Chương Tử Di

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chương Tử Di
280px
Chương Tử Di năm 2011
Sinh 章子怡 (Zhang Ziyi)
Nơi cư trú Bắc Kinh, Trung Quốc
Ngọc Kiều Long trong Ngọa hổ tàng long
Tiểu Muội trong Thâp diện mai phục
Bạch Linh 2046
Sayuri (Tiểu Bách Hợp) Nhật kí của một Geisha
Chiều cao 1,65 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]

Chương Tử Di (sinh ngày 9 tháng 2 năm 1979) là một diễn viên người Trung Quốc.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cô sinh ra trong một gia đình có mẹ làm giáo viên còn cha là một doanh nhân ngoài và có một anh trai. Gia đình cô sống tại một khu phố lao động tại Bắc Kinh.

Năm 11 tuổi, cô theo học khoa khiêu vũ tại Học viện múa Bắc Kinh, và năm 15 tuổi cô theo học kịch nghệ tại Học viện Hý kịch Trung ương. Sự nghiệp điện ảnh mở ra trước mắt cô khi cô tham gia một bộ phim quảng cáo dầu gội đầu của đạo diễn nổi tiếng Trương Nghệ Mưu. Cô đã được Trương Nghệ Mưu chọn vào vai nữ chính trong bộ phim Đường về nhà năm 1999. Bộ phim được hãng Sony Pitures tài trợ và phát hành ở Mĩ năm 2001. Bộ phim cũng giúp cô đoạt giải Gấu bạc tại Liên hoan phim Berlin tháng ba năm 2000. Năm 2000 cô tham gia bộ phim Ngọa hổ tàng long của đạo diễn Lý An, thay thế cho diễn viên Thư Kì của Đài Loan trong vai Ngọc Kiều Long. Ngọa hổ tàng long đã trở thành một hiện tượng trong làng điện ảnh năm 2000 với doanh thu 130 triệu USD và đạt 4 giải Oscar. Với vai diễn này cô cũng đã gặt hái được nhiều giải thưởng như nữ diễn viên phụ xuất sắc do Hiệp hội phê bình phim Toronto làm giám khảo (2000), giải Hành động hay nhất của MTV (2001).

Hè năm 2001 cô tham gia bộ phim hài hành động Giờ cao điểm 2 đóng cặp với nam diễn viên hài - hành động nổi tiếng Thành LongChris Tucker. Cùng năm đó cô còn tham gia 2 bộ phim là Thục Sơn truyệnVõ sĩ. Võ sĩ là bộ phim hợp tác giữa Hàn QuốcTrung Quốc. Trong bộ phim này cô vào vai công chúa nhà Minh bị bắt cóc, bên cạnh các diễn viên nổi tiếng của Hàn Quốc như Jung Woo Sung, Ahn Sung Kee, Ju Jin Mo...

Năm 2002, cô xuất hiện trong bộ phim Anh hùng của Trương Nghệ Mưu. 2004 đã được xướng tên đại sứ sản phẩm pantene của P&G.

Đạo diễn Lý An khi mời cô tham gia "Ngọa Hổ Tàng Long" đã đánh giá cao tiêu chuẩn nhan sắc vì vậy mặc dù đến nay Chương Tử Di tham gia khá nhiều phim nhưng cô lại thích hợp hơn trong các bộ phim cổ trang.

Những phim tâm lí xã hội mà cô đóng qua ít được giới phê bình điện ảnh nhắc đến cũng như khen tặng, một trong số đó là bộ phim "Geisha" (năm 2006) nói về cuộc đời của các cô gái kĩ nữ Nhật đã gây không ít tranh cãi, phim đã từng bị cấm trình chiếu ở Nhật.

Các phim tham gia diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Giải thưởng Ghi chú
1996 Chạm vào vì sao

Touching Starlight

Trần Vy Bộ phim đầu tiên của Chương Tử Di
1999 Đường về nhà

The Road Home

Triệu Địch Giải điện ảnh Bách Hoa cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
2000 Ngọa hổ tàng long

Crouching Tiger, Hidden Dragon

Ngọc Kiều Long Giải Hiệp hội phê bình phim Chicago cho Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất
Giải Tinh thần độc lập cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải Hiệp hội phê bình phim Toronto cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải Golden Bauhinia cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Giải điện ảnh của MTV cho Nữ diễn viên cố gắng nhất
Giải Tài năng trẻ cho Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Quốc tế
Đề cử: Giải BAFTA cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Hiệp hội phê bình phim Chicago cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Kim Mã cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Hội phê bình phim trực tiếp cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Sao Thổ cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử: Giải điện ảnh Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải điện ảnh của MTV cho Nữ diễn viên đột phá
Đề cử: Giải Teen Choice
2001 Giờ cao điểm 2

Rush Hour 2

Hồ Lợi Đề cử: Giải Kids Choice
Đề cử: Giải điện ảnh của MTV cho Nhân vật phản diện xuất sắc nhất
Thục sơn kỳ hiệp

The Legend of Zu

Joy
Musa Công chúa Bu-yong Đề cử: Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Châu Á - Thái Bình Dương
2002 Anh hùng

Hero

Như Nguyệt Đề cử: Giải điện ảnh Hongkong cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
2003 Bướm tím

Purple Butterfly

Cynthia
Vợ tôi là Gangster 2

My Wife is a Gangsters 2

Cameo
2004 2046 Bạch Linh Giải Hiệp hội phê bình phim Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải điện ảnh Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải điện ảnh Kim Mã cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Hiệp hội phê bình phim Quốc gia cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Thập diện mai phục

House of Flying Daggers

Tiểu Muội Giải điện ảnh Hoa Biểu cho Nữ diễn viên nổi bật (cùng với Triệu Vy)
Đề cử: Giải điện ảnh Bách Hoa cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải điện ảnh của MTV cho Nữ diễn viên cố gắng nhất
Đề cử: Giải Sao Thổ cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải BAFTA cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Hoa nhài nở

Jasmine Women

Mạc tiểu thư Giải điện ảnh Kim Kê cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
2005 Công chúa Raccoon

Princess Raccoon

Công chúa Raccoon
Hồi ức của một geisha

Memoirs of a Geisha

Chiyo Sakamoto/ Sayuri Nitta Đề cử: Giải BATFA cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Quả Cầu Vàng cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Vệ Tinh cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải của Hội diễn viên Điện ảnh cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải NAACP cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải điện ảnh của MTV cho Nữ diễn viên quyến rũ nhất
2006 Dạ yến

The Banquet

Uyển Hậu Đề cử: Giải điện ảnh châu Á cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim châu Á - Thái Bình Dương
2007 TMNT Karai
2008 Mai Lan Phương

Forever Enthralled

Mạnh Tiểu Đồng Giải điện ảnh Hoa Biểu cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải điện ảnh Kim Mã cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải điện ảnh Kim Kê cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
2009 Horsemen Kristen Spitz
Phi thường hoàn mỹ

Sophie's Revenge

Tô Phi/ Sophie Đồng sản xuất
Đại nghiệp kiến quốc

The Founding of a Republic

Cameo
2010 Together Cameo
2011 Tình yêu cuộc sống

Love for Life

Cầm Cầm
2012 Quan hệ nguy hiểm

Dangerous Liaisons

Đỗ Phấn Ngọc
2013 Nhất đại tông sư

The Grandmaster

Cung Nhị Giải điện ảnh Châu Á - Thái Bình Dương cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Châu Á - Thái Bình Dương
Giải điện ảnh Châu Á cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải điện ảnh Kim Mã cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải điện ảnh Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Hiệp hội phê bình phim Hongkong cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Hoa Biểu cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải điện ảnh Bách Hoa cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử: Giải điện ảnh Kim Kê cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Hương đồng cỏ nội

Better and Better

Cameo
Phi thường hạnh vận

My Lucky Star

Tô Phi/ Sophie Đồng sản xuất
2014 Magic Cecile
Thái Bình Luân 1

The Crossing 1

Vu Trân
2015 Thái Bình Luân 2

The Crossing

Vu Trân
The Wasted Times
2016 Vô luận đông tây

Forever Young

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]