Bae Suzy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Bae.
Bae Suzy
Suzy at a fansigning event for Carin, 18 June 2016 02.jpg
Sinh Bae Su-ji
10 tháng 10, 1994 (22 tuổi)
Gwangju, Hàn Quốc
Quốc gia  Hàn Quốc
Công việc Ca sĩ, Diễn viên
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danh Suzy
Thể loại Dance-pop, K-pop, R&B
Nhạc cụ Thanh nhạc
Năm hoạt động 2010–nay
Hãng đĩa JYP Entertainment
Hợp tác với Miss A, JYP Nation
Tên người Triều Tiên
Hangul 배수지
Hanja 裵秀智
Romaja quốc ngữ Bae Su-ji
McCune–Reischauer Pae Suji
Tên nghệ danh
Hangul 수지
Romaja quốc ngữ Suji
McCune–Reischauer Suji

Bae Su-ji (Hangul: 배수지, Hán-Việt: Bùi Tú Trí, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1994) thường được biết đến với nghệ danh Suzy, là nữ ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nữ Miss A thuộc JYP Entertainment. Cô còn được biết đến với biệt hiệu "Tình đầu quốc dân" ở Hàn Quốc[1].

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Suzy sinh ra ở Gwangju, Hàn Quốc. Cô theo học tại Trường Trung học Nghệ thuật Seoul (Seoul Performing Arts High School). Trước khi ra mắt, cô từng làm người mẫu bán hàng trực tuyến[2].

Năm 2009, cô thử giọng tại cuộc thi Superstar K của Mnet và thông qua các vòng sơ khảo nhưng cuối cùng cô đã bị loại. Tuy nhiên, cô nhận được sự chú ý của một nhân viên JYP Entertainment và nhanh chóng trở thành một thực tập sinh[3]. Sau 1 năm, cô được ra mắt với các thành viên FeiJiaMin trong nhóm Miss A.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động cùng Miss A[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Miss A

Vào tháng 3 năm 2010, Suzy tham gia cùng 2 thành viên khác FeiJia để tạo thành nhóm Miss A. Bộ ba bắt đầu hoạt động quảng bá chính thức đầu tiên của họ ở Trung Quốc như là một nhóm bằng cách cách hợp tác với tập đoàn Samsung Electronics tại Trung Quốc. Nhóm đã phát hành một bài hát được sử dụng cho thương mại được gọi là "Love Again" cho Samsung. Bài hát được viết bởi nhà soạn nhạc Hàn Quốc Super Changddai, và video âm nhạc được đạo diễn bởi Hong Won Ki[4][5]. Nhóm này sau đó được tham gia thành viên thứ tư là Min.

Các cô gái cuối cùng cũng xuất hiện lần đầu vào tháng 7 năm 2010 thông qua JYP Entertainment, với single "Bad Girl Good Girl"[6]. Chỉ sau 22 ngày từ khi ra mắt bài hát đã đứng đầu hàng loạt các BXH âm nhạc nổi tiếng. Sau những thành công đầi tiên, nhóm đã trở lại trong tháng 10 với một ca khúc chủ đề mới "Breathe" từ single thứ hai Step Up.

Cả nhóm sau đó quay trở lại trong tháng 7 năm 2011 với việc phát hành album đầy đủ đầu tiên của họ A Class với ca khúc chủ đề "Good Bye Baby". Sau đó họ chuyển trọng tâm của họ đối với các hoạt động ở nước ngoài, bao gồm cả Trung Quốc - quê hương của 2 thành viên Fei và Jia.

Vào tháng 2 năm 2012, họ đã trở lại với phong cách mới của họ trong âm nhạc thông qua "Touch". Trong quý sau của năm 2012, họ đã phát hành mini album"Independent Women". Album được ra mắt để tỏ lòng tôn kính đến bài hát của Destiny Child -thần tượng của nhóm.

Vào tháng 11 2013, miss A đã trở lại sau hơn một năm với đầy đủ album phòng thu thứ hai " Hush ". Ca khúc chủ đề được sáng tác bởi bộ đôi nhà soạn nhạc nổi tiếng là E-Tribe.

Sau 1 năm rưỡi kể từ từ Hush năm 2013, cuối tháng 3 năm 2015 họ miss A đã trở lại với mini album "Color" với bài hát chủ đề "Only you". Đặc biệt trong album xuất hiện bài hát đầu tiên mà Suzy đã viết lời là "I caught ya".

Hoạt động cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 10 năm 2010, Suzy trở thành MC của chương trình ca nhạc MBC Show! Music Core cùng với MinhoOnew từ SHINee, và Jiyeon từ T-ara[7]. Sau đó, Suzy làm trở thành MC cho một số chương trình như Inkigayo, M! Countdown, M! Countdown Hello Japan, Seoul Music Awards lần thứ 21, Golden Disk Awards lần thứ 26 (với Hongki của FT Island), và Mnet 20's Choice Awards (với Song Joong-ki)[8]. Từ đó đến nay, cô liên tục được mời làm MC trong các lễ trao giải lớn.

Suzy tại thảm đỏ K-Pop Awards 2014

Tháng 1 năm 2011, khi bộ phim Dream High của đài KBS2 bay cao tạo gió ở nhiều quốc gia cũng chính là lúc Suzy chạm tay là chiếc cúp đầu tiên trong sự nghiệp diễn xuất của mình với danh hiệu "Best New Actress" tại KBS Drama Awards 2011. Ngày 04 tháng 11 năm 2011, Suzy đóng vai nhân vật nữ chính trong video âm nhạc mới mang tên "Pretty But Hateful" cựu thành viên nhóm g.o.d Son Ho-young. Tháng 10 năm 2011, Suzy đã tham gia KBS2 TV show Invincible Youth 2 (청춘불패), trong đó Suzy là một phần của nhóm G8 gồm tám cô gái đến từ nhóm nhạc thần tượng như SunnyHyoyeon của Girls' Generation, Jiyoung của Kara, Amber của f(x), Bora của SISTAR, Woori của Rainbow và Yewon của Jewelry. Cô đã đạt được giải thuởng "Best Female Newcomer on a Variety Show".

Tháng 3 năm 2012, xuất hiện với vai Seo Yeon[9][10][11] trong bộ phim điện ảnh đầu tay Architecture 101, Suzy gây ấn tượng mạnh khi thể hiện xuất sắc hình ảnh về mối tình đầu của nam chính. Ngày 4 tháng 6 năm 2012, Suzy xuất hiện trong vai nữ thứ Jang Mảri của bộ phim truyền hình Big của chị em biên kịch Hong.

Ngày 08 tháng tư 2013, cô vào vai nữ nữ chính Dam Yeo-wool trong bộ phim truyền hình Gu Family Book. Ngoài ra Suzy còn đạt nhiều giải thưởng danh giá khác, tiêu biểu là Ngôi sao Hallyu tại lễ trao giải Seoul International Drama Awards 2013. Cô xuất hiện trong chương trình Healing Camp với tư cách là vị khách trẻ nhất từ trước đến nay và chia sẻ về bản thân.[12][13]

Tháng 1 năm 2016, Suzy và Baekhyun, thành viên nhóm nhạc nam EXO, phát hành bài hát song ca "Dream". Bài hát nhanh chóng đứng đầu tất cả các bảng xếp hạng âm nhạc thời gian thực tại Hàn Quốc[14] và đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng đĩa đơn của Gaon, đồng thời giành chiến thắng năm lần trên các chương trình âm nhạc Music BankInkigayo. Tháng 8 năm 2016, Suzy trở thành nữ nghệ sĩ đầu tiên tại Hàn Quốc được tạc tượng sáp tại bảo tàng tượng sáp nổi tiếng nhất thế giới Madame Tussauds.[15][16]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 03 năm 2015, Suzy và diễn viên Lee Min Ho đã được xác nhận đang hẹn hò với nhau.[17]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Vị trí Doanh thu Album
KOR
Gaon

[18]
KOR
Billboard

[19]
2010 "This Christmas" (với JYP Nation) 30 - JYP Nation Team Play Concert
2011 "Winter Child" 12 - Dream High OST
"Dream High" (với Taecyeon, Wooyoung, Kim Soo HyunJOO) 23 -
"So Many Tears" 7 10
  • KOR (DL): 1,042,067+
Me Too, Flower OST
2012 "You're My Star"[20] 23 41
  • KOR (DL): 353,373+
Dream High 2 OST
"이 노래가 끝나기 전에" (với JJ Project) 139 - Bounce
"I Still Love You"[21] 15 -
  • KOR (DL): 502,005+
Big OST
"Come Out If You Love Me" - - Đĩa đơn kỹ thuật số (Bean Pole CF)
"Classic (với TaecyeonWooyoung)" - - Đĩa đơn kỹ thuật số (Reebok Classic CF)
"I Won't Do Bad Things" với B1A4 - - In The Wind
"Moments" - - Đĩa đơn kỹ thuật số (Canon CF)
2013 "Don’t Forget Me" 12 5
  • KOR (DL): 590,321+
Gu Family Book OST
"You Are A Miracle" - - 2013 SBS Gayo Daejun Friendship Project
2014 "Wind, Wind, Wind" - - Đĩa đơn kỹ thuật số (Bean Pole CF)
"Farewell Under the Sun" (with Bernard Park) - - JYP Nation Korea 2014 ONE MIC

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2012 Architecture 101[22] Yang Seo-yeon (lúc nhỏ) 48th Baeksang Arts Awards
  • Thắng - Nữ diễn viên mới xuất sắc

6th Mnet 20's Choice Awards

  • Thắng - Nữ ngôi sao nổi tiếng

5th Style Icon Awards

  • Thắng - Mối tình đầu

33rd Blue Dragon Film Awards

  • Thắng - Ngôi sao phổ biến
2015 Dorihwaga/ The Hymn Jin Chae Sun Vai chính

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Ghi chú
2011 Dream High Go Hye-mi KBS2 Vai chính với Kim Soo HyunTaecyeon của 2PM.

KBS Drama Awards

  • Thắng - Nữ diễn viên mới xuất sắc
  • Thắng - Cặp đôi xuất sắc với Kim Soo Hyun
Human Casino (Drama đặc biệt) Khách mời Khách mời với Wooyoung của 2PM.
2012 Dream High 2[23] Suzy Khách mời với thành viên của Miss A.
I Need a Fairy[24][25] Nữ diễn viên tham vọng Khách mời
Big[26][27] Jang Ma-ri Vai chính với Gong YooLee Min Jung.

KBS Drama Awards

  • Thắng - Giải phổ biến
2013 Gu Family Book[28][29][30] Dam Yeo-wool MBC Vai chính với Lee Seung Gi.

7th Mnet 20's Choice Awards

  • Thắng - N ngôi sao phim truyền hình

8th Seoul International Drama Awards

  • Thắng - Nữ diễn viên xuất sắc của Hàn Quốc

MBC Drama Awards

  • Thắng - Cặp đôi xuất sắc với Lee Seung Gi
  • Thắng - Mini-Series xuất sắc
2014 My Love from the Star Go Hye-mi SBS Khách mời (tập 17)
2016 Yêu không kiểm soát No Eul KBS2 Vai chính với Kim Woo-bin

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Ghi chú
2010 Show! Music Core MC MBC với MinhoOnew của Shinee, và Jiyeon của T-ara
Star King Special Suzy's Magic show SBS với Min của Miss A
Challenge 1000 songs Khách mời SBS với Min
Oh! My School (100 Points Out of 100) Khách mời KBS2 với Min
2011 Star Date Khách mời KBS
Section TV MC MBC với Son Ho Young
Show! Music Core MC MBC với MinhoOnew của Shinee, và Jiyeon của T-ara
Mnet 20's Choice Awards MC Mnet với Song Joong-ki.
Running Man Khách mời đặc biệt SBS với LunaSulli của f(x), Jiyeon của T-ara trong tập 55.
Invincible Youth 2 Thành viên của G8 ® G6 ® G5 KBS với SunnyHyoyeon của Girls' Generation, Amber của f(x), Bora của SISTAR, Yewon của Jewelry, Woori của RainbowJiyoung của KARA với Boom, Ji Hyun-woo, Lee Su-geun, Kim Shin Young và Lee Young Ja.

KBS Entertainment Awards

  • Thắng - Người mới xuất sắc trong chương trình thực tế
Show! Music Core MC MBC với TaecyeonChansung của 2PMJiyeon của T-ara, Eunhyuk, Donghae Shindong của Super Junior, Lee Joon, Cheondoong, G.O. của MBLAQ
Win Win MC đặc biệt KBS2
Strong Heart Khách mời SBS Tập 79-80
Gag Concert Khách mời SBS Với MinJia
Sponge Khách mời KBS2 Với Jia
2012 21st Seoul Music Awards MC KBS với Tak Jae-hoon và Shin Hyun-joon
26th Golden Disk Awards MC JTBC với Lee Hong Gi
M! Countdown MC Mnet với Tony An, John Park
Inkigayo MC SBS với IULee Joon
M! Countdown Hello Japan MC Mnet với Lee Joon
18th Korean Musical Awards MC SBS với Kim Won-jun
MBC College Song Festival MC MBC với Lee Juk
KBS Entertainment Awards MC KBS với Shin Dong-yup và Lee Ji-ae
SBS Gayo Daejeon MC SBS với IUJung Gyu-woon
SBS Entertainment Awards Khách mời đặc biệt, MC SBS với Yoo Jae-suk
KBS Drama Awards Khách mời đặc biệt, người phát biểu KBS với Joo Won
Seoul International Drama Awards MC MBC với Lee Sung-jae
Running Man Khách mời SBS Tập 93, 94, 116 and 117
Happy Together Khách mời KBS Tập 270
2013 22nd Seoul Music Awards MC KBS với Tak Jae-hoon
Running Man Khách mời SBS Tập 155, 172 và 173
Korean Music Wave in Bangkok MC MBC với Nichkhun, Minho, Jo Kwon, và Jiyeon
Seoul International Drama Awards MC MBC với Lee Sung-jae
Music Bank ở Istanbul MC KBS với Kyuhyun của Super Junior, và Doojoon của Beast
Hello Counselor Khách mời với Sung Si-kyung, Lee Jung-shin KBS2 Tập 149
2 Days & 1 Night Khách mời đặc biệt KBS2 Mùa 3
Happy Together Khách mời đặc biệt KBS với Fei của Miss A, Eunji của A Pink, và Minah của Girl's Day
KBS Gayo Daechukje MC KBS với Yoon Shi-yoon, Lee Hwi-jae
2014 I Am a Man Khách mời đặc biệt KBS2 Tập 1
I GOT7 Khách mời đặc biệt SBS MTV Tập 3 và 4
Running Man Khách mời đặc biệt SBS Tập 208[31]
MBC Drama Awards Người phát biểu MBC với Ahn Nae-sang

Xuất hiện trong Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Ca sĩ Vai trò
2010 This Christmas JYP Nation Chính cô
2011 Pretty But Hateful Son Ho-young Nữ chính
2012 Win The Day Team SIII Chính cô
Classic Với Park Jin Young, WooyoungTaecyeon của 2PM Nữ chính
Smart Uniform CF B1A4, Suzy Chính cô

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2011 47th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc (TV) Dream High Đề cử
Nữ diễn viên phổ biến (TV) Đề cử
5th Mnet 20's Choice Awards Ngôi sao mới N/A Đoạt giải
4th Korea Drama Awards Best New Actress Dream High Đề cử
Mnet Media Awards Quý cô dễ thương và xinh đẹp N/A Đoạt giải
Quý cô nổi tiếng N/A Đề cử
KBS Drama Awards[32][33] Nữ diễn viên mới xuất sắc Dream High Đoạt giải
Giải phổ biến Đề cử
Giải xuất sắc, nữ diễn viên trong Miniseries Đề cử
Cặp đôi xuất sắc with Kim Soo Hyun Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc (phim) Architecture 101 Đoạt giải
Nữ diễn viên nổi tiếng (phim) Đề cử
6th Mnet 20's Choice Awards Nữ ngôi sao nổi bật Đoạt giải
MTN Broadcast Advertisement Festival Giải người mẫu CF của nữ Bản mẫu:CF Đoạt giải
7th Seoul International Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc của Hàn Quốc Dream High Đề cử
5th Style Icon Awards The Immortal First Love Icon Architecture 101 Đoạt giải
17th Busan International Film Festival Giải trang phục xuất sắc N/A Đoạt giải
21st Buil Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Architecture 101 Đề cử
49th Grand Bell Awards Diễn viên mới xuất sắc[34] Đề cử
33rd Blue Dragon Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Đề cử
Ngôi sao phổ biến Đoạt giải
KBS Entertainment Awards Người mới xuất sắc trong chương trình thực tế[35] Invincible Youth Season 2 Đoạt giải
Cameo xuất sắc Gag Concert Đoạt giải
KBS Drama Awards Giải phổ biến[36] Big Đoạt giải
Giải xuất sắc, nữ diễn viên trong Miniseries Đề cử
Cặp đôi xuất sắc với Baek Sung Hyun[37] Đề cử
2013 49th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên phổ biến (TV) Đề cử
Singapore Entertainment Awards Most Popular Korean TV Artiste N/A Đề cử
7th Mnet 20's Choice Awards 20's Drama Star Female Gu Family Book Đoạt giải
8th Seoul International Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc của Hàn Quốc Đoạt giải
Outstanding Korean OST - Don't Forget Me Đề cử
6th Korea Drama Awards Cặp đôi xuất sắc với Lee Seung Gi Đề cử
Giải xuất sắc, nữ diễn viên Đề cử
6th Style Icon Awards The Immortal First Love Icon Architecture 101 Đoạt giải
Korean Advertisers Association Giải người mẫu xuất sắc N/A Đoạt giải
15th Mnet Asian Music Awards Nhạc phim xuất sắc - Don't Forget Me Gu Family Book Đề cử
Korean Updates Awards Cặp đôi yêu thích với Lee Seung Gi Đề cử
Nụ hôn của năm với Lee Seung Gi Đề cử
MBC Drama Awards Giải phổ biến Đề cử
Cặp đôi xuất sắc với Lee Seung Gi Đoạt giải
Giải xuất sắc, nữ diễn viên trong Miniseries Đoạt giải
2014 2013 fourth annual Allkpop Awards Thần tượng xuất sắc trở thành diễn viên N/A Đoạt giải
Mwave Drama Awards Brightest Swan N/A Đoạt giải
Cặp đôi màn ảnh với Lee Seung Gi Gu Family Book Đoạt giải
50th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên phổ biến (TV) Đề cử
16th Seoul International Youth Film Festival Nữ diễn viên trẻ xuất sắc Đề cử
2015 2014 Sina Weibo Night Awards Goddess Award N/A Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 'Tình đầu quốc dân' Suzy khoe giọng trong phim hot
  2. ^ “미쓰에이 수지 데뷔 전 쇼핑몰 모델 활동…사진봤더니” [miss A's Suzy shopping mall model past photos revealed]. Dong-A Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 17 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ '미쓰에이' 수지, "슈퍼스타K 오디션장에서 캐스팅 됐다"” [miss A's Suzy: "I was launched by Superstar K"] (bằng tiếng Korean). Ngày 3 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ “More pre-debut footage of miss A uncovered”. 6Theory Media, LLC. Ngày 2 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ Lee, Jeong-Ah (ngày 29 tháng 6 năm 2010). “미쓰에이, 홈페이지-유튜브 공식채널 오픈” [Miss A, Homepage-Official Youtube Channel Open] (bằng tiếng Hàn). OSEN. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013. 
  6. ^ miss A unleashes debut mini album bad but good. allkpop. ngày 30 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2010.
  7. ^ Onew, Minho, Suzy and Jiyeon to MC for Show! Music Core. allkpop. ngày 29 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2010.
  8. ^ Song Joong Ki & miss A’s Suzy to host 2011 Mnet’s “20′s Choice”. allkpop. ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011.
  9. ^ INTERVIEW: Bae Suzy: I really don't want to look weak in front of other people. Never.. 10Asia. ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  10. ^ INTERVIEW: Bae Suzy: I just want to throw a banana whenever I spot one. 10Asia. ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  11. ^ Miss A's Su-zy Wins Over Critics with Film Debut. PThe Chosun Ilbo. ngày 14 tháng 4 năm 2012.
  12. ^ http://www.tenasia.com/archives/64255
  13. ^ “miss A’s Suzy to Guest on ‘Healing Camp’”. Truy cập 7 tháng 10 năm 2015. 
  14. ^ “Baekhyun and Suzy's 'Dream' slays real-time charts with an all-kill!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  15. ^ “Suzy là nữ nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên có tượng sáp tại bảo tàng Madame”. Thanh niên. Truy cập 14 tháng 8 năm 2016. 
  16. ^ “Suzy là sao nữ Hàn đầu tiên được dựng tượng sáp tại bảo tàng Madame Tussauds”. VnExpress. Truy cập 14 tháng 8 năm 2016. 
  17. ^ Choi, He-suk (ngày 23 tháng 3 năm 2015). “Lee Min-ho and Suzy in relationship, seen dating in Paris, London”. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  18. ^ “Gaon Chart Search” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. 
  19. ^ “Billboard K-Pop Hot 100”. Billboard Korea. 
  20. ^ miss A’s Suzy sings “You’re My Star” for ‘Dream High 2′ OST. allkpop. ngày 5 tháng 2 năm 2012.
  21. ^ (tiếng Hàn) 수지가 부른 '빅' OST '그래도 사랑해', 16일 공개. Nate. ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  22. ^ An Introduction to Architecture (Movie – 2012). Hancinema.net (ngày 16 tháng 1 năm 2012). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012.
  23. ^ (tiếng Hàn) '드림하이2', 초호화 카메오 군단 예고. Star Today. ngày 29 tháng 12 năm 2011.
  24. ^ Suzy to make a cameo appearance on KBS2 ‘I Need a Fairy’. allkpop. ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  25. ^ (tiếng Hàn) 수지, '선녀가 필요해' 깜짝출연...박민우와 러브라인?. Nate. ngày 3 tháng 4 năm 2012.
  26. ^ Gong Yoo, Lee Min Jung, and miss A’s Suzy confirmed for drama, ‘Big’. allkpop. ngày 12 tháng 4 năm 2012.
  27. ^ (tiếng Hàn) 수지, '빅' 출연 확정...공유 두고 이민정과 자존심 대결. Nate. ngày 13 tháng 4 năm 2012.
  28. ^ Lee Seung Gi and miss A’s Suzy to act together in drama ‘Guga Medical Book’?. allkpop. ngày 18 tháng 10 năm 2012.
  29. ^ (tiếng Hàn) 이승기·수지, 내년 4월 '마의' 후속으로 안방 인사. Naver. ngày 13 tháng 12 năm 2012.
  30. ^ Lee Seung Gi and Suzy’s ‘Guga Medical Book’ drama to air in April through MBC. allkpop. ngày 12 tháng 12 năm 2012.
  31. ^ “Suzy revealed to be filming for 'Running Man' as the exclusive guest”. Allkpop. Ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014. 
  32. ^ ’2011 KBS Drama Awards’reveals list of nominees. allkpop. ngày 9 tháng 12 năm 2011.
  33. ^ Winners from the ’2011 KBS Drama Awards’. allkpop. ngày 31 tháng 12 năm 2011.
  34. ^ Nominees for the 49th Daejong (Grand Bell) Film Awards 2012. ngày 30 tháng 10 năm 2012.
  35. ^ miss A’s Suzy wins ‘Best Newcomer’ & ‘Best Cameo’ at ‘KBS Entertainment Awards’. allkpop. ngày 22 tháng 12 năm 2012.
  36. ^ Winners from the ’2012 KBS Drama Awards’!. allkpop. ngày 1 tháng 1 năm 2013.
  37. ^ ‘Best Couple’ nominations for the ’2012 KBS Drama Awards’ released. allkpop. ngày 20 tháng 12 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]