Javier Bardem
Giao diện
Javier Bardem | |
|---|---|
Bardem tại Liên hoan phim Cannes 2018 | |
| Sinh | Javier Ángel Encinas Bardem 1 tháng 3, 1969 [1] Las Palmas de Gran Canaria, Tây Ban Nha |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1990–hiện tại |
| Phối ngẫu | |
| Con cái | 2 |
| Cha mẹ | José Carlos Encinas Pilar Bardem |
Javier Ángel Encinas Bardem (sinh ngày 1 tháng 3 năm 1969) là một diễn viên người Tây Ban Nha. Anh đã giành được những phê bình tích cực với các vai diễn trong các bộ phim như Jamón, jamón, Carne tremula, Boca a boca, Los Lunes al sol và Mar adentro.
Bardem đã giành được một Giải Oscar, một Giải Quả cầu vàng, một Giải Screen Actors Guild, một giải BAFTA, bốn Giải Goya, hai Giải Phim châu Âu và hai Cúp Volpis cho những vai diễn của mình. Bardem cũng là nam diễn viên Tây Ban Nha đầu tiên được đề cử cho Giải Oscar (Giải nam diễn viên chính xuất sắc nhất năm 2000 cho phim Before Night Falls) cũng như là diễn viên nam Tây Ban Nha đầu tiên giành giải Oscar (Giải nam diễn viên phụ xuất sắc nhất cho Không chốn dung thân).
Sự nghiệp diễn xuất
[sửa | sửa mã nguồn]Điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1990 | Las edades de Lulú | Jimmy | |
| 1991 | High Heels | Regidor de TV | |
| 1992 | Amo tu cama rica | Antonio | |
| Jamón, jamón | Raúl | ||
| 1993 | Huidos | Rafael | |
| Huevos de oro | Benito González | Ghi danh đề với vai trò ca sĩ trình bày nhạc phim | |
| El Amante Bilingüe | Shoeshiner | ||
| 1994 | Días contados | Lisardo | |
| El detective y la muerte | Detective Cornelio | ||
| 1995 | Boca a boca | Víctor Ventura | Ghi danh đề với vai trò ca sĩ trình bày nhạc phim |
| 1996 | Not Love, Just Frenzy | —N/a | Không ghi danh đề |
| 1997 | Love Can Seriously Damage Your Health | Camillero | |
| Airbag | José Alberto | ||
| Carne trémula | David | ||
| Perdita Durango | Romeo Dolorosa | ||
| 1998 | Torrente, el brazo tonto de la ley | Sultán | |
| 1999 | Between Your Legs | Javier | |
| Second Skin | Diego | ||
| Los Lobos de Washington | Alberto | Kiêm giám đốc sản xuất | |
| 2000 | Before Night Falls | Reinaldo Arenas | |
| 2001 | Don't Tempt Me | Tony Graco | |
| 2002 | The Dancer Upstairs | Agustín Rejas | |
| Mondays in the Sun | Santa | ||
| 2004 | Collateral | Felix Reyes-Torrena | |
| The Sea Inside | Ramón Sampedro | ||
| 2006 | Goya's Ghosts | Brother Lorenzo | |
| 2007 | Love in the Time of Cholera | Florentino Ariza | |
| Không chốn dung thân | Anton Chigurh | ||
| 2008 | Vicky Cristina Barcelona | Juan Antonio | |
| 2010 | Biutiful | Uxbal | |
| Eat Pray Love | Felipe | ||
| 2012 | Sons of the Clouds: The Last Colony | Narrator | Lồng tiếng |
| Tử địa Skyfall | Raoul Silva | ||
| To the Wonder | Father Quintana | ||
| 2013 | The Counselor | Reiner | |
| Scorpion in Love | Solís | ||
| 2014 | Autómata | Blue Robot | Lồng tiếng |
| 2015 | Xạ thủ | Felix Marti | |
| 2016 | The Last Face | Miguel León | |
| 2017 | Pirates of the Caribbean: Salazar báo thù | Armando Salazar | |
| Mother! | Him | ||
| Loving Pablo | Pablo Escobar | Kiêm nhà sản xuất | |
| 2018 | Thy Kingdom Come | Father Quintana | |
| Everybody Knows | Paco | ||
| 2019 | Sanctuary | Himself | Kiêm nhà sản xuất |
| 2020 | The Roads Not Taken | Leo | |
| 2021 | Dune: Hành tinh cát | Stilgar | |
| The Good Boss | Blanco | ||
| Being the Ricardos | Desi Arnaz | ||
| 2022 | Lyle, chú cá sấu biết hát | Hector P. Valenti | |
| 2023 | Nàng tiên cá | King Triton | |
| 2024 | Dune: Hành tinh cát – Phần hai | Stilgar | |
| Spellbound: Chuyến phiêu lưu phép thuật | King Solon | Lồng tiếng | |
| 2025 | F1 | Ruben Cervantes | |
| 2026 | The Beloved | Esteban Martínez | |
| Dune: Hành tinh cát – Phần ba | Stilgar | ||
| TBA | Bunker |
Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1974 | El Pícaro | —N/a | Diễn viên nhí |
| 1986 | Segunda enseñanza | Pablo | Vai phụ đầu tiên |
| 1991 | El C.I.D. | Vince | Episode: "Thursday's Child" |
| 2018 | Asesinato en el Hormiguero Express | Himself | Truyền hình đặc biệt |
| 2020 | Home Movie: The Princess Bride | Inigo Montoya | Episode: "Chapter Ten: To the Pain!" |
| 2024 | Quái vật: Câu chuyện về Lyle và Erik Menendez | José Menendez | Vai chính; kiêm giám đốc sản xuất |
| 2025 | Conan O'Brien Must Go | Bản thân | Tập: "Spain" |
| 2026 | Cape Fear | Max Cady | Chương trình ngắn tập; kiêm giám đốc sản xuất |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Monitor". Entertainment Weekly. Số 1248. ngày 1 tháng 3 năm 2013. tr. 25.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Javier Bardem.
Thể loại:
- Sinh năm 1969
- Nam diễn viên điện ảnh Tây Ban Nha
- Nam diễn viên thiếu nhi Tây Ban Nha
- Phim và người giành giải Oscar cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
- Nhân vật còn sống
- Người giành giải BAFTA cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
- Phim và người giành giải Quả cầu vàng cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
- Cựu tín hữu Công giáo Rôma
- Người giành giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh cho Dàn diễn viên nổi bật