Giải Oscar lần thứ 71

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Oscar lần thứ 71
Ngày21 tháng 3 năm 1999
Địa điểmDorothy Chandler Pavilion
Los Angeles, California
Chủ trì bởiWhoopi Goldberg
Preshow hostsGeena Davis
Jim Moret[1]
Nhà sản xuấtGilbert Cates
Đạo diễnLouis J. Horvitz
Điểm nhấn
Phim hay nhấtShakespeare đang yêu
Nhiều giải thưởng nhấtShakespeare đang yêu (7)
Nhiều đề cử nhấtShakespeare đang yêu (13)
Phủ sóng truyền hình
Kênh truyền hìnhABC
Thời lượng4 giờ, 2 phút[2]
Ratings45.51 triệu
28.63% (Nielsen ratings)
70 Giải Oscar 72

Giải Oscar lần thứ 71 là giải thưởng được trao bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Hoa Kỳ cho phim và các cá nhân có công hiến xuất sắc trong khoảng thời gian năm 1998. Lễ trao giải được tổ chức vào ngày 21 tháng 3 năm 1999 tại Dorothy Chandler Pavilion, thành phố Los Angeles. Lễ trao giải được Whoopi Goldberg lần thứ ba giữ vai trò dẫn chương trình và được phát trên kênh ABC như thường lệ.[3] Lần đầu Whoopi đảm nhận vai trò này là vào năm 1994 tại lễ trao giải lần thứ 66 và lần thứ hai vào năm 1996.[4]

Shakespeare đang yêu giành được bảy giải thưởng trong đó có Phim hay nhất. Những phim khác giành giải gồm có Giải cứu binh nhì Ryan với năm giải, Cuộc Sống Tươi Đẹp với ba giải và các phim Affliction, Bunny, Election Night, Elizabeth, Gods and Monsters, The Last Days, The Personals, The Prince of EgyptWhat Dreams May Come mỗi phim giành được một giải.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Các đề cử cho lễ trao giải được công bố vào 9 tháng 2 năm 1999 tại Beverly Hills bởi chủ tịch Viện Hàn Lâm Robert Rehme và nam diễn viên từng giành giải nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Kevin Spacey.[5] Shakespeare đang yêu giành được tới mười ba đề cử, theo sau là Giải cứu binh nhì Ryan với mười một đề cử.[6]

Các giải thưởng ở 24 hạng mục được trao trong đêm trao giải.[7] Cuộc sống tươi đẹp là phim ngoại ngữ thứ hai giành đề cử ở hai hạng mục Phim hay nhấtPhim ngoại ngữ hay nhất.[8] Và cũng là phim nước ngoài nhận nhiều đề cử nhất trong lịch sử giải thưởng với bảy đề cử.[9] Roberto Benigni là nam diễn viên giành giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất thứ hai vừa đảm nhận vai trò diễn viên và đạo diễn trong cùng một phim, trước đó nam tài tử Laurence Olivier cũng có được vinh dự tương tự khi tham gia phim Hamlet vào năm 1948.[10] He also became the fourth individual to earn acting, directing, screenwriting nominations for the same film.[11] Benigni cũng là người thứ tư giành được ba đề cử Đạo diễn xuất sắc nhất, Nam diễn viên chính xuất sắc nhất và Kịch bản gốc xuất sắc nhất trong cùng một phim. Ngoài ra ông còn là diễn viên đến từ một đất nước không nói tiếng Anh thứ ba giành giải cho vai chính xuất sắc nhất.[12] Một điều thứ vị khác là hai nữ diên viên Cate BlanchettJudi Dench đều giành đề cử vai diễn chính và phụ xuất sắc nhất khi đóng cùng một nhân vật là Nữ hoàng Elizabeth đệ nhất nhưng ở hai phim khác nhau.[13]

Giải thướng[sửa | sửa mã nguồn]

Headshot of a bearded and bespectacled Jewish male wearing a grey suit over a light blue collared shirt and black tie. He is seen in front of several flags.
Steven Spielberg, Đạo diễn xuất sắc nhất
Portrait of a man holding a gold statuette. He is wearing a black coat over a red sweater and a red collared shirt.
Roberto Benigni, Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Photo of a blonde haired female wearing a blue dress
Gwyneth Paltrow, Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Headshot of a man holding a black telephone. He is wearing a checkered shirt and a dark brown suit.
James Coburn, Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
Upper-torso of a female in her early seventies wearing a grey dress.
Judi Dench, Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
Photo of a grey haired man wearing a navy blue bubble vest.
Chris Wedge, Đạo diễn phim hoạt hình ngắn xuất sắc nhất
A red-haired woman is seen sporting a black outfit.
Sandy Powell, Hóa trang xuất sắc nhất

Tên phim và người thắng giải được in đậm[14]

  • Shakespeare đang yêu – Harvey Weinstein, Donna Gigliotti, David Parfitt, Edward Zwick, Marc Norman
    • Elizabeth – Alison Owen, Eric Fellner, Tim Bevan
    • Cuộc sống tươi đẹp – Elda Ferri, Gianluigi Braschi
    • Giải cứu binh nhì Ryan – Steven Spielberg, Mark Gordon, Ian Bryce
    • The Thin Red Line – Robert Michael Geisler, Grant Hill, John Roberdeau
  • Gwyneth Paltrow – Shakespeare đang yêu trong vai Viola De Lesseps
    • Cate Blanchett – Elizabeth trong vai Nữ hoàng Elizabeth đệ nhất
    • Fernanda Montenegro – Central do Brasil trong vai Dora
    • Meryl Streep – One True Thing trong vai Kate Gulden
    • Emily Watson – Hilary and Jackie trong vai Jacqueline du Pré
  • James Coburn – Affliction trong vai Glen Whitehouse
    • Robert Duvall – A Civil Action trong vai Jerome Facher
    • Ed Harris – The Truman Show trong vai Christof
    • Geoffrey Rush – Shakespeare đag yêu trong vai Philip Henslowe
    • Billy Bob Thornton – A Simple Plan trong vai Jacob Mitchell
  • Judi Dench – Shakespeare đang yêu trong vai Nữ hoàng Elizabeth đệ nhất
    • Kathy Bates – Primary Colors trong vai Libbi Holden
    • Brenda Blethyn – Little Voice trong vai Mari Hoff
    • Rachel Griffiths – Hilary and Jackie trong vai Hilary du Pré
    • Lynn Redgrave – Gods and Monsters trong vai Hanna
  • Shakespeare đang yêu – Marc Norman và Tom Stoppard
    • Bulworth – Warren Beatty và Jeremy Pikser
    • Cuộc sống tươi đẹp – Vincenzo Cerami và Roberto Benigni
    • Giải cứu binh nhì Ryan – Robert Rodat
    • The Truman Show – Andrew Niccol
  • Gods and Monsters – Bill Condon từ tiểu thuyết Father of Frankenstein của Christopher Bram
    • Out of Sight – Scott Frank từ tiểu thuyết Out of Sight của Elmore Leonard
    • Primary Colors – Elaine May từ tiểu thuyết Primary Colors của Joe Klein
    • A Simple Plan – Scott B. Smith từ tiểu thuyết A Simple Plan của Scott B. Smith
    • The Thin Red Line – Terrence Malick từ tiểu thuyếtThe Thin Red Line của James Jones
  • "When You Believe" từ phim The Prince of Egypt – Nhạc và lời bởi Stephen Schwartz
    • "I Don't Want to Miss a Thing" từ phim Armageddon – Nhạc và lời bởi Diane Warren
    • "That'll Do" từ phim Babe: Pig in the City – Nhạc và lời bởi Randy Newman
    • "A Soft Place to Fall" từ phim The Horse Whisperer – Nhạc và lời bởi Allison Moorer và Gwil Owen
    • "The Prayer" từ phim Truy tìm thanh gươm báu – Nhạc bởi Carole Bayer Sager và David Foster; Lời bởi Carole Bayer Sager, David Foster, Tony Renis và Alberto Testa
  • The Last Days – James Moll và Ken Lipper
    • Dancemaker – Matthew Diamond và Jerry Kupfer
    • The Farm: Angola, USA – Jonathan Stack và Liz Garbus
    • Lenny Bruce: Swear to Tell the Truth – Robert B. Weide
    • Regret to Inform – Barbara Sonneborn và Janet Cole
  • The Personals – Keiko Ibi
    • A Place in the Land – Charles Guggenheim
    • Sunrise Over Tiananmen Square – Shui-Bo Wang và Donald McWilliams
  • Election Night – Kim Magnusson và Anders Thomas Jensen
    • Culture – Will Speck và Josh Gordon
    • Holiday Romance – Alexander Jovy và JJ Keith
    • La Carte Postale – Vivian Goffette
    • Victor – Simon Sandquist và Joel Bergvall
  • Bunny – Chris Wedge
    • The Canterbury Tales – Christopher Grace và Jonathan Myerson
    • Jolly Roger – Mark Baker
    • More – Mark Osborne và Steve Kalafer
    • When Life Departs – Karsten Kiilerich và Stefan Fjeldmark
  • Shakespeare đang yêu – Stephen Warbeck
    • A Bug's Life – Randy Newman
    • Hoa Mộc Lan – Matthew Wilder, David Zippel và Jerry Goldsmith
    • Patch Adams – Marc Shaiman
    • The Prince of Egypt – Stephen Schwartz và Hans Zimmer
  • Giải cứu binh nhì Ryan – Gary Rydstrom, Gary Summers, Andy Nelson và Ron Judkins
    • Armageddon – Kevin O'Connell, Greg P. Russell và Keith A. Wester
    • Mặt nạ Zorro – Kevin O'Connell, Greg P. Russell và Pud Cusack
    • Shakespeare đang yêu – Robin O'Donoghue, Dominic Lester và Peter Glossop
    • The Thin Red Line – Andy Nelson, Anna Behlmer và Paul Brincat
  • Shakespeare đang yêu – Martin Childs và Jill Quertier
    • Elizabeth – John Myhre và Peter Howitt
    • Pleasantville – Jeannine Oppewall và Jay Hart
    • Giải cứu binh nhì Ryan – Thomas E. Sanders và Lisa Dean Kavanaugh
    • What Dreams May Come – Eugenio Zanetti và Cindy Carr
  • Giải cứu binh nhì Ryan – Janusz Kamiński
    • A Civil Action – Conrad L. Hall
    • Elizabeth – Remi Adefarasin
    • Shakespeare đang yêu – Richard Greatrex
    • The Thin Red Line – John Toll
  • Elizabeth – Jenny Shircore
    • Giải cứu binh nhì Ryan – Lois Burwell, Conor O'Sullivan và Daniel C. Striepeke
    • Shakespeare đang yêu – Lisa Westcott và Veronica Brebner
  • Shakespeare đang yêu – Sandy Powell
    • Beloved – Colleen Atwood
    • Elizabeth – Alexandra Byrne
    • Pleasantville – Judianna Makovsky
    • Velvet Goldmine – Sandy Powell
  • Giải cứu binh nhì Ryan – Michael Kahn
    • Cuộc sống tươi đẹp – Simona Paggi
    • Out of Sight – Anne V. Coates
    • Shakespeare đang yêu – David Gamble
    • The Thin Red Line – Billy Weber, Leslie Jones và Saar Klein
  • What Dreams May Come – Joel Hynek, Nicholas Brooks, Stuart Robertson và Kevin Mack
    • Armageddon – Richard R. Hoover, Pat McClung và John Frazier
    • Mighty Joe Young – Rick Baker, Hoyt Yeatman, Allen Hall và Jim Mitchell

Giải Oscar danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Irving G. Thalberg[sửa | sửa mã nguồn]

  • Norman F. Jewison[16]

Phim có nhiều đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Geena Davis to Do Pre-Oscar Telecast”. Chicago Tribune (Tribune Publishing). Ngày 12 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ Richmond, Ray (ngày 21 tháng 3 năm 1999). “The 71st Annual Academy Awards”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  3. ^ “Whoopi Goldberg to host Oscars”. BBC News (BBC). Ngày 13 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ Wallace, Amy (ngày 13 tháng 1 năm 1999). “Whoopi Goldberg Gets Tapped to Host 71st Oscar Ceremony”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 
  5. ^ Munoz, Lorena (ngày 10 tháng 2 năm 1999). “It's the Early Birds That Get to Squirm”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 
  6. ^ Anthony, Todd (ngày 10 tháng 2 năm 1999). “71st Academy Awards”. Sun-Sentinel (Tribune Publishing). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ “Oscar loves 'Shakespeare' Bard's film takes 7 Academy Awards; Benigni, Paltrow named best actors”. San Antonio Express-News (Hearst Corporation). Ngày 22 tháng 3 năm 1999. tr. 1D. 
  8. ^ Bona 2002, tr. 401
  9. ^ Bona 2002, tr. 209
  10. ^ Osborne 2013, tr. 423
  11. ^ Welkos, Robert W. (ngày 19 tháng 3 năm 1999). “Benigni Rising Has Hollywood Gushing”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  12. ^ O'Neil, Tom (ngày 22 tháng 9 năm 2010). “Quiz: Who won Oscars for foreign-lingo roles?”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2014. 
  13. ^ Kinn & Piazza 2002, tr. 299
  14. ^ “The 71st Academy Awards (1999) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011. 
  15. ^ Goldstein, Patrick (ngày 15 tháng 1 năm 1999). “Film Director Elia Kazan to Receive Oscar, Forgiveness”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  16. ^ Higgins, Bill (ngày 10 tháng 1 năm 1999). “Jewison will receive Thalberg memorial”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2014.