Giải Oscar lần thứ 73

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Oscar lần thứ 73
Oscars ceremony poster 73.jpg
Áp phích chính thức
Ngày25 tháng 3 năm 2001
Địa điểmShrine Auditorium
Los Angeles, California
Chủ trì bởiSteve Martin[1]
Preshow hostsChris Connelly
Julie Moran
Jim Moret[2]
Nhà sản xuấtGilbert Cates[3]
Đạo diễnLouis J. Horvitz[4]
Điểm nhấn
Phim hay nhấtGladiator
Nhiều giải thưởng nhấtGladiator (5)
Nhiều đề cử nhấtGladiator (12)
Phủ sóng truyền hình
Kênh truyền hìnhABC
Thời lượng3 giờ, 23 phút[5]
Ratings42.93 triệu
25.87 (Nielsen Ratings)[6]

Lễ trao giải Oscar lần thứ 73 do Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Mỹ (AMPAS) tổ chức nhằm vinh danh những cá nhân/tác phẩm điện ảnh xuất sắc trong năm 2000, diễn ra vào ngày 25 tháng 3 năm 2001 tại khán phòng Shrine, Los Angeles, khai mạc lúc 5 giờ 30 phút chiều PST / 8 giờ 30 phút chiều EST. Trong buổi lễ, AMPAS chia giải Oscar thành 23 hạng mục khác nhau. Như thường lệ, kênh ABC là đơn vị truyền hình trực tiếp lễ trao giải, đồng thời do Gil Cates chịu trách nhiệm sản xuất và được chỉ đạo bởi Louis J. Horvitz.[7] Nam diễn viên Steve Martin là người nhận vinh dự chủ trì đêm trao giải lần đầu tiên.[8] Trước đó 3 tuần trong một buổi lễ tổ chức tại khách sạn Beverly Wilshire, Beverly Hills, California vào ngày 3 tháng 3, giải Oscar cho thành tựu kĩ thuật đã diễn ra với người chủ trì là nữ diễn viên Renée Zellweger.[9]

Tác phẩm Gladiator giành 5 giải thưởng trong đó có hạng mục Phim hay nhất. Ngọa hổ tàng longTraffic thắng bốn giải mỗi phim. Almost Famous, Big Mama, Erin Brockovich, Cha và con gái, Dr. Seuss' How the Grinch Stole Christmas, Into the Arms of Strangers: Stories of the Kindertransport, Quiero ser (I want to be...), Pollock, U-571Wonder Boys mỗi phim mang về một tượng vàng. Buổi lễ trao giải thu hút gần 43 triệu lượt khán giả theo dõi tại Hoa Kỳ.

Giải thưởng và các đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Các đề cử cho giải Oscar lần thứ 73 được công bố trước đó vào ngày 13 tháng 2 bởi Robert Rehme-Giám đốc Viện hàn lâm và nữ diễn viên từng thắng giải cho vai chính xuất sắc Kathy Bates.[10] Theo đó, Gladiator nhận được nhiều đề cử nhất với 12 đề cử, Ngọa hổ tàng long đứng thứ hai với 10 đề cử.[11]

Các tác phẩm/người chiến thắng được công bố trong lễ trao giải diễn ra vào ngày 25 tháng 3 năm 2001.[12] Tại lễ trao giải, Glarditor là phim thứ hai sau All the King's Men thắng giải Phim hay nhất mà không nhận được giải thướng nào cho đạo diễn hay biên kịch.[13][14] Chủ nhân giải Đạo diễn xuất sắc nhất, Steven Soderbergh đã nhận hai đề cho vai trò chỉ đạo hai bộ phim Traffic (tác phẩm giúp ông đoạt giải) và Erin Brockovich, qua đó trở thành người thứ 3 giành tới hai đề cử đạo diễn trong cùng một năm.[A][15] Ngọa hổ tàng long trở thành tác phẩm điện ảnh thứ ba nhận đề cử ở cả hai hạng mục Phim hay nhấtPhim ngoại ngữ hay nhất trong cùng năm.[B][16] Ngoài ra 10 đề cử của phim đều dành cho một tác phẩm sử dụng ngoại ngữ.[17] Bộ phim cùng với Fanny and Alexander là những tác phẩm ngoại ngữ gặt hái nhiều giải thưởng nhất trong lịch sử Oscar.[18] Nhờ suất đề cử nam diễn viên phụ xuất sắc nhất của River Phoenix vào năm 1988 cho phim Running on Empty, chủ nhân đề cử nam diễn phụ xuất sắc nhất năm nay là Joaquin Phoenix cùng người anh trai đã trở thành cặp anh em đầu tiên cùng kiếm về các đề cử diễn xuất.[19]

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Headshot of a bald Caucasian male wearing a white t-shirt underneath a beige blazer,
Steven Soderbergh, Đạo diễn xuất sắc nhất
Photo of a man wearing a tuxedo and a black bow tie.
Russell Crowe, Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Upper torso of a red-haired woman standing in front of a white wall with a blue logo facing toward her right. She is wearing a black v-neck shirt over a white t-shirt.
Julia Roberts, Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
A man is seen speaking into a microphone. He is wearing a black leather jacket over a black unbuttoned collared shirt and a black baseball cap.
Benicio del Toro, Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
Portrait of a female tilting her head slightly downward. She is wearing earrings and a white blouse
Marcia Gay Harden, Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
An Asian male wearing a grey jacket over an unbuttoned blue shirt is standing in front of a red wall with white text.
Lý An, Đạo diễn phim nước ngoài xuất sắc nhất
A photo of a bearded man being interviewed by another person holding a microphone. He is wearing a black suit and tie and a white shirt.
Rick Baker, Hóa trang xuất sắc nhất
A picture of a bearded man wearing an unbuttoned maroon collared shirt.
Stephen Mirrione, nhà dựng phim xuất sắc nhất

Tên phim và người thắng giải được in đậm[20]

Phim hay nhất Đạo diễn xuất sắc nhất
Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Kịch bản gốc xuất sắc nhất Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất
Phim tài liệu xuất sắc nhất Phim tài liệu ngắn xuất sắc nhất
  • Into the Arms of Strangers: Stories of the Kindertransport – Mark Jonathan Harris và Deborah Oppenheimer
    • Legacy – Tod Lending
    • Long Night's Journey into Day – Frances Reid và Deborah Hoffmann
    • Scottsboro: An American Tragedy – Barak Goodman và Daniel Anker
    • Sound and Fury – Josh Aronson và Roger Weisberg
  • Big Mama – Tracy Seretean
    • Curtain Call – Chuck Braverman và Steve Kalafer
    • Dolphins – Greg MacGillivray và Alec Lorimore
    • The Man on Lincoln's Nose – Daniel Raim
    • On Tiptoe: Gentle Steps to Freedom – Eric Simonson và Leelai Demoz
Phim ngắn hay nhất Phim hoạt hình ngắn hay nhất
  • Quiero ser (I want to be...) – Florian Gallenberger
    • By Courier – Peter Riegert và Ericka Frederick
    • One Day Crossing – Joan Stein and Christina Lazaridi
    • Seraglio – Gail Lerner và Colin Campbell
    • A Soccer Story – Paulo Machline
  • Cha và con gái – Michael Dudok de Wit
    • Periwig Maker – Steffen Schäffler và Annette Schäffler
    • Rejected – Don Hertzfeldt
Nhạc phim hay nhất Bài hát trong phim hay nhất
  • "Things Have Changed" từ Wonder Boys – Nhạc và lời bởi Bob Dylan
    • "A Fool In Love" từ Meet the Parents – Nhạc và lời bởi Randy Newman
    • "I've Seen It All" từ Dancer in the Dark – Nhạc bởi Björk; Lời bởi Lars von Trier và Sjon Sigurdsson
    • "A Love Before Time" từ Ngọa hổ tàng long – Nhạc bởi Jorge Calandrelli và Đàm Thuẫn; Lời bởi James Schamus
    • "My Funny Friend and Me" từ The Emperor's New Groove – Nhạc bởi Sting và David Hartley; lời bởi Sting
Biên tập âm thanh xuất sắc nhất Hòa âm hay nhất
  • U-571 – Jon Johnson
    • Space Cowboys – Alan Robert Murray và Bub Asman
  • Gladiator – Scott Millan, Bob Beemer và Ken Weston
    • Cast Away – Randy Thom, Tom Johnson, Dennis S. Sands và William B. Kaplan
    • The Patriot – Kevin O'Connel, Greg P. Russell và Lee Orloff
    • The Perfect Storm – John T. Reitz, Gregg Rudloff, David E. Campbell và Keith A. Wester
    • U-571  – Steve Maslow, Gregg Landaker, Rick Kline và Ivan Sharrock
Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất Quay phim xuất sắc nhất
  • Ngọa hổ tàng long – Timmy Yip
    • How the Grinch Stole Christmas – Michael Corenblith và Merideth Boswell
    • Gladiator – Arthur Max và Crispian Sallis
    • Quills –Martin Childs và Jill Quertier
    • Vatel – Jean Rabasse và Françoise Benoît-Fresco
Hóa trang xuất sắc nhất Thiết kế trang phục xuất sắc nhất
  • Dr. Seuss' How the Grinch Stole Christmas – Rick Baker và Gail Ryan
    • The Cell – Michèle Burke và Edouard Henriques
    • Shadow of the Vampire – Ann Buchanan và Amber Sibley
  • Gladiator – Janty Yates
    • Ngọa hổ tàng long – Tim Yip
    • Dr. Seuss' How the Grinch Stole Christmas – Rita Ryack
    • 102 Dalmatians – Anthony Powell
    • Quills – Jacqueline West
Dựng phim xuất sắc nhất Hiệu ứng hình ảnh xuất sắc nhất
  • Gladiator – John Nelson, Neil Corbould, Tim Burke và Rob Harvey
    • Hollow Man – Scott E. Anderson, Craig Hayes, Scott Stokdyk và Stan Parks
    • The Perfect Storm – Stefen Fangmeier, Habib Zargarpour, John Frazier và Walt Conti
Phim ngoại ngữ hay nhất

Giải Oscar danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Irving G. Thalberg[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dino De Laurentiis[23]

Phim nhiều đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Những người công bố giải và biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Những cá nhân dưới đây được liệt kê theo thứ tự xuất hiện, là người công bố giải hoặc biểu diễn một số tiết mục ca nhạc.[24]

Công bố giải[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Vai trò
Tuttle, GinaGina Tuttle Công bố khai mạc giải Oscar lần thứ 73
Helms, Susan J.Susan J. Helms
Yury Usachov
James S. Voss
Giới thiệu người chủ trì buổi lễ Steve Martin
Zeta-Jones, CatherineCatherine Zeta-Jones Công bố giải Chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất
Cage, NicolasNicolas Cage Công bố giải Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Crowe, RussellRussell Crowe Công bố giải Dựng phim xuất sắc nhất
Stiller, BenBen Stiller Công bố giải Phim ngắn hay nhấtPhim hoạt hình ngắn hay nhất
Berry, HalleHalle Berry Giới thiệu màn biểu diễn "My Funny Friend and Me", bài hát giành đề cử ca khúc trong phim hay nhất
Affleck, BenBen Affleck Giới thiệu những cảnh ấn tượng trong phim Traffic
Cruz, PenélopePenélope Cruz Công bố giải Thiết kế phục trang đẹp nhất
Rehme, RobertRobert Rehme (chủ tịch Viện Hàn lâm) Phát biểu và tuyên bố kết thúc nhiệm kì làm chủ tịch Viện Hàn lâm (AMPAS)
Jolie, AngelinaAngelina Jolie Công bố giải Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
Myers, MikeMike Myers Công bố các giải Hòa âm hay nhấtBiên tập âm thanh xuất sắc nhất
Judd, AshleyAshley Judd Giới thiệu những cảnh ấn tượng trong phim Chocolat
Stiles, JuliaJulia Stiles Giới thiệu màn biểu diễn "A Love Before Time", bài hát giành đề cử ca khúc trong phim hay nhất
Roberts, JuliaJulia Roberts Công bố giải Quay phim xuất sắc nhất
Freeman, MorganMorgan Freeman Giới thiệu những cảnh ấn tượng trong phim Ngọa hổ tàng long
Hudson, KateKate Hudson Công bố giải Hóa trang xuất sắc nhất
Hoffman, DustinDustin Hoffman Công bố Giải Oscar danh dự cho Jack Cardiff
Jackson, Samuel L.Samuel L. Jackson Công bố các giải Phim tài liệu ngắn hay nhấtPhim tài liệu hay nhất
Parker, Sarah JessicaSarah Jessica Parker Giới thiệu màn biểu diễn "A Fool in Love", bài hát giành đề cử ca khúc trong phim hay nhất
Quỳnh, Dương TửDương Tử Quỳnh
Châu Nhuận Phát
Công bố giải Hiệu ứng hình ảnh xuất sắc nhất
Zellweger, RenéeRenée Zellweger Công bố giải Oscar cho thành tựu kĩ thuật và giải Gordon E. Sawyer.
Weaver, SigourneySigourney Weaver Giới thiệu những cảnh ấn tượng trong phim Gladiator
Hawn, GoldieGoldie Hawn Giới thiệu màn biểu diễn các trích đoạn nhạc nền được đề cử giải Nhạc phim hay nhất và công bố giải Nhạc phim hay nhất
Hopkins, AnthonyAnthony Hopkins Trao giải tri ân Irving G. Thalberg cho Dino De Laurentiis
Ryder, WinonaWinona Ryder Giới thiệu màn biểu diễn "I've Seen It All", bài hát giành đề cử ca khúc trong phim hay nhất
Travolta, JohnJohn Travolta Giới thiệu màn tri ân các nhân vật điện ảnh đã qua đời trong năm (In Memorian)
Binoche, JulietteJuliette Binoche
Jack Valenti
Công bố giải Phim ngoại ngữ hay nhất
Lopez, JenniferJennifer Lopez Giới thiệu màn biểu diễn "Things Have Changed", bài hát giành đề cử ca khúc trong phim hay nhất và trao giải Ca khúc trong phim hay nhất
Swank, HilaryHilary Swank Công bố giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Bening, AnnetteAnnette Bening Giới thiệu những cảnh ấn tượng trong phim Erin Brockovich
Andrews, JulieJulie Andrews Trao giải Oscar danh dự cho Ernest Lehman
Spacey, KevinKevin Spacey Công bố giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Hanks, TomTom Hanks Giới thiệu người công bố Arthur C. Clarke
Clarke, Arthur C.Arthur C. Clarke Công bố giải Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất
Hanks, TomTom Hanks Công bố giải Kịch bản gốc xuất sắc nhất
Cruise, TomTom Cruise Công bố giải Đạo diễn xuất sắc nhất
Douglas, MichaelMichael Douglas Công bố giải Phim hay nhất
  • Nghệ sĩ
Vai trò Tên Màn thể hiện
Chuyển soạn và chủ xướng Conti, BillBill Conti Hòa tấu
Biểu diễn Sting Sting "My Funny Friend and Me" từ The Emperor's New Groove
Biểu diễn Lee, CocoCoco Lee "A Love Before Time" từ Ngọa hổ tàng long
Biểu diễn Hoffs, SusannaSusanna Hoffs
Randy Newman
"A Fool in Love" from Meet the Parents
Biểu diễn Ma, Yo-YoYo-Yo Ma &
Itzhak Perlman

Li Qiao

Biểu diễn những bài tiêu biểu trong các đề cử Nhạc phim hay nhất

Biểu diễn các tác phẩm nhạc Kinh kịch

Biểu diễn , BjörkBjörk "I've Seen It All" từ Dancer in the Dark
Biểu diễn Dylan, BobBob Dylan "Things Have Changed" từ Wonder Boys

In Memoriam[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyên mục In Memoriam nhằm tri ân những nhân vật điện ảnh quá cố do nam diễn viên John Travolta chủ trì, tên những người được tôn vinh ghi phía dưới.[25]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

A^ : Có hai đạo diễn từng giành thành tích trên là Frank LloydMichael Curtiz[15]
B^ : ZLife Is Beautiful là hai tác phẩm đã đạt thành tích này trong quá khứ.[16]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Medina, Regina (ngày 19 tháng 12 năm 2001). “Steve Martin Tapped To Host Oscar's Ceremony In 2001”. The Philadelphia Inquirer (Philadelphia Media Network). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Oscar Watch: Moran, Connelly, Moret to 'Countdown'. Variety (PMC). Ngày 13 tháng 3 năm 2001. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ Snow, Shauna (13 tháng 12 năm 2000). “Morning Report”. Los Angeles Times (Austin Beutner). Bản gốc lưu trữ 17 tháng 6 năm 2015. Truy cập 12 tháng 6 năm 2019. 
  4. ^ “Oscar Watch: Horvitz to direct 2001 kudocast”. Variety (PMC). Ngày 8 tháng 1 năm 2001. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ Gallo, Phil (ngày 25 tháng 3 năm 2001). “Review: ‘The 73rd annual Academy Awards’”. Variety (PMC). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ Rick, Kissell (26 tháng 3 năm 2001). “ABC Oscarcast Proves No Ratings Gladiator”. Variety (Penske Media Group). Bản gốc lưu trữ 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập 12 tháng 6 năm 2019. 
  7. ^ “73rd Annual Academy Awards”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger Jr.). Bản gốc lưu trữ 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập 18 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ “Steve Martin To Host Oscars”. CBS News (CBS Corporation). 19 tháng 12 năm 2001. Bản gốc lưu trữ 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập 17 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ “Oscar Watch: 'Betty's' Zellweger to present Sci-Tech kudos”. Variety (Penske Media Corporation). 27 tháng 2 năm 2001. Bản gốc lưu trữ 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập 17 tháng 6 năm 2019. 
  10. ^ “Academy announces Oscar nominations”. CNN (Time Warner). Ngày 13 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ Kaltenbach, Chris (ngày 14 tháng 2 năm 2001). “It's Soderbergh vs. Soderbergh”. The Baltimore Sun (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “Oscar spreads wealth”. Tampa Bay Times (Times Publishing Company). tr. 1A. 
  13. ^ “Oscar spreads wealth”. Tampa Bay Times (Times Publishing Company). tr. 1A. 
  14. ^ Bona 2002, tr. 374
  15. ^ a ă Bona 2002, tr. 351
  16. ^ a ă “Gladiator Leads with 12 Oscar Nods”. ABC News (The Walt Disney Company). 13 tháng 2 năm 2001. Bản gốc lưu trữ 31 tháng 5 năm 2014. Truy cập 12 tháng 6 năm 2019. 
  17. ^ Bona 2002, tr. 407
  18. ^ Hayes, Dade (25 tháng 3 năm 2001). 'Tiger' earns Oscar stripes”. Variety (Penske Media Corporation). Bản gốc lưu trữ 15 tháng 6 năm 2014. Truy cập 18 tháng 6 năm 2019. 
  19. ^ Crouse 2005, tr. 54
  20. ^ “The 73rd Academy Awards (2001) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences. AMPAS. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011. 
  21. ^ Feiwell, Jill (ngày 25 tháng 1 năm 2001). “Acad to Salute Lehman with Honorary Oscar”. Variety (PMC). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  22. ^ Feiwell, Jill (ngày 18 tháng 1 năm 2001). “Acad to Honor Cardiff”. Variety (PMC). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  23. ^ Feiwell, Jill (ngày 23 tháng 1 năm 2001). “De Laurentiis kudos”. Variety (PMC). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  24. ^ Bona 2002, tr. 361
  25. ^ Bona 2002, tr. 371

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Website chính thức

Nguồn mới

Phân tích