Alan Rickman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Alan Rickman
Alan Rickman BAM 2011-01-15 n1.jpg
Alan Rickman năm 2011
Sinh Alan Sidney Patrick Rickman
21 tháng 2, 1946(1946-02-21)
Hammersmith, Luân Đôn, Anh, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Mất 14 tháng 1, 2016 (69 tuổi)
Luân Đôn, Anh
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1978–2016
Người tình Rima Horton (1977-2016)

Alan Sidney Patrick Rickman (21 tháng 2 năm 1946 – 14 tháng 1 năm 2016) là một diễn viên người Anh. Ông là một diễn viên sân khấu vừa hiện đại và cổ điển, và là cựu thành viên của Công ty Hoàng gia Royal. Vai diễn đột phá là vai Vicomte de Valmont trong Les liaisions dangereuses, và được đề cử giải giải thưởng Tony cho diễn viên kịch nam xuất sắc. Một trong những vai diễn đáng nhớ của ông là Giáo sư Severus Snape trong loạt phim Harry Potter.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Rickman sinh ra ở Nam Hammersmith, Luân Đôn, Anh, trong 1 gia đình công nhân và là con trai của ông Margaret Doreen Rose (Bartlett) và bà Bernard Rickman. Cha của ông là một người Ai Len theo đạo Công giáo và mẹ ông là một người xứ Wales theo Phong trào Giám lý. Gia đình ông có bốn người con bao gồm người anh cả David (sinh năm 1944) làm thiết kế đồ họa, một người em trai Michael (sinh năm 1947) làm huấn luyện viên quần vợt và người em gái út Sheila (sinh năm 1950).

Bố của ông mất năm ông 8 tuổi, để lại người mẹ đơn thân cùng 4 đứa con. Bà ấy tái hôn nhưng lại ly dị sau 3 năm. Ông rất giỏi về thư pháp và vẽ tranh bằng màu nước. Ông tỏ ra là 1 người đam mê nghệ thuật khi tốt nghiệp tại trường Đại Học Nghệ thuật Hoàng Gia Anh và mơ ước trở thành 1 nghệ sĩ vẽ đồ họa. Năm 26 tuổi, Alan giành được 1 giải thưởng Royal Academy of Dramatic Art nơi ông đã làm ở đó trong 3 năm. Sau đó, Alan bắt đầu tham gia đóng kịch và tỏ ra là diễn viên triển vọng. Và khán giả trên thế giới bắt đầu biết đến cái tên Alan Rickman qua một trong những bộ phim hành động xuất sắc nhất của thập niên 90 và mọi thời đại, đó là Die Hard – Đương đầu với thử thách cùng siêu sao Bruce Willis.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi qua đời, ông đã tiết lộ rằng ông đã kết hôn với người yêu thời thơ ấu là bà Rima Horton (một ủy viên hội đồng Đảng Lao động) tại một đám cưới bí mật ở New York, Hoa Kỳ vào năm 2012. Họ gặp nhau từ năm 18 tuổi và đã sống chung với nhau từ năm 1977.

Cái chết[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 14/1/2016, gia đình của Alan đã thông báo rằng ông đã qua đời ở tuổi 69 tại Luân Đôn, Anh sau một thời gian chống chọi với bệnh ung thư.

Trong tháng 8 năm 2015, Rickman đã trải qua một cơn đột quỵ nhỏ, dẫn đến việc chẩn đoán ung thư tuyến tụy. Ông đã che giấu sự thật rằng ông mắc bệnh nan y với tất cả mọi người, trừ những người thân cận nhất. Ngày 14 tháng 1 năm 2016, Alan qua đời tại một bệnh viện ở London trong vòng tay yêu thương của bạn bè và người thân. Ngay sau đó, các fan của Alan đã tạo ra một đài tưởng niệm bên dưới "Platform 9¾" (Sân ga 9¾ - một địa điểm đặc trưng cho loạt phim Harry Potter) tại ga đường sắt London King's Cross.

Quà biếu tặng Alan từ những bạn cùng diễn và đồng nghiệp của ông đã xuất hiện trên những phương tiện truyền thông sau tin này. Và vì căn bệnh ung thư được Alan giấu kín không cho giới truyền thông, các fan và công chúng biết đến, một số người từng cùng ông tham gia loạt phim Ralph Fiennes (thủ vai Chúa tể Voldemort) "không thể tin rằng ông đã biến mất", hay Jason Issacs "tránh né khỏi sự thật đau lòng" - bày tỏ sự bất ngờ và đáng tiếc của họ. Tác giả bộ truyện Harry Potter - J. K. Rowling coi Alan là "một diễn viên đầy ý nghĩa và tuyệt vời". Emma Watson (thủ vai Hermione) viết, "Tôi cảm thấy thật sự may mắn khi đã làm việc và dành thời gian cho người đàn ông và là một diễn viên tuyệt vời này. Tôi thật sự sẽ rất nhớ những cuộc trò chuyện của chúng tôi". Daniel Radcliffe (thủ vai Harry Potter) thật sự cảm kích tấm lòng chân thành và ủng hộ hết mình của ông, "Tôi chắc rằng bác ấy đã từng đến và chứng kiến tất cả những gì tôi đã làm trên sân khấu tại London và New York. Bác ấy chẳng cần phải làm như vậy. Evanna Lynch (thủ vai Luna Lovegood) chia sẻ rằng cô đã từng rất sợ va vào Alan trong vai Snape, nhưng thực chất ông lại là một người vô cùng tốt bụng và hào phóng khi không diễn vai ấy. Rupert Grint (thủ vai Ron) cũng chia sẻ rằng "Mặc dù bác ấy đã ra đi nhưng tôi vẫn sẽ luôn nghe thấy giọng nói của bác".

Kate Winslet ghi nhớ lại những hình ảnh ấm áp và độ lượng của Alan. Helen Mirren nói rằng giọng nói của Alan "ngọt ngào như mật ong và cũng sắc sảo như một lưỡi dao sâu kín".

Những bộ phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai diễn Ghi chú
1978 Romeo và Juliet Tybalt
1980 Thérèse Raquin Vidal BBC serial
1980 Shelley Clive Episode No. 1.7
1982 Busted Simon BBC TV film
1982 Những người thích cười Mr Brownlow Episode No. 1.2
1982 The Barchester Chronicles The Revd Obadiah Slope BBC serial
1985 Mùa hè Croop BBC TV series
1985 Con gái đầu tiên Dimitri / Lồng tiếng của RADA CIT TV series
1988 Cái chết khó khăn Hans Gruber
1989 Revolutionary Witness Jacques Roux BBC TV short
1989 Người đàn ông tháng 1 Ed, the painter
1989 Screenplay Israel Yates BBC TV series
1990 Quigley Down Under Elliot Marston
1991 Truly, Madly, Deeply Jamie
1991 Robin Hood: Hoàng tử của trộm cướp Sheriff of Nottingham
1991 Nhắm mắt lại Sinclair Bryant
1991 Closet Land The Interrogator
1992 Bob Roberts Lukas Hart III
1993 Thiên thần ngã xuống Dwight Billings TV series
1994 Mesmer Franz Mesmer
1995 Một cuộc phiêu lưu lớn và tồi tệ P.L. O'Hara
1995 Sense and Sensibility Colonel Brandon
1996 Rasputin: Dark Servant of Destiny Grigori Rasputin
1996 Michael Collins Éamon de Valera
1996 Castle Ghosts of Ireland Tyde Documentary
1997 The Winter Guest Man in street (uncredited) Also director and co-writer
1998 Nụ hôn của Judas Detective David Friedman
1998 Dark Harbor David Weinberg
1999 Dogma The Metatron
1999 Lời thỉnh cầu từ thiên hà Alexander Dane/Dr Lazarus
2000 Cứu với! Tôi là một con cá Joe (lồng tiếng)
2001 Play Man
2001 Blow Dry Phil Allen
2001 Land of the Mammoth Cro Magnon hunter Documentary
2001 The Search for John Gissing John Gissing
2001 Harry Potter và hòn đá phù thủy Severus Snape Also released as Harry Potter and the Sorcerer's Stone
2002 Harry Potter và hầm chứa bí mật Severus Snape
2002 Vua của xứ Hill King Philip (lồng tiếng) Episode: "Joust Like a Woman"
2003 Love Actually Harry
2004 Something the Lord Made Dr Alfred Blalock
2004 Harry Potter và tù nhân ngục Azkaban Severus Snape
2005 Harry Potter và và chiếc cúp lửa Severus Snape
2005 Hướng dẫn của Hitchhiker đến thiên hà Marvin the Paranoid Android (lồng tiếng)
2006 Nước hoa: Một câu truyện giết người Antoine Richis
2006 Snow Cake Alex Hughes
2007 Nobel Son Eli Michaelson
2007 Harry Potter và hội Phượng Hoàng Severus Snape
2007 Sweeney Todd: The Demon Barber of Fleet Street Judge Turpin
2008 Bottle Shock Steven Spurrier
2009 Harry Potter và hoàng tử lai Severus Snape
2010 Alice ở xứ sở thần tiên Absolem the Caterpillar (lồng tiếng)
2010 Harry Potter và những bảo bối tử thần Phần 1 Severus Snape
2010 Giấc mơ điên loạn nhất Noel Odell (lồng tiếng) National Geographic documentary
2010 Bài hát bữa trưa He BBC Drama Production[58]
2011 Harry Potter và những bảo bối tử thần Phần 2 Severus Snape
2011 Cậu bé trong bong bóng Narrator Animated short film
2011 Đằng sau sân nhà kho General Alien Episode: "Aliens"
2012 Gambit Lord Shahbandar
2013 The Butler Ronald Reagan
2013 Lời hứa Karl Hoffmeister
2013 CBGB Hilly Kristal
2013 Bụi Todd
2015 Một chút hỗn loạn King Louis XIV Also director and co-writer
2015 Thiên nhãn - Eye In The Sky Lieutenant General Frank Benson Theatrical release: ngày 8 tháng 4 năm 2016[59]
2016 Alice ở xứ sở trong gương Absolem con sâu bướm (Lồng tiếng) Theatrical release: ngày 27 tháng 5 năm 2016[59] (posthumous)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]