chăn nuôi gia súc và các sản phẩm chăn nuôi khác như lông. Tỉnh Dundgobi được người Mông Cổ chú ý tới vì có nơi đây có sữa chua Koumis được làm từ sữa ngựa, một đồ uống truyền thống của người Mông Cổ.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các Sum của Dundgovi
The Sums of Dundgovi Aimag
Sum Tiếng Mông Cổ Dân số
(1994)[1]
Dân số
(2005)[2]
Dân số
(2007)[3]
Diện tích
(km²)[2]
Mật độ
(/km²)
Dân số
trung tâm Sum
(2007)
Adaatsag Адаацаг 2.772 3.202 3.238 3.309 0,98 506
Bayanjargalan Баянжаргалан 1.543 1.213 1.305 3.189 0,41 462
Delgerkhangai Дэлгэрхангай 2.721 2.506 2.530 6.209 0,41 802
Delgertsogt Дэлгэрцогт 2.585 2.251 2.099 2.492 0,84 587
Deren Дэрэн 2.330 2.492 2.408 3.624 0,66 502
Erdenedalai Эрдэнэдалай 6.603 6.712 6.677 7.351 0,91 2.058
Govi-Ugtaal Говь-Угтаал 1.748 1.681 1.714 2.707 0,63 1.022
Gurvansaikhan Гурвансайхан 2.407 2.726 2.578 5.416 0,48 491
Khuld Хулд 2.478 2.551 2.458 6.070 0,40 366
Luus Луус 2.037 2.050 2.106 3.161 0,67 512
Ölziit Өлзийт 2.818 2.800 2.690 15.421 0,17 483
Öndörshil Өндөршил 1.439 1.625 1.616 4.852 0,33 652
Saikhan-Ovoo Сайхан-Овоо 2.698 2.692 2.551 4.055 0,63 598
Saintsagaan Сайнцагаан 14.990 14.090 13.703 3.406 4,02 10.299 *
Tsagaandelger Цагаандэлгэр 1.713 1.323 1.319 3.428 0,38 414

* Trung tâm sum là tỉnh lị is Mandalgovi (tiếng Mông Cổ: Мандалговь)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]