Bước tới nội dung

KBS2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
KBS 2TV
KBS 제2텔레비전
U-KBS HEART
Quốc giaHàn Quốc Hàn Quốc
Khu vực
phát sóng
Hàn Quốc Toàn bộ Hàn Quốc
Chương trình
Ngôn ngữTiếng Hàn
Định dạng hình480i (SDTV);
1080i (HDTV)
Sở hữu
Chủ sở hữuKorean Broadcasting System
Kênh liên quanKBS 1TV
KBS NEWS D
Lịch sử
Lên sóng1 tháng 12 năm 1981; 42 năm trước (1981-12-01)
Thay thế choDTV Seoul/HLCD-TV (1964 đến 1965)
JBS-TV/HLCD-TV (Joongang Broadcasting System) (1965 đến 1966)
TBC-TV/HLKC-TV (Tongyang Broadcasting Corporation) (1966 đến 1980)

KBS 2TV là kênh phim truyện truyền hình và giải trí của hệ thống Korean Broadcasting System (KBS). Nó được biết đến với nhiều bộ phim drama và chương trình giải trí khác nhau. Kênh truyền hình này là kết quả của sự sáp nhập của Phát thanh Truyền hình Tongyang (còn được biết đến là JTBC.) với KBS vào năm 1980.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 01-12-1980- TBC-TV buộc phải sáp nhập vào KBS TV do bộ luật đặc biệt của Chun Doo-hwan, chủ tịch quân sự có thẩm quyền.
  • 16-02-1982 – Bắt đầu lại với đài truyền hình KBS 2 (còn gọi là: KBS 2TV) giới hạn tại Seoul, Jeju và Busan. Đổi tên hiệu thành HLKC-TV.
  • 17-02-1982 - 2TV được phát sóng giới hạn trong khung giờ từ 17:00~01:00 KST. Các đài khác từ 06:00~10:00 và 17:00~01:00 KST không phát sóng giữa 10:00~16:55 và 01:00~06:00 KST.
  • 01-01-1986 - Stereo và chương trình phát sóng toàn quốc bắt đầu.
  • 20-04-1997- Drama hằng ngày của KBS 2TV là First Love Đạt kỉ lục 65.8% trên sóng truyền hình toàn quốc về lượt đánh giá vượt mặt KBS News 9 của KBS1 và sau đó là MBC Newsdesk của MBC.
  • 2005 - KBS 2DMB được lên sóng. Giờ phát sóng được kéo dài lên đến 19 tiếng (06:00~01:00 KST) và lệnh tạm ngưng ban ngày được bãi bỏ.
  • 31-12-2012– truyền hình Analog TV bị đóng.

Hệ thống chương trình

[sửa | sửa mã nguồn]

KBS2 là kênh truyền hình chủ yếu của những chương trình giải trí và phim truyền hình được sản xuất bởi KBS cũng như bản tin KBS2 NewsTime, đó là bản tin chính của đài, Music BankYou Hee-Yeol's Sketchbook, là các chương trình âm nhạc chính, Happy Together, Let's Go Dream Team! Season 2, 1 Night 2 Days, Invincible Youth và Immortal Songs, là những chương trình giải trí được biết đến nhiều nhất.

Tài trợ

[sửa | sửa mã nguồn]

KBS2 chấp nhận quảng cáo thương mại không giống như KBS1 đó là sự thật rằng KBS1 bị cấm phát sóng thương mại do việc ban hành bộ luật sửa đổi phát sóng năm 1994.

Chương trình

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Trích dẫn từ Korean Broadcasting System: Như một phần của Korean Wave, phim truyền hình KBS2, cùng với kênh KBS1, nó được xuất khẩu sang Đông Nam Á, Trung Đông, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Âu, Châu Phi, Trung QuốcNhật Bản thông qua KBS World, KBS World (Nhật Bản), KBS World (Mỹ) và đài truyền hình của họ cùng với các kênh tương ứng.

Phim truyện Thứ hai-thứ ba (21:55)

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyện Thứ tư-thứ năm (21:55)

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyện Thứ bảy-chủ nhật (19:55)

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyện Thứ bảy-chủ nhật (21:30)

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyển tập thứ bảy (23:15)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Drama City (드라마시티; 1984–2008)
  • Drama Special (드라마 스페셜; 2010–nay)
    • Pianist (피아니스트; 2010-11-27)

Tuyển tập chủ nhật (23:15)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Drama Special Series (드라마 스페셜 연작시리즈; 2010–nay)

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải trí

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời sự

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Good Morning Republic Of Korea (굿모닝 대한민국, bản tin buổi sáng)
  • KBS Morning News (KBS 아침뉴스, bản tin KBS sau bản tin buổi sáng)
  • KBS Global News (KBS 지구촌 뉴스, bản tin thế giới đầu tiên)
  • KBS 2 News Time (KBS 2뉴스타임, bản tin KBS2 buổi chiều và bản tin chính, phát sóng lúc 2:00 chiều)
  • KBS Global 24 (KBS 글로벌 24, chương trình bản tin thế giới thứ hai với báo cáo chuyên sâu, hiện phát sóng lúc 6:00 chiều)
  • KBS Sunday NewsTime (KBS 일요 뉴스타임, bản tin Chủ nhật & Trò chuyện

Khẩu hiệu của KBS2

[sửa | sửa mã nguồn]
  • The Youth Channel (1990–present)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết

[sửa | sửa mã nguồn]