Ngọa hổ tàng long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngọa hổ tàng long
Thông tin phim
Đạo diễn Lý An
Sản xuất Từ Lập Công
Giang Chí Cường
Lý An
Tác giả Vương Độ Lư (tiểu thuyết)
Vương Huệ Linh
James Schamus
Sái Quốc Vinh
Diễn viên Chu Nhuận Phát (Lý Mộ Bạch)
Dương Tử Quỳnh (Du Tú Liên)
Chương Tử Di(Ngọc Kiều Long)
Trương Chấn (La Tiểu Hổ)
Trịnh Phối Phối(Bích Nhãn Hồ Ly)
Âm nhạc Đàm Thuẫn
Dựng phim Tim Squyres
Công chiếu Pháp 16 tháng 5 năm 2000 (phát hành lần đầu tại Cannes)
Hồng Kông 6 tháng 7 năm 2000
Đài Loan 7 tháng 7 năm 2000
Thái Lan 22 tháng 9 năm 2000
Canada 5 tháng 12 năm 2000
Hoa Kỳ 22 tháng 12 năm 2000
New Zealand 26 tháng 12 năm 2000
Úc 4 tháng 1 năm 2001
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 5 tháng 1 năm 2001
Độ dài 120 phút
Ngôn ngữ tiếng Quan Thoại, tiếng Anh
Kinh phí ≈$15.000.000 USD
Doanh thu $213,5 million[1]

Ngọa hổ tàng long (tựa bằng tiếng Anh: Crouching Tiger, Hidden Dragon; tiếng Trung: 臥虎藏龍) là một bộ phim của đạo diễn Lý An thực hiện năm 2000, dựa theo nguyên tác tiểu thuyết võ hiệp cùng tên của nhà văn Vương Độ Lư. Năm 2002 bộ phim Ngọa hổ tàng long đã trở thành một hiện tượng trong làng điện ảnh thế giới với 4 giải Oscar trong số 10 đề cử (bao gồm Phim hay nhất và Đạo diễn xuất sắc nhất) và số doanh thu khổng lồ 213 triệu USD.

Bên cạnh đó, một bộ phim truyền hình nhiều tập cũng được Đài Loan dàn dựng với các diễn viên Tưởng Cần Cần (Ngọc Kiều Long), Huỳnh Dịch (Du Tú Liên), Hà Nhuận Đông (La Tiểu Hổ), Khâu Tâm Chí (Lý Mộ Bạch) thủ vai, tuy ít nổi tiếng hơn, nhưng cũng thu hút được nhiều khán giả tại khu vực Đông Á.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Phần sau đây có thể cho bạn biết trước nội dung của tác phẩm.

Câu chuyện xảy ra vào thời đại nhà Thanh bên Trung Quốc, đời vua Càn Long. Lý Mộ Bạch (李慕白-Lǐ Mùbái, Châu Nhuận Phát), một đại cao thủ phái Võ Đang bậc nhất khi đó rửa tay trao kiếm Lục Mệnh lại cho Tề lão gia ở kinh thành Bắc Kinh. Sư phụ của Lý Mộ Bạch là Giang Nam Hạc ngày xưa bị hạ sát bởi Bích Nhãn Hồ Ly (Trịnh Phối Phối, Cheng Pei-pei, 鄭佩佩).

Chuyện phim xoay quanh 2 mối tình: Lý Mộ Bạch - Du Tú Liên và Ngọc Kiều Long - La Tiểu Hổ. Một đôi già, một đôi trẻ. Một cặp yêu nhau tha thiết nhưng không cách nào đến được với nhau do rào cản của lễ nghi, danh tiết trong xã hội phong kiến. Một cặp trẻ trung cuồng nhiệt như hai con thiêu thân lao vào nhau. Với thanh Lục Mệnh kiếm là trung tâm của mọi ân oán tình thù.

Hết phần cho biết trước nội dung.

Phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Ngọa Hổ Tàng Long đại diện cho Đài Loan tranh cử giải Phim nước ngoài hay nhất tại Oscar lần thứ 73. Thực tế đây là bộ phim hợp tác từ nhiều bên và các vùng lãnh thổ khác nhau. Cụ thể phim được sản xuất, làm hậu kỳ và phát hành bởi các hãng phim như: China Film Co-Production Corporation từ Đại Lục; Columbia Pictures Film Production Asia, Sony Pictures ClassicsGood Machine tại khu vực Bắc Mỹ; EDKO Film tại Hong Kong và Taiwanese Zoom Hunt International Productions Company tại Đài Loan.

Đạo diễn Lý An muốn dành vai Ngọc Kiều Long cho Thư Kỳ - lúc đó là một diễn viên đang lên rất được chú ý. Tuy nhiên, quản lý của Thư Kỳ đã bỏ lỡ vai này và mang về cho cô 1 quảng cáo trà Nhật Bản. Với sự giới thiệu của Trương Nghệ Mưu, Chương Tử Di nhận được vai diễn đặc sắc này (Chương Tử Di bấy giờ mới vào nghề, ở độ tuổi đôi mươi chỉ có gia tài là 1 phim điện ảnh, danh tiếng kém xa Thư Kỳ). Phim sau đó đạt được những thành công mà không ai ngờ đến. Biến Chương Tử Di trở thành một ngôi sao quốc tế.

Ngọa Hổ Tàng Long có dàn diễn viên đa quốc tịch với Châu Nhuận Phát, Trịnh Phối Phối (Hong Kong), Dương Tử Quỳnh (Malaysia), Chương Tử Di (Trung Quốc), Trương Chấn (Đài Loan). Ban đầu Lý An muốn làm một bộ phim võ hiệp với phong cách nghệ thuật khác biệt với những bộ phim "chưởng" mang tính thương mại của điện ảnh Hong Kong thời đó. Phim ra mắt không được sự đón nhận của khán giả Hoa Ngữ vì tính mới mẻ của nó. Nhưng lại thắng lớn ở thị trường Mỹ. Bộ phim không chỉ có doanh thu tốt mà còn nhận được sự đánh giá cao của giới phê bình. Thành công của Ngọa Hổ Tàng Long mở ra một thời kỳ mới cho dòng phim võ thuật Hoa Ngữ. Kéo theo một loạt những bộ phim võ hiệp được đầu tư lớn về kinh phí như: Anh hùng, Thập diện mai phục, Hoàng Kim Giáp (Trương Nghệ Mưu), Vô cực (Trần Khải Ca), Dạ yến (Phùng Tiểu Cương)...

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Gathering widespread critical acclaim at the TorontoNew York film festivals, the film also became a favorite when Academy Awards nominations were announced in 2001. The film was however screened out of competition at the 2000 Cannes Film Festival.[2]

Giải thưởng[3][4] Thể loại Đề cử Kết quả
73rd Academy Awards[5] Best Foreign Language Film Ang Lee Đoạt giải
Best Picture Hsu-Li Kong, William Kong, Ang Lee Đề cử
Best Director Ang Lee Đề cử
Best Adapted Screenplay Tsai Kuo-Jung, Hui-Ling Wang, James Schamus Đề cử
Best Original Song Jorge Calandrelli, Tan Dun, James Schamus Đề cử
Best Costume Design Tim Yip Đề cử
Best Art Direction Tim Yip Đoạt giải
Best Film Editing Tim Squyres Đề cử
Best Original Score Tan Dun Đoạt giải
Best Cinematography Peter Pau Đoạt giải
2000 American Society of Cinematographers Awards Best Cinematography Peter Pau Đề cử
54th British Academy Film Awards[6] Best Film Đề cử
Best Foreign Language Film Đoạt giải
Best Actress in a Leading Role Michelle Yeoh Đề cử
Best Supporting Actress Zhang Ziyi Đề cử
Best Cinematography Peter Pau Đề cử
Best Makeup and Hair Đề cử
Best Editing Tim Squyres Đề cử
Best Costume Design Tim Yip Đoạt giải
Best Director Ang Lee Đoạt giải
Best Music Tan Dun Đoạt giải
Best Adapted Screenplay Tsai Kuo-Jung, Wang Hui-Ling, James Schamus Đề cử
Best Production Design Tim Yip Đề cử
Best Sound Đề cử
Best Visual Effects Đề cử
Broadcast Film Critics Association Awards 2000[7] Best Foreign Film Đoạt giải
Chicago Film Critics Association Awards 2000[8] Most Promising Actress Zhang Ziyi Đoạt giải
Best Original Score Tan Dun Đoạt giải
Best Cinematography Peter Pau Đoạt giải
Best Foreign Film Đoạt giải
2000 Directors Guild of America Awards[9] Best Director Ang Lee Đoạt giải
2000 Film Fest Gent festival Georges Delerue Award Tan Dun Đoạt giải
58th Golden Globe Awards[10] Best Foreign Language Film Đoạt giải
Best Director Ang Lee Đoạt giải
Best Original Score Tan Dun Đề cử
20th Hong Kong Film Awards[11] Best Film Đoạt giải
Best Director Ang Lee Đoạt giải
Best Screenplay Wang Hui-Ling, James Schamus, Tsai Kuo-Jung Đề cử
Best Actor Chow Yun-fat Đề cử
Best Actress Zhang Ziyi Đề cử
Best Actress Michelle Yeoh Đề cử
Best Supporting Actor Chang Chen Đề cử
Best Supporting Actress Cheng Pei-pei Đoạt giải
Best Cinematography Peter Pau Đoạt giải
Best Film Editing Tim Squyres Đề cử
Best Art Direction Tim Yip Đề cử
Best Costume Make Up Design Tim Yip Đề cử
Best Action Choreography Yuen Wo Ping Đoạt giải
Best Original Film Score Tan Dun Đoạt giải
Best Original Film Song Tan Dun, Jorge Calandrelli, Yee Kar-Yeung, Coco Lee Đoạt giải
Best Sound Design Eugene Gearty Đoạt giải
Independent Spirit Awards 2000 Best Picture Đoạt giải
Best Director Ang Lee Đoạt giải
Best Supporting Actress Zhang Ziyi Đoạt giải
Los Angeles Film Critics Association Awards 2000[12] Best Picture Đoạt giải
Best Cinematography Peter Pau Đoạt giải
Best Music Score Tan Dun Đoạt giải
Best Production Design Tim Yip Đoạt giải
National Board of Review Awards 2000[13] Best Foreign Language Film Đoạt giải
Top Foreign Films Shortlisted
2000 New York Film Critics Circle Awards[14] Best Cinematography Peter Pau Đoạt giải
Toronto Film Critics Association Awards 2000[15] Best Picture Đoạt giải
Best Director Ang Lee Đoạt giải
Best Actress Michelle Yeoh Đoạt giải
Best Supporting Actress Zhang Ziyi Đoạt giải
2000 Toronto International Film Festival People's Choice Award Ang Lee Đoạt giải
Writers Guild of America Awards 2000[16] Best Adapted Screenplay Tsai Kuo-Jung, Wang Hui-Ling, James Schamus Đề cử
37th Golden Horse Awards – 2000[17] Best Feature Film Đoạt giải
Best Director Ang Lee Đề cử
Best Leading Actress Michelle Yeoh Đề cử
Best Leading Actress Zhang Ziyi Đề cử
Best Screenplay Adaption Tsai Kuo-Jung, Wang Hui-Ling, James Schamus Đề cử
Best Cinematography Peter Pau Đề cử
Best Film Editing Tim Squyres Đoạt giải
Best Art Direction Tim Yip Đề cử
Best Original Score Tan Dun Đoạt giải
Best Sound Design Eugene Gearty Đoạt giải
Best Action Choreography Yuen Wo Ping Đoạt giải
Best Visual Effects Leo Lo, Rob Hodgson Đoạt giải

Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Crouching Tiger, Hidden Dragon”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ “Crouching Tiger, Hidden Dragon”. festival-cannes.com. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2009. 
  3. ^ “Crouching Tiger, Hidden Dragon: Awards & Nominations”. MSN Movies. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ “Crouching Tiger, Hidden Dragon (2000)”. Yahoo! Movies. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ “The Academy of Motion Picture Arts and Sciences”. Oscars.org. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ “British Academy of Film and Television Arts”. BAFTA.org. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ “The 6th Critics' Choice Awards Winners And Nominees”. BFCA.org. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ “Chicago Film Critics Awards -- 1998-07”. ChicagoFilmCritics.org. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ “2000s -- DGA Award Winners for: Outstanding Directorial Achievement in Feature Film”. Directors Guild Of America. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ “Crouching Tiger, Hidden Dragon”. GoldenGlobes.org. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ “Hong Kong Film Awards History”. Hong Kong Film Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  12. ^ “26th Annual Los Angeles Film Critics Association Awards”. LAFCA.net. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  13. ^ “Awards for 2000”. National Board of Review. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  14. ^ “2000 Awards”. New York Film Critics Circle. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  15. ^ “TFCA Awards 2000”. Toronto Film Critics Association. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  16. ^ “Awards Winners”. Writers Guild Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2010. 
  17. ^ (tiếng Trung) Golden Horse Awards official homepage 37th Golden Horse awards winners and nominees list Lưu trữ 3 December 2013 tại Wayback Machine. Retrieved May 21, 2011

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]