Người Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Người Triều Tiên
조선인 / 朝鮮人
Người Hàn Quốc
한국인 / 韓國人
Eulji Mun-deok.jpg
원효대사 영정.JPG
Choe Chi-won.jpg
Statue of Gang Gam-chan.jpg
Korea-Danyang-Dodamsambong Sam Bong statue 3076-07.JPG
Kim Yuk 02.jpg
Statue Sejong le Grand.jpg
Statue of Yi Hwang.jpg
Sitting Yi I.jpg
Yi Sun-sin 1.jpg
Jeong Yak-yong.jpg
Kim Gu in 1949.jpg
An Jung-geun.JPG
Chung Ju-yung (Cropped).jpg
Kim Dae-jung (Cropped).png
Ban Ki-moon 1-2.jpg
Cha Bum Kun.jpg
BoA 2009.jpg
YuNaKimInVancouver.jpg
Park Hang-seo 1.JPG
Tổng số dân
 Hàn Quốc      50.423.955 (ước tính 2014)[1]


 CHDCND Triều Tiên      24.700.000 (ước tính 2013)[2]

Hải ngoại tính đến năm 2013
Khu vực có số dân đáng kể
 Trung Quốc2.573.928[3]
 Hoa Kỳ2.091.432[3]
 Nhật Bản892.704[3]
 Canada205.993[3]
 Nga176.411[3]
 Uzbekistan173.832[3]
 Australia156.865[3]
 Kazakhstan105.483[3]
 Philippines88.102[3]
 Việt Nam86.000[3]
 Brazil49,511[3]
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland44.749[3]
 Indonesia40.284[3]
 Đức33.774[3]
 New Zealand30.527[3]
 Argentina22.580[3]
 Singapore20.330[3]
 Thái Lan20.000[3]
 Kyrgyzstan18.403[3]
 Pháp14.000[3]
 Malaysia14.000[3]
 Ukraina13.083[3]
 Guatemala12.918[3]
 México11.364[3]
 Ấn Độ10.397[3]
 United Arab Emirates9.728[3]
 Ả Rập Xê Út5.145[3]
 Paraguay5.126[3]
 Campuchia4.372[3]
 Đài Loan4.304
Ngôn ngữ
Tiếng Hàn/Triều Tiên: khoảng 76 triệu người nói[4]
Tôn giáo
Không tôn giáo,
Kitô giáo, Phật giáo, Vu giáo, Thiên đạo giáo, nền tảng Nho giáo

Người Triều Tiên (Chosŏn'gŭl: 조선민족, 조선인, 조선사람; Hancha: 朝鮮民族, 朝鮮人, 朝鮮사람; Chosŏnminjŏk, Chosŏnin, Chosŏnsaram; Hán-Việt: "Triều Tiên dân tộc", "Triều Tiên nhân") hay Người Hàn Quốc (Hangul한민족, 한국인, 한국사람; Hanja韓民族, 韓國人, 韓國사람; RomajaHanminjok, Hanguk-in, Hanguksaram; Hán-Việt: "Hàn dân tộc", "Hàn Quốc nhân") là một sắc tộcdân tộc thuộc khu vực Triều Tiên và tây nam Mãn Châu.[5][6][7][8][9][10]

Họ sinh sống chủ yếu tại Đại Hàn Dân QuốcCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Ngôn ngữ chính thức của họ là tiếng Triều Tiên.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Người dân ở CHDCND Triều Tiên (Bắc Triều Tiên hay Bắc Hàn) tự gọi mình là Chosŏn-in (조선인, 朝鮮人, Triều Tiên nhân).

Đại Hàn Dân Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Người dân ở Hàn Quốc (Nam Triều Tiên hay Nam Hàn) tự gọi mình là Hanguk-in (한국인, 韓國人, Hàn Quốc nhân) hay đơn giản là Han-in (한인, 韓人, Hàn nhân).

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population of Republic of Korea”. Statistics Korea. Ngày 30 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ 2013 World Population Data Sheet Interactive World Map
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y 재외동포현황/Current Status of Overseas Compatriots. South Korea: Ministry of Foreign Affairs and Trade. 2013. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ Nationalencyklopedin "Världens 100 största språk 2007" The World's 100 Largest Languages in 2007
  5. ^ Siska, Veronika; Jones, Eppie Ruth; Jeon, Sungwon; Bhak, Youngjune; Kim, Hak-Min; Cho, Yun Sung; Kim, Hyunho; Lee, Kyusang; Veselovskaya, Elizaveta; Balueva, Tatiana; Gallego-Llorente, Marcos; Hofreiter, Michael; Bradley, Daniel G.; Eriksson, Anders; Pinhasi, Ron; Bhak, Jong; Manica, Andrea (2017). “Genome-wide data from two early Neolithic East Asian individuals dating to 7700 years ago” (PDF). Science Advances (1 tháng 2 năm 2017) 3 (2): e1601877. Bibcode:2017SciA....3E1877S. PMC 5287702. PMID 28164156. doi:10.1126/sciadv.1601877. 
  6. ^ Wang, Yuchen; Lu Dongsheng; Chung Yeun-Jun; Xu Shuhua (2018). “Genetic structure, divergence and admixture of Han Chinese, Japanese and Korean populations” (PDF). Hereditas 155: 19. PMC 5889524. PMID 29636655. doi:10.1186/s41065-018-0057-5. 
  7. ^ Wang, Yuchen; Lu, Dongsheng; Chung, Yeun-Jun; Xu, Shuhua (2018). “Genetic structure, divergence and admixture of Han Chinese, Japanese and Korean populations”. Hereditas (6 tháng 4 năm 2018) 155: 19. PMC 5889524. PMID 29636655. doi:10.1186/s41065-018-0057-5. 
  8. ^ Kim, Jinwung (22 tháng 3 năm 2018). A History of Korea: From "Land of the Morning Calm" to States in Conflict. Indiana University Press. ISBN 978-0253000248 – qua Google Books. 
  9. ^ Lee, Seokwoo (2016). The Making of International Law in Korea: From Colony to Asian Power. tr. 321. ISBN 978-9004315785. 
  10. ^ Kim, Hyunjin (21 tháng 5 năm 2009). Ethnicity and Foreigners in Ancient Greece and China. Bloomsbury Academic. tr. 140. 


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Breen, Michael (2004). The Koreans: Who They Are, What They Want, Where Their Future Lies. New York: St. Martin's Press. ISBN 978-1-4668-6449-8. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]