Lee Min-ho (diễn viên)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Lee Min Ho)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lee Min Ho
이민호
Tên bản ngữ 이민호
Sinh 22 tháng 6, 1987 (30 tuổi)[1]
Dongjak gu , Hàn Quốc
Quốc gia  Hàn Quốc
Học vị Đại học
Học vấn B.A. Film & Arts
Nghề nghiệp Diễn viên, người mẫu
Đại lý MYM Entertainment
Nổi tiếng vì vai Goo Jun Pyo trong Vườn sao băng
Lee Yoon Sung trong City Hunter"
Kim Tan trong "Những người thừa kế"
Chiều cao 187 cm (6 ft 1 12 in)[2]
Cân nặng 71 kg (157 lb)
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.
Lee Min-ho
Hangul 이민호
Hanja 李敏鎬
Romaja quốc ngữ I Min Ho
Hán-Việt Lý Mẫn Hạo

Lee Min Ho (sinh ngày 22 tháng 6 năm 1987) là nam diễn viên, người mẫu Hàn Quốc được biết đến các với vai Goo Jun Pyo trong phim truyền hình Vườn sao băng, vai Lee Yoon Sung trong phim truyền hình Thợ săn thành phố và trong phim Những người thừa kế với vai diễn Kim Tan năm 2013.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Bạn diễn Số tập Kênh
2004 Nonstop 5 MBC
2005 Love Hymn
2006 Secret Campus - Bí mật sân trường Park Du Hyeon Seung-hyeon, Do-hyeon Lee, Chae Woon, Seong-min Seol, Jang Ki-Beom, Hyeon-ho Shin, Yu-mi Bae, Park Bo-Young, Kang Hae-In 24 EBS
2007 Mackerel Run SBS
I'm Sam Heo Mo-se KBS2
2008 Get Up MBC
2009 Vườn sao băng Goo Jun Pyo Goo Hye Sun KBS2
2010 Nàng ngốc và Quân Sư - Personal Taste Jeon Jin Ho Son Ye‑jin, Wang Ji‑hye, Kim Ji‑seok, Ryu Seung‑ryo 16 MBC
2011 Thợ săn thành phố - City Hunter Lee Yoo Seong Park Min-young 20 SBS
2012 Thần y - Faith Choi Yong Kim Hee Sun
2013 Những người thừa kế Kim Tan Park Sin Hye
2016 Huyền thoại biển xanh Heo Joon Jae Jun Ji-hyun
7 Nụ Hôn Đầu Lee Min Ho TV Naver

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Bạn diễn
1997 Repechage
2004 Ghost Lives
2006 Arang
2007 Humming
2008 Public Enemy Returns Jung Ha‑yeon Sol Kyung‑gu, Kim Nam‑gil, Jung Jae‑young, Yu Hae‑jin
Our School E.T Oh Sang Hoon Kim Soo Ro, Park Bo‑young, Moon Chae‑won, Baek Sung‑hyun
2015 Gangnam Blues 1970 - Bụ đời Gang Nam Kim Jong Dae Kim Rae-won, Kim Seolhyun, Lee Yeon‑doo
2016 Bounty Hunters - Thợ săn tiền thưởng Lý Sơn (Tiếng Hán) Chung Hán Lương, Đường Yên, Ngô Thiên Ngữ, Siu-Wong Fan

Giải thưởng và Đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Year Award Category Nominated work Kết quả
2009
45th Baeksang Arts Awards
Best New Actor (TV) Boys Over Flowers Đoạt giải
Most Popular Actor (TV) Đề cử
MTN Broadcast Advertisement Festival
Most Popular Advertisement Model Trugen Commercial Đoạt giải
14th Asian Television Award
Best Drama Actor Boys Over Flowers Đề cử
3rd Mnet 20's Choice Awards
Hot Male Drama Star[3] Đề cử
Hot CF Star Dunkin' Donuts Đề cử
Hot New Star Không có Đề cử
Hot Summer Heat Popularity Award Không có Đề cử
Hot Character ("Gu Jun-pyo") Boys Over Flowers Đề cử
4th Seoul International Drama Awards
People's Choice Actor Đề cử
2nd Style Icon Awards
Viewers' Best Popularity Icon Không có Đề cử
Yahoo! Asia Buzz Awards
Top Buzz Star: Male Category Không có Đề cử
ASAP Pop Viewers' Choice Awards
POP Kapamilya TV Character "(Gu Jun-pyo)" Boys Over Flowers Đoạt giải
KBS Drama Awards
Best New Actor Đoạt giải
Netizen Award, Actor Đề cử
Best Couple Award with Ku Hye-sun Đoạt giải
2010
4th Mnet 20's Choice Awards
Hot Actor Personal Taste Đoạt giải
3rd Style Icon Awards
Popularity Award Không có Đề cử
Yahoo! Asia Buzz Awards
Top Buzz Star: Male Actor Không có Đề cử
Top Buzz Star: Male Category Không có Đề cử
Korean Updates Awards
Best Actor Personal Taste Đề cử
MBC Drama Awards
Excellence Award, Actor[4] Đoạt giải
Popularity Award, Actor Đề cử
Best Couple Award with Son Ye-jin Đề cử
2011
4th Korea Drama Awards[5]
Top Excellence Award, Actor City Hunter Đoạt giải
Hallyu Star Award Đoạt giải
5th Mnet 20's Choice Awards
Hot Male Drama Star Đề cử
Hot 20's Voice Không có Đề cử
Korean Updates Awards
Actor of the Year City Hunter Đoạt giải
Best Couple Award with Park Min-young Đề cử
SBS Drama Awards[6]
Top Excellence Award, Actor in a Drama Special Đoạt giải
Popularity Award, Actor Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
Best Couple Award with Park Min-young[7] Đề cử
2012
48th Baeksang Arts Awards
Most Popular Actor (TV) Đề cử
7th Seoul International Drama Awards
Outstanding Korean Actor Đề cử
People's Choice Actor Đề cử
5th Style Icon Awards
Top 10 Style Icons[8] Không có Đề cử
Korean Updates Awards
Best Actor Faith Đoạt giải
SBS Drama Awards
Top Excellence Award, Actor in a Miniseries[9] Đoạt giải
Popularity Award, Actor[9] Đề cử
Top 10 Stars[9] Đoạt giải
2013
12th China Fashion Awards
Most Popular Asian Actor Không có Đoạt giải
1st DramaFever Awards
Best Actor Faith Đoạt giải
Best Couple with Kim Hee-sun Đoạt giải
49th Baeksang Arts Awards
Most Popular Actor (TV) Đề cử
8th Seoul International Drama Awards
People's Choice Actor Đề cử
Sohu Media Awards
Most Popular International Actor Không có Đoạt giải
Baidu Feidian Awards[10]
Best Asian Actor The Heirs Đoạt giải
Korean Updates Awards
Best Actor Đoạt giải
Most Favourite Couple with Park Shin-hye Đoạt giải
Grand Awards / Daesang for Drama Đoạt giải
SBS Drama Awards[11]
Top Excellence Award, Actor in a Drama Special Đoạt giải
Popularity Award, Actor Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
Best Couple Award with Park Shin-hye Đoạt giải
Best Dressed Đoạt giải
2014
2nd DramaFever Awards
Best Actor Đoạt giải
Best Bromance with Kim Woo-bin Đoạt giải
50th Baeksang Arts Awards
Most Popular Actor (TV) Đề cử
Singapore Entertainment Awards
Most Popular Korean TV Artiste Không có Đoạt giải
OMY Hot Star Không có Đề cử
9th Seoul International Drama Awards
Outstanding Korean Actor The Heirs Đề cử
People's Choice Actor Đề cử
7th Korea Drama Awards
Grand Prize (Daesang) Đề cử
7th Style Icon Awards
Top 10 Style Icons Không có Đề cử
3rd APAN Star Awards
Top Excellence Award, Actor in a Miniseries The Heirs Đề cử
5th Korean Popular Culture & Arts Award
Prime Minister Award Không có Đoạt giải
NATE Awards
People's Choice Hallyu Star Không có Chưa quyết định

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Extreme - Quảng cáo cho Cass Beer 2x
  • My Everything - Album F4 phiên bản đặc biệt..
  • Album " Love Motion ".
  • Painful Love - Nhạc phim The Heirs
  • Album " Song For You ".
  • Album " Always "

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Những diễn viên tuổi mèo hót nhất xứ Hàn”. Báo Zing.vn. Ngày 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2017. 
  2. ^ Naver Profiles
  3. ^ Who’s hot this summer? MNet 20′s Choice Awards. allkpop. ngày 5 tháng 8 năm 2009.
  4. ^ “Winners Announced at MBC Drama Awards”. Soompi. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2013. 
  5. ^ “Winners of the 2011 Korea Drama Awards”. Visitkorea. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2013. 
  6. ^ “Winners from the SBS 2011 Drama Awards”. Allkpop. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2013. 
  7. ^ SBS releases list of nominations for the best couple of ’2011 SBS Drama Awards’. allkpop. ngày 21 tháng 12 năm 2011.
  8. ^ Polls Open for the 2012 Style Icon Awards. mnet. ngày 27 tháng 9 năm 2012.
  9. ^ a ă â “Winners from the ‘SBS Drama Awards’”. allkpop. 6Theory Media. Ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2013. 
  10. ^ Lee Min Ho and EXO to attend the '2013 Baidu Fei Dian Awards'
  11. ^ “SBS Drama Awards 2013 Winners”. Hancinema. Ngày 31 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]