Bae Suzy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Bae.
Bae Suzy
Suzy at a fansigning event, 31 January 2017 02.jpg
Sinh Bae Su-ji
10 tháng 10, 1994 (23 tuổi)
Gwangju, Hàn Quốc
Quốc gia  Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, Diễn viên, Người mẫu
Cha mẹ Bae Wan-young
Jeong Hyun-sook
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danh Suzy
Thể loại Dance-pop, K-pop, R&B
Nhạc cụ Thanh nhạc
Năm hoạt động 2010–nay
Hãng đĩa JYP Entertainment
Hợp tác với Miss A, JYP Nation
Tên người Triều Tiên
Hangul 배수지
Hanja 裵秀智
Romaja quốc ngữ Bae Su-ji
McCune–Reischauer Pae Suji
Hán-Việt Bùi Tú Trí
Tên nghệ danh
Hangul 수지
Romaja quốc ngữ Suji
McCune–Reischauer Suji

Bae Soo-ji (Hangul: 배수지, Hán-Việt: Bùi Tú Trí, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1994) thường được biết đến với nghệ danh Suzy, là nữ ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nữ Miss A thuộc JYP Entertainment. Cô còn được biết đến với biệt hiệu "Tình đầu quốc dân" ở Hàn Quốc.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Suzy sinh ra ở Quận Bắc, Gwangju Hàn Quốc vào ngày 10 tháng 10 năm 1994.[2] Cha cô là Bae Wan Young và mẹ là Jeong Hyun Sook; cô có một chị gái, Su-bin, và một em trai, Sang-moon.[3] Cô đã theo học Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul.[3] Trước khi ra mắt, cô từng làm người mẫu của một trang web bán hàng online.[4] Năm 2009, cô thử giọng tại cuộc thi Superstar K của Mnet và vượt qua các vòng sơ khảo nhưng cuối cùng cô đã bị loại. Tuy nhiên, cô nhận được sự chú ý của một người chiêu mộ từ công ty JYP Entertainment và nhanh chóng trở thành một thực tập sinh.[5] Sau một năm được đào tạo, cô được kết hợp với thành viên FeiJia. Sau đó Min được thêm vào nhóm, cả bốn chuẩn bị debut với tên gọi miss A.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ra mắt với Miss A[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Miss A
Suzy biểu diễn cùng Miss A vào ngày 16 tháng 12 năm 2013

Vào tháng 3 năm 2010, Suzy tham gia cùng 2 thành viên khác FeiJia để tạo thành nhóm Miss A. Bộ ba bắt đầu hoạt động quảng bá chính thức đầu tiên của họ ở Trung Quốc như là một nhóm bằng cách cách hợp tác với tập đoàn Samsung Electronics tại Trung Quốc. Nhóm đã phát hành một bài hát được sử dụng cho quảng cáo Samsung Beat Festival tên là "Love Again". Bài hát được viết bởi nhà soạn nhạc Hàn Quốc Super Changddai, và video âm nhạc được đạo diễn bởi Hong Won Ki[6][7]. Thành viên thứ tư tham gia vào nhóm là Min.

Các cô gái cuối cùng cũng ra mắt vào tháng 7 năm 2010 do JYP Entertainment quản lý, với đĩa đơn "Bad Girl Good Girl"[8]. Chỉ sau 22 ngày từ khi ra mắt bài hát đã đứng đầu hàng loạt các BXH âm nhạc nổi tiếng. Sau những thành công đầu tiên, nhóm đã trở lại trong tháng 10 với một ca khúc chủ đề mới "Breathe" từ đĩa đơn thứ hai Step Up.

Nhóm đã trở lại vào tháng 7 năm 2011 với việc phát hành album phòng thu đầu tiên của họ là A Class với ca khúc chủ đề "Good Bye Baby". Nhóm đã tổ chức sân khấu tạm biệt vào đầu tháng 9 sau khi chứng kiến thành công lớn vang dội album và ca khúc chủ đề của họ. Sau đó họ tập trung vào các hoạt động ở nước ngoài, bao gồm cả việc ra mắt tại Trung Quốc.

Vào tháng 2 năm 2012, họ đã trở lại với phong cách mới qua ca khúc "Touch". Trong quý cuối năm 2012, họ đã phát hành mini album"Independent Women". Album được sáng tác để bày tỏ sự tôn vinh đến bài hát Independent Women của Destiny's Child -thần tượng của nhóm. Vào tháng 11 năm 2013, miss A đã trở lại sau hơn một năm với đầy đủ album phòng thu thứ hai "Hush". Ca khúc chủ đề được sáng tác bởi bộ đôi nhà soạn nhạc nổi tiếng là E-Tribe. Cuối tháng 3 năm 2015, nhóm phát hành bài hát đứng đầu bảng xếp hạng có tên gọi "Only you" do Black Eyed Pilseung sản xuất trong mini album Colors Đặc biệt trong album xuất hiện bài hát đầu tiên mà Suzy đã viết lời là "I caught ya".

2010-2012: Các hoạt động solo và sự nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Suzy tại buổi công chiếu Architecture 101 vào tháng 2 năm 2012

Tháng 10 năm 2010, Suzy trở thành MC của chương trình ca nhạc MBC Show! Music Core cùng với MinhoOnew nhóm SHINee, và Jiyeon nhóm T-ara[9]. Sau đó, Suzy làm trở thành MC cho một số chương trình như Inkigayo, M! Countdown, M! Countdown Hello Japan, Seoul Music Awards lần thứ 21, Golden Disk Awards lần thứ 26 (với Hongki của FT Island), và Mnet 20's Choice Awards (với Song Joong-ki)[10]. Từ đó đến nay, cô liên tục được mời làm MC từ các chương trình ca nhạc đến các lễ trao giải lớn.[11]

Ngoài các hoạt động trong nhóm, Suzy cũng tham gia diễn xuất. Cô đã tham gia diễn xuất trong bộ phim trường học Dream High, phát sóng trên đài KBS từ ngày 3 tháng 1 đến ngày 28 tháng 2.[12] Suzy cũng phát hành một OST cho bộ phim, tên bài hát "Winter Child". Bộ phim rất thành công ở Hàn Quốc với tỷ xuất người xem đài cao trong suốt hai tháng phát sóng, và cũng nổi tiếng ở nhiều nước khác.[13] Tại lễ trao giải KBS Drama Awards, Suzy đã nhận được giải thưởng Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất cùng với giải Cặp đôi xuất sắc nhất với bạn diễn Kim Soo Hyun.[14] Tháng 10 năm 2011, Suzy trở thành một trong những thành viên của chương trình truyền hình thực tế Invincible Youth 2 (청춘불패) của đài KBS. Chương trình bắt đầu quay tập đầu tiên vào ngày 19 tháng 10 và phát sóng vào ngày 11 tháng 11.[15]

Suzy đã xuất hiện trong bộ phim Architecture 101 (2012) trong vai nhân vật lúc trẻ của nữ chính.[16][17] Architecture 101 là một trong mười bộ phim được xem nhiều nhất tại Hàn Quốc trong ba tháng đầu năm 2012 và đạt được hơn 4,1 triệu khán giả vào rạp sau chín tuần công chiếu; một bộ phim thiết lập kỷ luật phòng vé mới cho nền nhạc kịch Hàn Quốc.[18] Cùng năm đó, Suzy đóng vai phụ trong bộ phim truyền hình Big của KBS, do chị em họ Hong biên kịch cùng với diễn viên chính Gong Yoo và Lee Min Jung. [19][20]

Cô cũng là người nổi tiếng Hàn Quốc đầu tiên giành cả ba giải thưởng tân binh ca sĩ, tân binh truyền hình và tân binh điện ảnh với việc nhận giải Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất tại Lễ trao giải Nghệ thuật Baeksang lần thứ 48 cho vai diễn trong phim Architecture 101.[21] Vào ngày 22 tháng 12 năm 2012, Suzy đã giành được giải Best Newcomer hạng mục tạp kỹ tại Lễ trao giải KBS Entertainment cho sự xuất hiện trong Invincible Youth 2.[22]

2013-2016: Thành công chủ yếu[sửa | sửa mã nguồn]

Suzy với tượng sáp của cô tại Madame Tussauds Hong Kong vào ngày 13 tháng 9 năm 2016

Ngày 08 tháng tư 2013, cô vào vai nữ nữ chính Dam Yeo-wool trong bộ phim truyền hình Gu Family Book.[23][24] Ngoài ra Suzy còn đạt nhiều giải thưởng danh giá khác tiêu biểu là giải thưởng "Top Excellence" tại MBC Drama Awards,[25] "Ngôi sao Hallyu" và "Nữ diễn viên xuất sắc nhất" tại lễ trao giải Seoul International Drama Awards.[26] Cô xuất hiện trong chương trình Healing Camp với tư cách là vị khách trẻ nhất từ trước đến nay và chia sẻ về bản thân.[27][28]

Tháng 5 năm 2014, Suzy tham gia bộ phim The Sound of A Flower (2015) với vai diễn Jin Chae-sun, nữ ca sĩ Pansori đầu tiên của Hàn Quốc.[29] Bộ phim miêu tả cuộc đấu tranh của một ca sĩ không được phép biểu diễn trong cộng đồng vì giới tính của cô trong thời đại Joseon. Để chuẩn bị cho vai diễn của mình, Suzy đã được đào tạo Pansori trong một năm.[30] Cùng năm đó, Suzy đã cộng tác với ca sĩ-diễn viên Đài Loan La Chí Tường trong single "Together In Love" thuộc album Reality Show của anh.[31] Tháng 1 năm 2016, Suzy và Baekhyun, thành viên nhóm nhạc nam EXO, phát hành bài hát song ca "Dream". Bài hát nhanh chóng đứng đầu tất cả các bảng xếp hạng âm nhạc thời gian thực tại Hàn Quốc[32] và đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng đĩa đơn của Gaon, đồng thời giành chiến thắng năm lần trên các chương trình âm nhạc Music BankInkigayo.

Suzy biểu diễn vào ngày 25 tháng 1 năm 2017

Sau đó, cô đóng vai chính trong bộ phim truyền hình lãng mạn Uncontrollably Fond cùng với Kim Woo-bin.[33] Cô đã phát hành 2 OST cho bộ phim, trong đó có một ca khúc do chính cô sáng tác.[34] Tháng 8 năm 2016, Suzy trở thành nữ nghệ sĩ đầu tiên tại Hàn Quốc được tạc tượng sáp tại bảo tàng tượng sáp nổi tiếng nhất thế giới Madame Tussauds.[35][36]

2017-nay: Ra mắt solo[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2017, Suzy chính thức ra mắt solo[37]. Ca khúc "Pretend" được phát hành vào ngày 17 tháng 1 và đã đạt được thành công trên nhiều bảng xếp hạng âm nhạc[38]. Một tuần sau đó, cô đã phát hành EP đầu tiên mang tên Yes? No?.

Tháng 2 năm 2017, Suzy xác nhận sẽ hợp tác với ca sĩ Park Won trong bài hát "Do not Wait for Your Love". Bài hát được phát hành vào ngày 24 tháng 2 năm 2017.[39][40]

Suzy sẽ tham gia cùng với Lee Jong-suk trong bộ phim While You Were Sleeping sẽ lên sóng vào nửa cuối của năm 2017. Bộ phim này sẽ là dự án hợp tác thứ hai giữa Suzy và nhà viết kịch Park Hye-ryun sau bộ phim Dream High vào năm 2011[41].

Trong giới truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi xuất hiện trong bộ phim Architecture 101, cô đã được gọi là "Tình đầu quốc dân" của Hàn Quốc vì sự quyến rũ và diễn xuất tự nhiên của cô.[42][43] Cô cũng là một trong những đại sứ thương hiệu được yêu thích nhất tại Hàn Quốc và được gọi là "Nữ hoàng quảng cáo" do có nhiều hợp đồng quảng cáo từ mỹ phẩm, thời trang, đến các mặt hàng thông dụng như đường.[44] Suzy đã kiếm được hơn 10 tỷ won trong năm 2013 với hơn 14 hợp đồng quảng cáo.[45]

Cô được chọn là một trong 4 "Bảo vật quốc dân" của Hàn Quốc cùng với YoonA (Girls' Generation), Seolhyun (AOA) và Tzuyu (Twice).

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 03 năm 2015, Suzy và diễn viên Lee Min Ho đã được xác nhận đang hẹn hò với nhau.[46]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết Xếp hạng Doanh thu
KOR[47] USWorld[48]
Yes? No?
  • Ngày phát hành: 24 tháng 1 năm 2017
2 15
Năm Bài hát Vị trí Doanh thu Album
KOR
Gaon

[50]
KOR
Billboard

[51]
2010 "This Christmas" (với JYP Nation) 30 - JYP Nation Team Play Concert
2011 "Winter Child" 12 - Dream High OST
"Dream High" (với Taecyeon, Wooyoung, Kim Soo HyunJOO) 23 -
"So Many Tears" 7 10
  • KOR (DL): 1,042,067+
Me Too, Flower OST
2012 "You're My Star"[52] 23 41
  • KOR (DL): 353,373+
Dream High 2 OST
"이 노래가 끝나기 전에" (với JJ Project) 139 - Bounce
"I Still Love You"[53] 15 -
  • KOR (DL): 502,005+
Big OST
"Come Out If You Love Me" - - Đĩa đơn kỹ thuật số (Bean Pole CF)
"Classic (với TaecyeonWooyoung)" - - Đĩa đơn kỹ thuật số (Reebok Classic CF)
"I Won't Do Bad Things" với B1A4 - - In The Wind
"Moments" - - Đĩa đơn kỹ thuật số (Canon CF)
2013 "Don’t Forget Me" 12 5
  • KOR (DL): 590,321+
Gu Family Book OST
"You Are A Miracle" - - 2013 SBS Gayo Daejun Friendship Project
2014 "Wind, Wind, Wind" - - Đĩa đơn kỹ thuật số (Bean Pole CF)
"Farewell Under the Sun" (with Bernard Park) - - JYP Nation Korea 2014 ONE MIC

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2012 Architecture 101[54] Yang Seo-yeon (lúc nhỏ) 48th Baeksang Arts Awards
  • Thắng - Nữ diễn viên mới xuất sắc

6th Mnet 20's Choice Awards

  • Thắng - Nữ ngôi sao nổi tiếng

5th Style Icon Awards

  • Thắng - Mối tình đầu

33rd Blue Dragon Film Awards

  • Thắng - Ngôi sao phổ biến
2015 Dorihwaga/ The Hymn Jin Chae Sun Vai chính

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Ghi chú
2011 Dream High Go Hye-mi KBS2 Vai chính với Kim Soo HyunTaecyeon của 2PM.

KBS Drama Awards

  • Thắng - Nữ diễn viên mới xuất sắc
  • Thắng - Cặp đôi xuất sắc với Kim Soo Hyun
Human Casino (Drama đặc biệt) Khách mời Khách mời với Wooyoung của 2PM.
2012 Dream High 2[55] Suzy Khách mời với thành viên của Miss A.
I Need a Fairy[56][57] Nữ diễn viên tham vọng Khách mời
Big[58][59] Jang Ma-ri Vai chính với Gong YooLee Min Jung.

KBS Drama Awards

  • Thắng - Giải phổ biến
2013 Gu Family Book[60][61][62] Dam Yeo-wool MBC Vai chính với Lee Seung Gi.

7th Mnet 20's Choice Awards

  • Thắng - N ngôi sao phim truyền hình

8th Seoul International Drama Awards

  • Thắng - Nữ diễn viên xuất sắc của Hàn Quốc

MBC Drama Awards

  • Thắng - Cặp đôi xuất sắc với Lee Seung Gi
  • Thắng - Mini-Series xuất sắc
2014 My Love from the Star Go Hye-mi SBS Khách mời (tập 17)
2016 Yêu không kiểm soát No Eul KBS2 Vai chính với Kim Woo-bin
2017 Khi Nàng Say Giấc Nam Hong Joo SBS Vai chính với Lee Jong-suk

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh Ghi chú
2010 Show! Music Core MC MBC với MinhoOnew của Shinee, và Jiyeon của T-ara
Star King Special Suzy's Magic show SBS với Min của Miss A
Challenge 1000 songs Khách mời SBS với Min
Oh! My School (100 Points Out of 100) Khách mời KBS2 với Min
2011 Star Date Khách mời KBS
Section TV MC MBC với Son Ho Young
Show! Music Core MC MBC với MinhoOnew của Shinee, và Jiyeon của T-ara
Mnet 20's Choice Awards MC Mnet với Song Joong-ki.
Running Man Khách mời đặc biệt SBS với LunaSulli của f(x), Jiyeon của T-ara trong tập 55.
Invincible Youth 2 Thành viên của G8 ® G6 ® G5 KBS với SunnyHyoyeon của Girls' Generation, Amber của f(x), Bora của SISTAR, Yewon của Jewelry, Woori của RainbowJiyoung của KARA với Boom, Ji Hyun-woo, Lee Su-geun, Kim Shin Young và Lee Young Ja.

KBS Entertainment Awards

  • Thắng - Người mới xuất sắc trong chương trình thực tế
Show! Music Core MC MBC với TaecyeonChansung của 2PMJiyeon của T-ara, Eunhyuk, Donghae Shindong của Super Junior, Lee Joon, Cheondoong, G.O. của MBLAQ
Win Win MC đặc biệt KBS2
Strong Heart Khách mời SBS Tập 79-80
Gag Concert Khách mời SBS Với MinJia
Sponge Khách mời KBS2 Với Jia
2012 21st Seoul Music Awards MC KBS với Tak Jae-hoon và Shin Hyun-joon
26th Golden Disk Awards MC JTBC với Lee Hong Gi
M! Countdown MC Mnet với Tony An, John Park
Inkigayo MC SBS với IULee Joon
M! Countdown Hello Japan MC Mnet với Lee Joon
18th Korean Musical Awards MC SBS với Kim Won-jun
MBC College Song Festival MC MBC với Lee Juk
KBS Entertainment Awards MC KBS với Shin Dong-yup và Lee Ji-ae
SBS Gayo Daejeon MC SBS với IUJung Gyu-woon
SBS Entertainment Awards Khách mời đặc biệt, MC SBS với Yoo Jae-suk
KBS Drama Awards Khách mời đặc biệt, người phát biểu KBS với Joo Won
Seoul International Drama Awards MC MBC với Lee Sung-jae
Running Man Khách mời SBS Tập 93, 94, 116 and 117
Happy Together Khách mời KBS Tập 270
2013 22nd Seoul Music Awards MC KBS với Tak Jae-hoon
Running Man Khách mời SBS Tập 155, 172 và 173
Korean Music Wave in Bangkok MC MBC với Nichkhun, Minho, Jo Kwon, và Jiyeon
Seoul International Drama Awards MC MBC với Lee Sung-jae
Music Bank ở Istanbul MC KBS với Kyuhyun của Super Junior, và Doojoon của Beast
Hello Counselor Khách mời với Sung Si-kyung, Lee Jung-shin KBS2 Tập 149
2 Days & 1 Night Khách mời đặc biệt KBS2 Mùa 3
Happy Together Khách mời đặc biệt KBS với Fei của Miss A, Eunji của A Pink, và Minah của Girl's Day
KBS Gayo Daechukje MC KBS với Yoon Shi-yoon, Lee Hwi-jae
2014 I Am a Man Khách mời đặc biệt KBS2 Tập 1
I GOT7 Khách mời đặc biệt SBS MTV Tập 3 và 4
Running Man Khách mời đặc biệt SBS Tập 208[63]
MBC Drama Awards Người phát biểu MBC với Ahn Nae-sang

Xuất hiện trong Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Ca sĩ Vai trò
2010 This Christmas JYP Nation Chính cô
2011 Pretty But Hateful Son Ho-young Nữ chính
2012 Win The Day Team SIII Chính cô
Classic Với Park Jin Young, WooyoungTaecyeon của 2PM Nữ chính
Smart Uniform CF B1A4, Suzy Chính cô

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2011 47th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc (TV) Dream High Đề cử
Nữ diễn viên phổ biến (TV) Đề cử
5th Mnet 20's Choice Awards Ngôi sao mới Không có Đoạt giải
4th Korea Drama Awards Best New Actress Dream High Đề cử
Mnet Media Awards Quý cô dễ thương và xinh đẹp Không có Đoạt giải
Quý cô nổi tiếng Không có Đề cử
KBS Drama Awards[64][65] Nữ diễn viên mới xuất sắc Dream High Đoạt giải
Giải phổ biến Đề cử
Giải xuất sắc, nữ diễn viên trong Miniseries Đề cử
Cặp đôi xuất sắc with Kim Soo Hyun Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc (phim) Architecture 101 Đoạt giải
Nữ diễn viên nổi tiếng (phim) Đề cử
6th Mnet 20's Choice Awards Nữ ngôi sao nổi bật Đoạt giải
MTN Broadcast Advertisement Festival Giải người mẫu CF của nữ Bản mẫu:CF Đoạt giải
7th Seoul International Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc của Hàn Quốc Dream High Đề cử
5th Style Icon Awards The Immortal First Love Icon Architecture 101 Đoạt giải
17th Busan International Film Festival Giải trang phục xuất sắc Không có Đoạt giải
21st Buil Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Architecture 101 Đề cử
49th Grand Bell Awards Diễn viên mới xuất sắc[66] Đề cử
33rd Blue Dragon Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Đề cử
Ngôi sao phổ biến Đoạt giải
KBS Entertainment Awards Người mới xuất sắc trong chương trình thực tế[67] Invincible Youth Season 2 Đoạt giải
Cameo xuất sắc Gag Concert Đoạt giải
KBS Drama Awards Giải phổ biến[68] Big Đoạt giải
Giải xuất sắc, nữ diễn viên trong Miniseries Đề cử
Cặp đôi xuất sắc với Baek Sung Hyun[69] Đề cử
2013 49th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên phổ biến (TV) Đề cử
Singapore Entertainment Awards Most Popular Korean TV Artiste Không có Đề cử
7th Mnet 20's Choice Awards 20's Drama Star Female Gu Family Book Đoạt giải
8th Seoul International Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc của Hàn Quốc Đoạt giải
Outstanding Korean OST - Don't Forget Me Đề cử
6th Korea Drama Awards Cặp đôi xuất sắc với Lee Seung Gi Đề cử
Giải xuất sắc, nữ diễn viên Đề cử
6th Style Icon Awards The Immortal First Love Icon Architecture 101 Đoạt giải
Korean Advertisers Association Giải người mẫu xuất sắc Không có Đoạt giải
15th Mnet Asian Music Awards Nhạc phim xuất sắc - Don't Forget Me Gu Family Book Đề cử
Korean Updates Awards Cặp đôi yêu thích với Lee Seung Gi Đề cử
Nụ hôn của năm với Lee Seung Gi Đề cử
MBC Drama Awards Giải phổ biến Đề cử
Cặp đôi xuất sắc với Lee Seung Gi Đoạt giải
Giải xuất sắc, nữ diễn viên trong Miniseries Đoạt giải
2014 2013 fourth annual Allkpop Awards Thần tượng xuất sắc trở thành diễn viên Không có Đoạt giải
Mwave Drama Awards Brightest Swan Không có Đoạt giải
Cặp đôi màn ảnh với Lee Seung Gi Gu Family Book Đoạt giải
50th Baeksang Arts Awards Nữ diễn viên phổ biến (TV) Đề cử
16th Seoul International Youth Film Festival Nữ diễn viên trẻ xuất sắc Đề cử
2015 2014 Sina Weibo Night Awards Goddess Award Không có Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Suzy of Miss-A Talks about Her Nickname as the “Nation’s First Love””. Korea Daily. 
  2. ^ Russell, Mark (29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 96. ISBN 978-1-4629-1411-1. 
  3. ^ a ă 뭇 남성 사로잡은 첫사랑 아이콘 미쓰에이 수지. The Donga Ilbo (bằng tiếng Korean). Tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ 미쓰에이 수지 데뷔 전 쇼핑몰 모델 활동…사진봤더니 [miss A's Suzy shopping mall model past photos revealed]. The Donga Ilbo (bằng tiếng Korean). 17 tháng 12 năm 2010. 
  5. ^ '미쓰에이' 수지, "슈퍼스타K 오디션장에서 캐스팅 됐다"” [miss A's Suzy: "I was launched by Superstar K"]. Hankyung (bằng tiếng Korean). 3 tháng 4 năm 2012. 
  6. ^ “More pre-debut footage of miss A uncovered”. 6Theory Media, LLC. Ngày 2 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ Lee, Jeong-Ah (ngày 29 tháng 6 năm 2010). “미쓰에이, 홈페이지-유튜브 공식채널 오픈” [Miss A, Homepage-Official Youtube Channel Open] (bằng tiếng Hàn). OSEN. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013. 
  8. ^ miss A unleashes debut mini album bad but good. allkpop. ngày 30 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2010.
  9. ^ Onew, Minho, Suzy and Jiyeon to MC for Show! Music Core. allkpop. ngày 29 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2010.
  10. ^ Song Joong Ki & miss A’s Suzy to host 2011 Mnet’s “20′s Choice”. allkpop. ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2011.
  11. ^ Winners from the 2011 Mnet 20's Choice Awards. Allkpop. July 7, 2011.
  12. ^ “Viewers slam singer Suzy for her acting”. Korea JoongAng Daily. 
  13. ^ “탄력받은 '드림하이', 1인자 굳히기?”. Osen (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ “Shin Ha-kyun scores top prize at 2011 KBS Drama Awards”. 10Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2013. 
  15. ^ “Full cast list for 'Invincible Youth 2'. inNews (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 10 năm 2011. 
  16. ^ “Miss A’s Suzy to be featured in new film”. Korea JoongAng Daily. 
  17. ^ “Miss A's Su-zy Wins Over Critics with Film Debut”. The Chosun Ilbo. 14 tháng 4 năm 2012. 
  18. ^ “Suzy and Han Ga-in part of soon-to-be No. 1 team in ‘Architecture 101’”. Korea JoongAng Daily. 
  19. ^ “Actors hope to score ‘Big’ in new show”. Korea JoongAng Daily. 
  20. ^ “Suzy, the ‘most followed’ star on Twitter”. Korea JoongAng Daily. 
  21. ^ “Suzy wins 'Best New Actress' award”. Yahoo News. 
  22. ^ “Suzy wins one last award for 2012”. Korea JoongAng Daily. 
  23. ^ “Lee Seung-gi and Suzy to star in drama”. Korea JoongAng Daily. 
  24. ^ “Su-zy Basking in Limelight as Hottest Starlet”. The Chosun Ilbo. 
  25. ^ “‘MBC연기대상’ 수지 최우수상 수상 “너무 부족한 제게..” 울컥”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 
  26. ^ “Israeli TV drama series wins top prize at Seoul International Drama Awards”. The Korea Herald. 
  27. ^ http://www.tenasia.com/archives/64255
  28. ^ “miss A’s Suzy to Guest on ‘Healing Camp’”. Truy cập 7 tháng 10 năm 2015. 
  29. ^ “Suzy finishes filming for period movie”. Korea JoongAng Daily. 
  30. ^ “Review: Suzy shows a new side in historical film”. Korea JoongAng Daily. 
  31. ^ “Show Luo releases new MV with Miss A's Suzy”. Yahoo News. 
  32. ^ “Baekhyun and Suzy's 'Dream' slays real-time charts with an all-kill!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  33. ^ “Suzy lands lead role in new drama on KBS”. Korea JoongAng Daily. 
  34. ^ “miss A’s Suzy Becomes A Singer-Songwriter For “Uncontrollably Fond””. Soompi. 
  35. ^ “Suzy là nữ nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên có tượng sáp tại bảo tàng Madame”. Thanh niên. Truy cập 14 tháng 8 năm 2016. 
  36. ^ “Suzy là sao nữ Hàn đầu tiên được dựng tượng sáp tại bảo tàng Madame Tussauds”. VnExpress. Truy cập 14 tháng 8 năm 2016. 
  37. ^ “Updated: Suzy Teases When She Will Make Solo Debut”. Soompi. 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  38. ^ “Suzy's "Pretend" Secures All-Kill On Charts, Followed By Seohyun's "Don't Say No". Soompi. 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  39. ^ “Park Won and Suzy to collaborate on single”. Korea JoongAng Daily. 
  40. ^ “Taeyeon, Suzy release new music”. Korea JoongAng Daily. 
  41. ^ “Suzy To Be Lee Jong Suk's Co-Star In New SBS Drama”. Soompi. 27 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  42. ^ “Suzy hurt by expectations”. Korea JoongAng Daily. 
  43. ^ “Suzy of Miss-A Talks about Her Nickname as the “Nation’s First Love””. Korea Daily. 
  44. ^ “Suzy is top celebrity for ads”. Korea JoongAng Daily. 
  45. ^ “Suzy’s income tops 10 billion won”. Korea JoongAng Daily. 
  46. ^ Choi, He-suk (ngày 23 tháng 3 năm 2015). “Lee Min-ho and Suzy in relationship, seen dating in Paris, London”. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  47. ^ * “Gaon Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association (KMCIA). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  48. ^ Peak positions on the Billboard World Albums Chart:
  49. ^ Yes? No? total album sales:
  50. ^ “Gaon Chart Search” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. 
  51. ^ “Billboard K-Pop Hot 100”. Billboard Korea. 
  52. ^ miss A’s Suzy sings “You’re My Star” for ‘Dream High 2′ OST. allkpop. ngày 5 tháng 2 năm 2012.
  53. ^ (tiếng Hàn) 수지가 부른 '빅' OST '그래도 사랑해', 16일 공개. Nate. ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  54. ^ An Introduction to Architecture (Movie – 2012). Hancinema.net (ngày 16 tháng 1 năm 2012). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012.
  55. ^ (tiếng Hàn) '드림하이2', 초호화 카메오 군단 예고. Star Today. ngày 29 tháng 12 năm 2011.
  56. ^ Suzy to make a cameo appearance on KBS2 ‘I Need a Fairy’. allkpop. ngày 23 tháng 3 năm 2012.
  57. ^ (tiếng Hàn) 수지, '선녀가 필요해' 깜짝출연...박민우와 러브라인?. Nate. ngày 3 tháng 4 năm 2012.
  58. ^ Gong Yoo, Lee Min Jung, and miss A’s Suzy confirmed for drama, ‘Big’. allkpop. ngày 12 tháng 4 năm 2012.
  59. ^ (tiếng Hàn) 수지, '빅' 출연 확정...공유 두고 이민정과 자존심 대결. Nate. ngày 13 tháng 4 năm 2012.
  60. ^ Lee Seung Gi and miss A’s Suzy to act together in drama ‘Guga Medical Book’?. allkpop. ngày 18 tháng 10 năm 2012.
  61. ^ (tiếng Hàn) 이승기·수지, 내년 4월 '마의' 후속으로 안방 인사. Naver. ngày 13 tháng 12 năm 2012.
  62. ^ Lee Seung Gi and Suzy’s ‘Guga Medical Book’ drama to air in April through MBC. allkpop. ngày 12 tháng 12 năm 2012.
  63. ^ “Suzy revealed to be filming for 'Running Man' as the exclusive guest”. Allkpop. Ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014. 
  64. ^ ’2011 KBS Drama Awards’reveals list of nominees. allkpop. ngày 9 tháng 12 năm 2011.
  65. ^ Winners from the ’2011 KBS Drama Awards’. allkpop. ngày 31 tháng 12 năm 2011.
  66. ^ Nominees for the 49th Daejong (Grand Bell) Film Awards 2012. ngày 30 tháng 10 năm 2012.
  67. ^ miss A’s Suzy wins ‘Best Newcomer’ & ‘Best Cameo’ at ‘KBS Entertainment Awards’. allkpop. ngày 22 tháng 12 năm 2012.
  68. ^ Winners from the ’2012 KBS Drama Awards’!. allkpop. ngày 1 tháng 1 năm 2013.
  69. ^ ‘Best Couple’ nominations for the ’2012 KBS Drama Awards’ released. allkpop. ngày 20 tháng 12 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]