Ngô Diệc Phàm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngô Diệc Phàm
吴亦凡
Kris Wu at the Hallyu Star Street on March 2014 01.jpg
Sinh Lý Gia Hằng (李嘉恒)[1]
6 tháng 11, 1990 (28 tuổi)
Quảng Châu, Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Nơi cư trú Bắc Kinh, Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Quốc tịch  Canada
Tên khác Kevin Wu
Nghề nghiệp Ca sĩ, Rapper, Diễn viên
Năm hoạt động 2012 - nay
Chiều cao 187 cm (6 ft 1 12 in)[2]
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danh Kris Wu
Thể loại C-pop, rap, pop, dance
Năm hoạt động 2012 (2012)–nay
Hợp tác với Universal Music Group [3]

Ngô Diệc Phàm (sinh ngày 6 tháng 11 năm 1990)[4] với nghệ danh Kris (tiếng Hàn: 크리스) là nam ca sĩ, diễn viên người Canada gốc Trung Quốc, cựu thành viên nhóm nhạc EXO.[5]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có tên khai sinh là Lý Gia Hằng, sinh ra tại Quảng Châu, Quảng Đông, Trung Quốc.[1] Vì lý do công việc của cha mẹ, nên tuổi thơ của Ngô Diệc Phàm sống tại thành phố Bạch Ngân, tỉnh Cam Túc. Năm 5 tuổi, Ngô Diệc Phàm quay về học tiểu học ở Quảng Châu.[6] Năm 10 tuổi, cha mẹ ly dị, anh theo mẹ di cư tới Vancouver, British Columbia, Canada. Sau đó được đổi tên thành Ngô Diệc Phàm (吴亦凡) và có tên tiếng AnhKevin.[7] Hiện nay Kris mang quốc tịch Canada.[8][9][10][11][12]

Ngô Diệc Phàm từng học tại trường trung học Quảng Châu số 7 (năm lớp 8), đồng thời là đội trưởng đội bóng rổ của trường, dẫn dắt đội tham gia giải đấu bóng rổ NBA Trung Quốc dành thanh thiếu niên bậc sơ trung (少年NBA中國初中籃球聯賽) và đạt chức vô địch khu vực miền nam Trung Quốc năm 2005.[13][14] Sau đó, anh quay về học trung học Point Grey Secondary School và Sir Winston Churchill Secondary School tại Vancouver, Canada.[15] Do gia đình ít có thời gian quan tâm nên Ngô Diệc Phàm bắt đầu tham gia lớp học nấu ăn và khiêu vũ tại trường trung học, năm 16 tuổi thi lấy bằng lái xe và tự lái xe đến trường mỗi ngày. Ngoài ra thời gian rảnh rỗi anh đến làm thêm tại cửa hàng karaoke, công việc bồi bàn và rửa bát trong nhà hàng.[6]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012-2014: Thành viên EXO[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: EXO

Năm 17 tuổi, anh tham gia thử giọng tại Canadian S.M. Global Auditions của SM EntertainmentVancouver, British Columbia vào ngày 14 tháng 10 năm 2007.

Sau khi vượt qua cuộc tuyển chọn, anh đã tới Hàn Quốc làm thực tập sinh tại công ty SM vào năm 2008. Trước khi ra mắt chính thức, Kris từng xuất hiện trong video được chiếu tại buổi biểu diễn thuộc chuyến lưu diễn Girls' Generation Tour của nhóm nhạc nữ Girls' Generation tại Đài Loan năm 2011.

Kris được giới thiệu là thành viên thứ 11 của EXO vào ngày 17 tháng 2 năm 2012.[16]

Ngày 15 tháng 5 năm 2014, S.M. Entertainment đã xác nhận thông qua một cuộc phỏng vấn rằng trưởng nhóm của EXO-M, Kris, đã đệ đơn kiện chống lại công ty để chấm dứt hợp đồng của mình.[17] Có thông tin rằng có sự bất đồng giữa anh và S.M. Entertainment liên quan đến các hoạt động của anh.[18]

Hoạt động độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

2014[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 6 năm 2014, Từ Tịnh Lôi công bố Ngô Diệc Phàm là diễn viên chính cho bộ phim mới của anh Somewhere Only We Know.[19] Bộ phim được quay ở Praha, Cộng hòa Séc và dự kiến sẽ được phát hành vào Ngày Valentine năm 2015.

Ngô Diệc Phàm tại K-POP World Festival tháng 10 năm 2013

Ngày 17 Tháng 7 năm 2014, Kris phát hành ca khúc đơn ca đầu tiên của mình,Thời gian chử vũ (时间煮雨), mà đã là một nhạc phim cho bộ phim Trung Quốc, Tiểu Thời Đại 3.[20][21] Theo Trang Âm nhạc cập nhật chính thức của Weibo, bài hát phá vỡ kỷ lục, vượt 1 triệu lượt nghe trong vòng 3 giờ và 25 phút trong ngày đầu tiên phát hành.[22]

Ngày 12 tháng 8 năm 2014, Ngô Diệc Phàm vào vai Hạ Mộc trong phim điện ảnh Sweet Sixteen dựa trên tiểu thuyết "Nhã Vọng Thiên Đường" hợp tác cùng với Hàn CanhJoo Won.[23][24]

Anh cũng trở thành ngôi sao trẻ nhất được dựng tượng sáp đặt ở bảo tàng sáp Madam Tussaud ở Thượng Hải.[25]

Ngô Diệc Phàm đã được giới thiệu tại Harpers Bazaar Chinas vào tháng 10.[26] Buổi chụp hình được thực hiện tại Praha trong khi anh đang quay phim cho bộ phim đầu tiên của mình, Somewhere Only We Know.

Ngày 16 tháng 10 năm 2014, Huayi Brothers Media Corporation xác nhận thông tin cho biết Ngô Diệc Phàm sẽ đóng một vai phụ trong bộ phim Lão Pháo Nhi với đạo diễn nổi tiếng Phùng Tiểu Cương và được đạo diễn bởi Quản Hổ.[27]

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Ngô Diệc Phàm trong một sự kiện năm 2014

Ngày 11 tháng 1, Ngô Diệc Phàm nhận lời của thương hiệu Burberry đến Luân Đôn tham dự show diễn London Winter Men's Week năm 2016. Ngô Diệc Phàm là người Châu Á đầu tiên trong lịch sử Burberry trở thành đại diện toàn cầu cho thương hiệu này, người đầu tiên sải bước và mở màn tại sàn diễn trong Tuần lễ thời trang uy tín trên thế giới.[28]

Ngày 13 tháng 2, Diệc Phàm đã tham gia vào đội Canada đấu với đội đối thủ của Mỹ trong trận NBA All-Stars Celebrity được tổ chức tại Toronto, Canada. Sau khi vào sân, anh có 3 lần cầm bóng trong số 9 lần của cả đội, ghi được 6 điểm và 7 lần tranh bóng bật bảng (rebound).

Anh cũng là bình luận viên khách mời tại chương trình phát sóng của Tencent cho trận đấu bóng rổ giữa Lakers vs Rockets cùng với Ke Fan và Yang Yi.[29]

Ngày 21 tháng 7, sau một thời gian dài hòa giải mà không đạt được thỏa thuận chung, vụ kiện giữa Ngô Diệc Phàm với công ty chủ quản SM đã chính thức kết thúc. Theo phán quyết hòa giải của tòa án, Ngô Diệc Phàm sẽ không được hoạt động nghệ thuật tại Hàn Quốc và Nhật Bản theo hợp đồng ký với SM đến năm 2022. Còn tại các thị trường khác, công ty SM không có quyền can thiệp vào hoạt động nghệ thuật của Ngô Diệc Phàm theo quy định của pháp luật.[30]

Hoạt động từ thiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 20 tháng 6 năm 2014, Ngô Diệc Phàm gia nhập dự án từ thiện Heart Ali (愛里的心) được thành lập bởi studio của nữ diễn viên Phạm Băng Băng, anh cũng là người thứ 2 đóng góp vào quỹ sau tỷ phú Hồng Kông Lý Gia Thành.[31] Quỹ từ thiện Tình yêu trong tim đã nhiều lần hỗ trợ chi phí phẫu thuật cho các trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh tại Ngari, Tây Tạng thay đổi cuộc sống.[32]
  • Ngày 21 tháng 9 năm 2014, Ngô Diệc Phàm tham dự hoạt động của Đêm hội từ thiện Bazaar năm 2014.
  • Ngày 9 tháng 7 năm 2015, Ngô Diệc Phàm tham gia sự kiện từ thiện Bách Nhân Viện Quý (百人援贵) của nữ ca sĩ Hàn Hồng.
  • Ngày 23 tháng 9 năm 2015, một lần nữa trong sự kiện Đêm từ thiện BAZAAR Star Charity Night (BAZAAR明星慈善夜), Ngô Diệc Phàm đã quyên tặng dòng tai nghe Beats by Dre cao cấp được thiết kế độc đáo. Số tiền thu được từ việc bán đấu giá sẽ được dành để cung cấp xe cứu thương tới các huyện khó khăn trong dự án Vi ái gia tốc của Bazaar.
  • Tháng 1 năm 2016, chính thức triển khai phát động hạng mục công ích của bản thân - "Sân bóng Vinh dự Bất Phàm", chủ yếu quyên góp xây dựng sân bóng cho trẻ em ở các vùng miền xa khó khăn có sở thích, ước mơ, đam mê với bóng rổ.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: EXO

Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ca sĩ Ghi chú
2012 Like A G6 ft. Amber (F(x)) & Key (SHINee) SM Town
30/12/2013 Say Yes ft. Jessica Jung & Krystal Jung Make Your Move OST
30/6/2014 Time Boils The Rain (时间煮雨) đơn ca Tiểu Thời Đại 3 OST
6/11/2014 There Is The Place (有一个地方) đơn ca Có một nơi chỉ chúng ta biết OST
6/11/2015 Bad Girl đơn ca đơn khúc tiếng Trung
2015 Lullaby ft. Kevin Shin sáng tác khi còn là thực tập sinh, dành tặng mẹ
15/12/2015 Greenhouse Girl (花房姑娘) đơn ca Lão Pháo Nhi OST
22/7/2016 From now on (从此以后) đơn ca Hạ hữu kiều mộc OST
5/9/2016 Đao Kiếm Như Mộng (刀剑如梦) đơn ca Game Thế giới Kiếm Hiệp
9/11/2016 July đơn ca đơn khúc tiếng Anh
20/12/2016 Good Kid (乖乖) ft. Đàm Tinh Tây Du Phục Yêu Thiên OST
19/1/2017 Juice đơn ca xXx: Sự trở lại của Xander Cage OST
25/7/2017 6 đơn ca EP 6, trong chương trình The Rap Of China
12/9/2017 Con Đường Tôi Chọn (我选择的路) đơn ca Bài hát quảng bá cho Hội viên VIP iQiYi
11/10/2017 Deserve ft. Travis Scott Antares Album
27/11/2017 B.M đơn ca Bài hát quảng bá cho thương hiệu Burberry
25/12/2017 Nhớ Người (想你) ft. Triệu Lệ Dĩnh sáng tác cùng Kevin Shin, dành tặng Meigeni
23/1/2018 18 ft. George Miller, Rich Brian, Trippie Redd, Baauer
18/5/2018 Like That Antares Album
6/6/2018 Thiên Địa (天地)
10/8/2018 Hold Me Down (Chinese Ver.)
14/9/2018 Freedom ft. Jhene Aiko
12/10/2018 Tough Pill (悟)
19/10/2018 Coupe ft. Rich The Kid
2/11/2018 November Rain
Selfish
Explore
We Alive
Antares
Hold Me Down (English Ver.)
Tough Pill

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú Doanh thu
2015 Có một nơi chỉ chúng ta biết Bành Trạch Dương Nam chính 287 triệu NDT
Lão Pháo Nhi Tiểu Phi Vai phụ 910 triệu NDT
2016 Mỹ Nhân Ngư Long Kiến Phi Khách mời[33] 3,3 tỷ NDT
Sweet Sixteen Hạ Mộc Nam chính 156 triệu NDT
Tước Tích Ngân Trần Nam chính phiên vị 2 382 triệu NDT
Hóa Ra Anh Vẫn Ở Đây Trình Tranh Nam chính[34] 328 triệu NDT
2017 Tây Du Ký - Phục yêu thiện Đường Tăng Nam chính 1,6 tỷ NDT
Valerian and the City of a Thousand Planets Sergeant Neza Vai phụ[35] 409 triệu NDT
xXx: Return of Xander Cage Nick Vai phụ[36] 1,1 tỷ NDT
2018 Âu Châu Công Lược Lạc Kỳ Vai phụ 153 triệu NDT

Show truyền hình giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên cố định[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian phát sóng Tên chương trình Đơn vị phát sóng Vị trí
12/9 - 5/12/2015 "Liên minh người thách thức" mùa 1 (挑战者联盟) Đài truyền hình Chiết Giang Đội hình chính
5/5 - 28/7/2017 "72 tầng kỳ lâu" (七十二层奇楼) Đài truyền hình Hồ Nam Đội hình chính
24/6 - 9/9/2017 "The rap of China" (中国有嘻哈) iQIYI (chiếu mạng) Producer
14/7 - 29/9/2018 "The rap of China" mùa 2 (中国新说唱) iQIYI (chiếu mạng) Nhà sản xuất âm nhạc, Producer
21/10/2018- "The next top bang" (下一站传奇) Đài Đông Phương HLV đội nữ

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian phát sóng Tên chương trình Khách mời cùng tham gia
6/11/2014 Đưa bạn đi gặp TA (带你去见TA)
4/2/2015 Đại bài giá đáo (大牌驾到)
22/2/2015 Lỗ Dự có hẹn (鲁豫有约)
21/3/2015 Khoái lạc đại bản doanh (快乐大本营) Trần Vỹ Đình, Trương Hàn, Dương Dương
2/6/2015 Lỗ Dự có hẹn (鲁豫有约)
1/7/2015 Thứ 2 gặp (周一见)
26/12/2015 Khoái lạc đại bản doanh (快乐大本营) Đoàn phim “Lão Pháo Nhi”
27/12/2015 Tiếu ngạo giang hồ (笑傲江湖)
6/1/2016 Thương thương tam nhân hành (锵锵三人行)
8/1/2016 Thiên thiên hướng thượng (天天向上) Đoàn phim “Lão Pháo Nhi”
11/1/2016 Thương thương tam nhân hành (锵锵三人行)
12/1/2016 Đại bài giá đáo (大牌驾到)
29/1/2016 Thiên thiên hướng thượng (天天向上) Trịnh Tú Nghiên, Trịnh Khải
29/1/2016 Vương bài đối vương bài (王牌对王牌)
3/3/2016 Phi thường tịnh cự ly (非常静距离)
21/1/2017 Khoái lạc đại bản doanh (快乐大本营) Đoàn phim “Tây du phục yêu thiện”
2/9/2017 Khoái lạc đại bản doanh (快乐大本营) Thí sinh “The rap of China”
22/6/2018 Tôi muốn hát cùng bạn 3 (我想和你唱3) Fans

Fan Meeting[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên chương trình Địa điểm Khách quý
6/11/2015 Fantastic Fan Meeting Bắc Kinh Hà Cảnh (kiêm nhiệm chủ trì chương trình)
6/11/2016 Tiệc sinh nhật MR.Fantastic Thượng Hải Kevin Shin
5/11/2017 Tiệc sinh nhật UjoFan Thâm Quyến Kevin Shin, Âu Dương Tĩnh, Ngải Phúc Kiệt Ni, Hoàng Húc

Đại diện quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên thương hiệu Danh phận Ghi chú
2014 Ứng dụng Tencent Đại diện ứng dụng cùng Trần Vỹ Đình
2015 TongYi IceTea Đại diện sản phẩm Hồng trà lạnh, Lục trà lạnh
Mengniu Đại diện sản phẩm Sữa chua kem, kem Đế Lan Thánh Tuyết
Mỹ phẩm Lancôme Đại diện dòng Lancôme Rose Beauty CC
Hoa hồng Roseonly Người mẫu quảng bá hình ảnh
Adidas Originals Đại diện khu vực Trung Quốc
Mỹ phẩm Maybelline Đại diện sản phẩm Kem BB
Game Toàn dân đột kích Đại diện Game điện thoại
Tập đoàn thời trang online YOHO Đại diện thương hiệu đầu tiên
2016 Saky Đại diện thương hiệu đến nay
Rượu nhẹ MIXXTAIL Đại diện thương hiệu đầu tiên
Laptop Dell Đại diện dòng Dell XPS
Show truyền hình Super Girls Đại diện thương hiệu đầu tiên
Mercedes Benz - Smart Đại diện toàn cầu kết hợp sản xuất phiên bản Ngô Diệc Phàm đặc biệt, đến nay
Kính mắt Ray-Ban Đại diện thương hiệu Người Trung Quốc đầu tiên
Snack Lays Đại diện thương hiệu
BVLGARI (Bulgari) Đại diện toàn cầu Nam nghệ sĩ Châu Á đầu tiên, đến nay
Điện thoại Huawei Đại diện dòng Huawei Honor 8
Thẻ tín dụng American Express I.T Đại diện toàn cầu
Dệt may gia dụng Mercury Đại diện thương hiệu đến nay
Game Thế giới kiếm hiệp Đại diện Game điện thoại
Burberry Đại diện toàn cầu Người Trung Quốc đầu tiên, Đại diện không phải người Anh đầu tiên, đến giữa tháng 10/2018
Sohu News Đại diện thương hiệu
2017 L'Oréal Men Expert Đại diện thương hiệu
McDonald's Đại diện khu vực Trung Quốc đại dện đầu tiên trong lịch sử 10 năm của hãng tại Trung Quốc, đến nay
Xe điện LIMA Đại diện thương hiệu đến nay
Mengniu Đại diện sản phẩm Sữa chua lợi khuẩn Ưu Ích C đến nay
Điện thoại Xiaomi Đại diện thương hiệu đến nay
Tập đoàn phân phối I.T Đại diện toàn cầu đầu tiên đến nay
iQIYI Đại diện hội viên VIP iQIYI đến nay
Trà TEAPAI Nông Phu Sơn Tuyền Đại diện thương hiệu đến nay
Tai nghe BEATS (Beats by Dr.Dre) Đại diện toàn cầu đến nay
2018 NFL Super Bowl Đại sứ NFL Super Bowl lần thứ 52 người Trung Quốc đầu tiên biểu diễn tại Super Bowl Live
Mengniu Đại diện sản phẩm Kem Tuỳ Biến đến nay
Douyin (Tik Tok) Giám đốc điều hành đến nay
Dầu gội Clear Đại diện khu vực Trung Quốc đến nay
Louis Vuitton Đại diện thương hiệu không giới hạn khu vực, lần đầu tiên Louis Vuitton công bố người đại diện thương hiệu, đến nay
Rượu whisky Chivas Regal Đại diện toàn cầu đến nay

Thời trang[sửa | sửa mã nguồn]

Bìa tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

• Tháng 4 năm 2017, Ngô Diệc Phàm chính thức trở thành nghệ sĩ Trung Quốc đầu tiên full bìa Thập đại tạp chí gồm Ngũ đại tạp chí nam & Ngũ đại tạp chí nữ

Năm Kỳ Tên tạp chí Trang Ghi chú
2013 Nguyệt san tháng 9 In Shanghai Trang bìa bìa đơn
2014 Nguyệt san tháng 5 In Shanghai Trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 12 Esquire Trang bìa Bìa đặc biệt cuối năm, các nhân vật đại biểu trong năm. Ngô Diệc Phàm - Thần tượng của năm
2015 Nguyệt san tháng 1 SE Weekly Trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 2 Beijing Youth Weekly Trang bìa bìa đơn
Đương Đại Ca Đàn Song trang bìa bìa đơn
EASY Trang bìa bìa đơn
BLOG Weekly Trang bìa cùng Từ Tịnh Lôi
Harper’s BAZAAR Trang bìa nam nghệ sĩ trẻ nhất được lên trang bìa, cùng Từ Tịnh Lôi
In Shanghai Trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 7 Our Street Style Trang bìa bìa đơn
VOGUE CHINA Trang bìa Bìa đặc biệt, kỉ niệm 10 năm thành lập VOGUE CHINA, nam nghệ sĩ đầu tiên được lên trang bìa, cùng Kendall Jenner (bìa đầu tiên trong Ngũ đại tạp chí nữ)
Nguyệt san tháng 8 L’OFFICIEL HOMMES Trang bìa nam nghệ sĩ sinh sau năm 90 đầu tiên được lên bìa (bìa đầu tiên trong Ngũ đại tạp chí nam)
FEMINA Trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 10 GRAZIA Trang bìa Bìa ngân thập
Mùa thu MINT EDITION UK Trang bìa nghệ sĩ Trung Quốc sinh sau năm 90đầu tiên lên bìa tạp chí nước ngoài
Nguyệt san tháng 10 Marie Claire Trang bìa Bìa ngân thập (bìa thứ hai trong Ngũ đại tạp chí nữ)
Rayli Trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 11 TRENDS HEALTH Song trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 12 YOHO!TRENDS Trang bìa bìa đơn
In Shanghai Trang bìa bìa đơn
PEOPLE Trang bìa Bìa đặc biệt cuối năm, bìa nhóm Gương mặt của năm, Ngô Diệc Phàm - nam nghệ sĩ 9x đầu tiên - Thần tượng của năm
SE Weekly Trang bìa bìa đơn
2016 Nguyệt san tháng 1 Esquire Trang bìa Lên bìa lần 2, bìa đặc biệt đầu năm, cùng Phùng Tiểu Cương, Lý Dịch Phong (bìa thứ hai trong Ngũ đại tạp chí nam)
COSMOPOLITAN Trang bìa Bìa đặc biệt đầu năm (bìa thứ ba trong Ngũ đại tạp chí nữ)
Nguyệt san tháng 2 GRAZIA Trang bìa Lên bìa lần 2
Harper’s BAZAAR MEN STYLE Trang bìa (bìa thứ ba trong Ngũ đại tạp chí nam)
Nguyệt san tháng 4 PEOPLE Trang bìa Nam nghệ sĩ 9x đầu tiên được lên bìa đơn của tạp chí này
Nguyệt san tháng 7 LIFE STYLE Trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 9 YOHO!GIRL Trang bìa Bìa kim cửu, nam nghệ sĩ đầu tiên được lên bìa tạp chí này
Nguyệt san tháng 10 YOHO!TRENDS Trang bìa Bìa ngân thập
VOGUE ME Trang bìa Bìa ngân thập, nam nghệ sĩ đầu tiên lên bìa đơn của tạp chí này
GQ Trang bìa Bìa ngân thập, nam nghệ sĩ sinh năm 85 đầu tiên lên bìa của tạp chí này (bìa thứ tư trong Ngũ đại tạp chí nam)

Lần lên bìa này giúp Ngô Diệc Phàm chính thức full bìa hạng nhất tạp chí nam là GQEsquire

T Magazine (bản Trung của tờ The NewYork Time) Trang bìa Bìa ngân thập
SIZE Trend of life Trang bìa Bìa ngân thập
Nguyệt san tháng 11 Harper’s BAZAAR Trang bìa Bìa đơn , lên bìa lần 2 (bìa thứ tư trong Ngũ đại tạp chí nữ)
Nguyệt san tháng 12 ELLE MAN Trang bìa Bìa đặc biệt cuối năm (bìa thứ năm trong Ngũ đại tạp chí nam, chính thức full bìa Ngũ đại tạp chí nam)
2017 Nguyệt san tháng 5 ELLE Trang bìa (bìa thứ năm trong Ngũ đại tạp chí nữ, chính thức full bìa Ngũ đại tạp chí nữ)
Nguyệt san tháng 9 Esquire Trang bìa Bìa nhóm kim cửu
BoF Trang bìa Nghệ sĩ châu Á đầu tiên được lên trang bìa tạp chí BoF kì thứ 10
Nguyệt san tháng 10 Tuần san thương nghiệp Trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 11 Harper’s BAZAAR Bìa mừng sinh nhật, lên bìa lần 3
Nguyệt san tháng 12 T Magazine Trang bìa Bìa đặc biệt
2018 Nguyệt san tháng 6 VOGUE ME Trang bìa Cùng Stella Maxwell
Nguyệt san tháng 7 GQ Trang bìa bìa đơn
Clash Magazine Trang trong bìa đơn
Nguyệt san tháng 8 Flaunt Magazine Trang trong
TMRW Trang bìa bìa đơn
Nguyệt san tháng 12 Harper's BAZZAR Trang bìa Bìa đơn, lên bìa lần 4, danh phận người đại diện thương hiệu Louis Vuitton

Fandom[sửa | sửa mã nguồn]

Tên chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

1. Meigeni

  • Tiếng Trung: 每个你 (měigènǐ).
  • Nghĩa là "từng người trong các bạn"
  • Nguồn gốc: xuất phát từ câu nói của Ngô Diệc Phàm "Thay vì nói 'Tôi thích tất cả các bạn', tôi muốn nói 'Tôi thích bạn, từng người trong các bạn' hơn".
  • Tên thân mật: Nini (妮妮). Trong bộ phim Có một nơi chỉ chúng ta biết Ngô Diệc Phàm đã sửa tên nhân vật con gái của mình thành Nini, và có 1 câu thoại "Nini là món quà quý giá nhất trong cuộc đời tôi" (妮妮是我一生中最珍贵的礼物)

2. Fanqin

  • Tiếng Trung: 凡亲 (fánqīn).
  • Nghĩa là "người thân của Phàm"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Exo-M's leader Kris' birth name is Li Jiaheng”. Baidu (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ 吴亦凡身高多少?吴亦凡真实身高曝光
  3. ^ “KRIS WU, ONE OF ASIA’S BIGGEST STARS, SIGNS EXCLUSIVE INTERNATIONAL AGREEMENT WITH UNIVERSAL MUSIC GROUP”. Universalmusic. 23 tháng 4 năm 2018. 
  4. ^ “K-pop star of the week: Introducing newcomers EXO”. Sina (bằng tiếng Trung). Ngày 13 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “K-pop star of the week: Introducing newcomers EXO”. Sina (bằng tiếng Trung Quốc). Ngày 13 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ a ă “你知道吗?吴亦凡在白银上的幼儿园” (bằng tiếng zh-hans). 每日甘肃网-西部商报. Ngày 15 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ http://wu-yi-fan.com/post/73588398033/sina-vol-26-exo-craze-kriss-mom-on-kris
  8. ^ “NBA少年赛华南区落下帷幕 广州7中晋级总决赛” (bằng tiếng zh-hans). 网易. Ngày 5 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2015. 廣州市第七中學球隊名單:即亮、王偉豪、鍾國棟、陳潛、楊永捷、劉子曦、劉梁、蔡晨、黎明超、李嘉恆 
  9. ^ “NBA专题--少年NBA总决赛六强诞生 精彩图集” (bằng tiếng zh-hans). NIKE新浪竞技风暴. Ngày 5 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2015. 
  10. ^ “谁是吴亦凡?90后读广州7中 讲3国语言” (bằng tiếng zh-hans). 新浪娱乐. Ngày 16 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014. 
  11. ^ “EXO-M队长吴亦凡 广州篮球少年的励志成长路” (bằng tiếng zh-hans). 新华娱乐. Ngày 9 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014. 
  12. ^ “EXO宋茜CNBLUE 韩风新偶像来袭“不明觉厉”(二)” (bằng tiếng zh-hans). 新快报(广州). Ngày 26 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014. 
  13. ^ 谁是吴亦凡?90后读广州7中 讲3国语言
  14. ^ 吴亦凡:广州篮球少年的励志成长路
  15. ^ “EXO-M, Dreamers who chase dreams”. Entertainment: Shanghai TV Magazine. Tháng 11 năm 2013. 
  16. ^ “Exo introduces Kris in teaser #17”. Allkpop. Ngày 16 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  17. ^ “EXO's Kris seeking to nullify contract with SM Entertainment”. Allkpop. Ngày 15 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014. 
  18. ^ (tiếng Trung) “韓男團「EXO」拆夥! 中國成員KRIS鬧失蹤求解約” [EXO Chinese member Kris go missing asking to terminate his contract]. Ettoday. Ngày 15 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014. 
  19. ^ “Kris stars in Xu Jinglei's new film, Somewhere Only We Know”. Sina English. Ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  20. ^ “Kris (Wu Yi Fan) sings 'Time Boils the Rain' for Chinese film 'Tiny Times 3' OST”. Allkpop. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014. 
  21. ^ (tiếng Trung) “吴亦凡新歌《时间煮雨》破百万试听”. China News. Ngày 23 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014. 
  22. ^ (tiếng Trung) “WeiboMusic Official Weibo”. Ngày 18 tháng 7 năm 2014. 
  23. ^ “hangeng exos kris to”. Channelnewsasia. Ngày 8 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014. 
  24. ^ “kriswu joins hangeng upcoming movie”. SGentertainment. Ngày 24 tháng 9 năm 2014. 
  25. ^ “Wu Yifan (Kris from EXO) gets a Madame Tussauds wax figure!”. SBSPopAsia. Ngày 2 tháng 12 năm 2014. 
  26. ^ “Kris is stunning in the October issue of China's Harper's Bazaar”. allkpop. Ngày 8 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014. 
  27. ^ “Wu Yifan and Li Yifeng movie "Lao Pao Er" begins filming”. 
  28. ^ “Kris Wu collaborates with Burberry” (bằng tiếng Anh). Verinia Khoo. Ngày 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  29. ^ “吴亦凡NBA名人赛首发得分 谦虚称勉强及格” (bằng tiếng zh-hans). Los Angeles. Ngày 13 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2016. 
  30. ^ “Luhan & Kris reach an agreement with SM Entertainment until 2022” (bằng tiếng Anh). SBS PopAsia HQ. Ngày 24 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017. 
  31. ^ Studio Phạm Băng Băng (ngày 20 tháng 6 năm 2014). “吳亦凡加入了“愛里的心”捐贈隊伍” (bằng tiếng zh-hans). Sina Weibo. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2015. 
  32. ^ “范冰冰陈砺志做客《可凡倾听》 做无成本慈善” (bằng tiếng zh-hans). Qianhua News. Ngày 6 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2015. 
  33. ^ “Wu Yifanto cameo in Stephen Chow's Mermaid.”. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2015. 
  34. ^ “Kris Wu is Male Lead in So Young 2.”. QQ.com (In Chinese.). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2014. 
  35. ^ “Luc Besson on Twitter”. Twitter. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016. 
  36. ^ “D.j. Caruso on Twitter”. Twitter. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]