Park Chanyeol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chanyeol
Sinh Park ChanYeol
27 tháng 11, 1992 (25 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động 2012–nay
Hãng đĩa S.M. Entertainment (Hàn Quốc)
Avex Trax (Nhật Bản)
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Bak Chanyeol
McCune–Reischauer Pak Ch'anyŏl

Park Chanyeol (Hán-Việt: Phác Xán Liệt) (sinh ngày 27 tháng 11 năm 1992), thường được biết đến với nghệ danh Chanyeol, là một ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc nam Hàn-Trung Quốc EXO do S.M. Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chanyeol sinh ngày 27 tháng 11 năm 1992 tại Seoul, Hàn Quốc. Anh có một người chị gái lớn hơn 3 tuổi tên là Park Yoo-ra. Chanyeol theo học tại trường Trung học Hyundai Chungun ở Dong-gu, Ulsan, Hàn Quốc và học viện tư về diễn xuất vào năm 16 tuổi.[1] Chanyeol rất thích các nhạc cụ từ khi còn học tiểu học và yêu thích phim School of Rock. Chính từ đó đã thôi thúc anh theo đuổi học chơi trống. Anh đã từng học violin từ thời mẫu giáo.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: EXO (ban nhạc)

Chanyeol là thành viên cuối cùng của EXO được S.M. Entertainment giới thiệu với công chúng thông qua một video teaser được đăng tải vào tháng 2 năm 2012. Nhóm chính thức ra mắt công chúng vào tháng 4 năm 2012 với mini-album đầu tay MAMA. Năm 2013, anh tham gia chương trình truyền hình thực tế Law of the Jungle in Micronesia, đồng thời sáng tác và thể hiện bài hát "Last Hunter" cho chương trình.[2]

Năm 2014, Chanyeol sáng tác lời rap cho bài hát "Run" nằm trong mini-album Overdose của EXO, đồng thời góp mặt trong các mini-album Fantastic của HenryRewind của Zhou Mi. Từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2014, anh tham gia chương trình truyền hình thực tế Roommate.[3]

Tháng 4 năm 2015, Chanyeol đảm nhận vai diễn đầu tay của mình trong bộ phim điện ảnh Salut d'Amour.[4] Sau đó anh thủ vai nam chính bên cạnh thành viên cùng nhóm D.O. và nữ diễn viên Moon Ga-young trong web-drama EXO Next Door. Tháng 6 năm 2015, anh cùng với hai thành viên cùng nhóm LayChen sáng tác bài hát "Promise" nằm trong album tái bản Love Me Right của EXO.[5] Sau đó anh viết lời rap cho bài hát "Lightsaber" mà EXO phát hành nhằm quảng bá cho bộ phim điện ảnh Star Wars: The Force Awakens.

Năm 2016, Chanyeol sáng tác và trình bày lời rap cho bài hát "Confession" nằm trong mini-album Here I Am của Yesung.[6] Anh cũng viết lời cho bài hát "Heaven" nằm trong album phòng thu thứ ba Ex'Act của EXO.[7] Tháng 6 năm 2016, Chanyeol thủ vai nam chính bên cạnh Viên San SanSeohyun trong bộ phim điện ảnh Trung Quốc So I Married an Anti-fan. Anh cũng đã cùng Viên San San thể hiện bài hát nhạc phim "I Hate You" cho bộ phim.[8] Tháng 10 năm 2016, anh và Tinashe góp mặt trong bài hát "Freal Luv" từ album Identity của Far East Movement.[9] Tháng 12 năm 2016, Chanyeol và nữ ca sĩ Hàn Quốc Punch phát hành bài hát nhạc phim "Stay with Me" cho bộ phim truyền hình Goblin của đài tvN.[10] Bài hát đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart.

Tháng 1 năm 2017, Chanyeol đảm nhận vai phụ Lee Yeol trong bộ phim truyền hình Missing 9 của đài MBC.[11] Tháng 2 năm 2017, anh hợp tác với nam ca sĩ Junggigo trong bài hát "Let Me Love You".[12]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Album
HQ
Gaon

[13]
TQ
V Chart

[14]
Mỹ
World

[15]
Cộng tác
"If We Love Again"
(với Chen)
2016 38 Two Yoo Project Sugar Man Part 32
"Let Me Love You" (với Junggigo) 2017 16 Đĩa đơn không nằm trong album
Với tư cách ca sĩ khách mời
"Bad Girl"
(Henry hợp tác với Chanyeol)
2014 58
  • HQ: 27.192
Fantastic
"Rewind"
(Zhou Mi hợp tác với Chanyeol)
5 Không có Rewind
"Don't Make Money"
(Heize hợp tác với Chanyeol)
2015 43 Unpretty Rapstar 2 Semi-final Part 1
"Confession"
(Yesung hợp tác với Chanyeol)
2016 Không có Here I Am
"Freal Luv"
(Far East MovementMarshmello
hợp tác với Chanyeol và Tinashe)
Identity
Nhạc phim
"Last Hunter" 2016 Không có
Law of the Jungle OST
"I Hate You"
(với Viên San San)
11 Không có So I Married an Anti-fan OST
"Stay with Me"
(với Punch)
3 3 Goblin OST
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Năm Vai Ghi chú
Salut d'Amour 2015 Min Sung Vai phụ
So I Married an Anti-fan 2016 Hoo-jun Vai chính

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Năm Kênh Vai Ghi chú
High Kick 2008 MBC Học sinh phổ thông Khách mời; tập 71
To the Beautiful You 2012 SBS Chính mình Khách mời; tập 2
Royal Villa 2013 JTBC Chính mình Khách mời; tập 2
EXO Next Door 2015 Line TV Chanyeol Vai chính
Missing 9 2016 MBC Lee Yeol Vai phụ

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Năm Kênh Vai trò Ghi chú
Law of the Jungle 2014 SBS Recurring cast Tập 90-94
Roommate SBS Main cast Season 1
Law of the Jungle 2015 SBS Recurring cast Tập 175-177
Master Key 2017 SBS Khách mời Tập 4

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Đạo diễn
"1-4-3 (I Love You)" (phiên bản Acoustic; Henry Lau hợp tác với Chanyeol) 2013 Không biết
"I Hate You" (với Viên San San) 2016
"Freal Luv" (Far East Movement & Marshmello hợp tác với Chanyeol & Tinashe)
"Stay with Me" (với Punch)
Khách mời
"HaHaHa Song" (TVXQ) 2008 Không biết
"Genie" (phiên bản tiếng Nhật; Girls' Generation) 2010
"Twinkle" (Girls' Generation-TTS) 2012
"You Don't Know Love" (K.Will) 2013
"Hope" (remake; H.O.T) 2014
"Can You Feel It?" (Donghae & Eunhyuk) 2015
"12:25 (Wish List)" (f(x))

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Được đề cử Kết quả
2015 Baeksang Arts Awards lần thứ 51 Diễn viên được yêu thích nhất (phim điện ảnh) Salut d'Amour Đề cử
Korea Drama Awards lần thứ 8 Diễn viên mới xuất sắc nhất EXO Next Door Đoạt giải
Hallyu Star Award Đoạt giải
2016 Top Chinese Music Awards lần thứ 16[21] Ca sĩ thần tượng quốc tế được yêu thích nhất Chính mình Đoạt giải
2017 YinYueTai V-Chart Awards lần thứ 5 Nghệ sĩ Hàn Quốc được yêu thích nhất Chính mình Đoạt giải
Hợp tác xuất sắc nhất (với Viên San San) "I Hate You " Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Exo-K manual part 1: Suho, Baekhyun, Chanyeol”. Oh My News via Oh My Star (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ “EXO's Chanyeol shares his excitement about joining 'Laws of the Jungle'. allkpop. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “EXO's Chanyeol to Leave "Roommate" Due to Scheduling Conflicts”. lovelymorning. 11 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ “EXO's Chanyeol to Make Acting Debut With New Movie, Jang Joo Shop. 21 tháng 9 năm 2014. 
  5. ^ “EXO Reveals More Details on New Repackaged Album Ahead of Release”. Soompi. 1 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ “Yesung shares a photo of Chanyeol recording for 'Confession'. allkpop. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ Jo Hyun-joo (7 tháng 6 năm 2016). '글로벌 대세' 엑소, 이번에도 가요계 평정 예고”. Tenasia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2016. 
  8. ^ jun2yng (19 tháng 6 năm 2016). “EXO's Chanyeol To Sing Theme Song For His Film “So I Married An Anti-Fan””. Soompi. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2016. 
  9. ^ Park Young-woong (21 tháng 9 năm 2016). “엑소 찬열, 美힙합그룹 '파 이스트 무브먼트'와 콜라보”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016. 
  10. ^ “엑소 찬열, tvN '도깨비' OST 첫 주자로 출격”. Aju News (bằng tiếng ko-KR). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2016. 
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Kim Jin-seok
  12. ^ Lee Ha-na (22 tháng 2 năm 2017). “정기고X엑소 찬열, 여심저격 고백송 '렛 미 러뷰(let me love you)' 23일 0시 발매”. Seoul Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2017. 
  13. ^ “Gaon Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 
  14. ^ “China V Chart”. Billboard. 
  15. ^ “World Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016. 
  16. ^ “Gaon Download Chart, Week 22 - 2016”. Gaon Music Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2016. 
  17. ^ Tổng doanh số của "Let Me Love You":
  18. ^ Tổng doanh số của "Don't Make Money":
  19. ^ Tổng doanh số của "Freal Luv":
  20. ^ Tổng doanh số của "Stay with Me":
  21. ^ “EXO, Kangta, and Lee Soo Man take home awards at the '16th Top Chinese Music Awards' NCT U debuts in China”. allkpop. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]