Giải Grammy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Grammy
Ted Jensen's 2002 Grammy.jpg
Cái tên Giải Grammy được đặt cho chiếc cúp: một tượng nhỏ hình máy hát được mạ vàng. Chiếc cúp được thiết kế bởi Billings Artworks
Trao cho Các thành tựu nổi bật trong ngành Công nghiệp thu âm
Quốc gia Hoa Kỳ
Được trao bởi Viện thu âm nghệ thuật và khoa học quốc gia
Lần đầu tiên 4 tháng 5, 1959 (như Gramophone Award)
Trang chủ http://www.grammy.com/
Truyền hình
Kênh

NBC (1959–1970)

ABC (1971–1972)

CBS (1973–nay)

Giải Grammy (tên sơ khai Gramophone Awards) hay đơn giản Grammy - là một giải thưởng được tổ chức bởi Viện thu âm nghệ thuật và khoa học quốc gia của Hoa Kỳ cho những thành tựu xuất sắc trong ngành công nghiệp thu âm. Lễ trao giải thường có các màn trình diễn của các nghệ sĩ nổi tiếng. Chủ tịch hiện nay của viện hàn lâm là Neil Portnow. Giải Grammy được coi là giải thưởng danh giá nhất trong lĩnh vực âm nhạc, tương đương với giải Oscar trong lĩnh vực điện ảnh.

Lễ trao giải Grammy lần đầu tiên được tổ chức vào ngày 04 Tháng 5 1959 nhằm tôn vinh và tỏ lòng kính trọng những thành tựu âm nhạc với các nghệ sĩ trong năm 1958

Lễ trao giải thưởng Grammy được diễn ra thường vào tháng 2. Lễ trao giải lần thứ 49 tổ chức ngày 11 tháng 2 năm 2007 tại Trung tâm StaplesLos Angeles, California. Lễ trao giải Grammy lần thứ 50 tổ chức vào 10 tháng 2 năm 2008, vẫn tại Stapes Center. Các đề cử được thông báo từ 6 tháng 12 năm 2007.

Riêng năm 2006, thì giai đoạn tuyển lựa bắt đầu từ 1 tháng 10.

Sau lễ trao giải năm 2011, Viện hàn lâm cải tổ nhiều danh mục giải thưởng cho buổi lễ trao giải năm 2012. Lễ trao giải Grammy lần thứ 59, tôn vinh những thành tựu từ tốt nhất từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016, lễ trao giải được tổ chức vào ngày 12 Tháng 2 năm 2017, tại Trung tâm Staples ở Los Angeles.

Các hạng mục[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về số giải Grammy thuộc về Sir Georg Solti, người Anh-Hungary, chỉ huy Dàn nhạc giao hưởng Chicago. Ông đã đoạt tổng cộng 31 giải[1] trên 74 đề cử trước khi mất vào năm 1997. Nam nghệ sĩ đoạt nhiều giải Grammy nhất là danh ca Quincy Jones. Ông đã thắng 27 giải. Nữ nghệ sĩ đoạt nhiều giải Grammy nhất là Alison Krauss, ca nhạc sĩ, nhà sản xuất nhạc đồng quê đã giành tới 27 giải[2].

Nam nghệ sĩ đoạt nhiều giải nhất trong một năm là Michael Jackson, anh đã thắng 8 giải năm 1984 với album kinh điển Thriller. Năm 2000 ca sĩ Carlos Santana cũng đạt được thành tích này. Nữ nghệ sĩ đoạt nhiều giải nhất trong một năm là Beyonce, cô đã giành được 6 giải Grammy năm 2010 và Adele, cô cũng giành 6 giải Grammy năm 2012. 6 nữ nghệ sĩ đã thắng 5 giải Grammy trong một năm. Đó là Lauryn Hill năm 1999, Alicia Keys năm 2002, Norah Jones năm 2003, Beyonce năm 2004, The Dixie Chicks năm 2007Amy Winehouse năm 2008.

Cho tới nay chỉ có duy nhất Christopher Cross đã thắng 4 giải quan trọng nhất kể trên vào năm 1981. Ca sĩ Norah Jones đôi khi cũng được coi đạt thành tích này nhưng thực ra ca khúc "Don't Know Why" đoạt giải "Bài hát của năm" không phải do cô sáng tác. Năm 1997 LeAnn Rimes đoạt giải "Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất" khi cô mới 14 tuổi, phá kỷ lục của David L. Cook khi anh cũng đoạt giải này năm 16 tuổi. Nghệ sĩ đoạt nhiều giải "Trình diễn giọng nữ R&B xuất sắc nhất là "Nữ hoàng nhạc Soul" Aretha Franklin, cô đã 11 lần giành giải Grammy ở hạng mục này, trong đó 8 giải cô đạt được trong 8 năm liên tiếp.

Rating[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lượng Người Xem (Triệu) Rating/Share (Hộ Gia đình) Giá Quảng Cáo Trung Bình (30 giây) Nguồn
2017 26.05 7.8/22 [3]
2016 24.95 7.7/22 $1,200,000 [4]
2015 25.30 8.5/23 $1,000,000
2014 28.51 9.9/25 $800,000-$850,000
2013 28.37 10.1/25 $850,000-$900,000+
2012 39.91 14.1/32 $766,000
2011 26.55 10.0/25 $630,000
2010 25.80 TBD $426,000
2009 19.04 10.3/16 $592,000
2008 17.18 10.3/16 $572,700
2007 20.05 12.1/19 $557,300
2006 17.00 10.9/17 $675,900
2005 18.80 11.6/18 $703,900
2004 26.29 15.7/24 $654,600
2003 24.82 14.7/23 $610,300
2002 18.96 11.9/19 $573,900
2001 26.65 16.7/26 $574,000
2000 27.79 17.3/27 $505,500
1999 24.88 16.6/26 $472,000
1998 25.04 17.0/27 $315,600
1997 19.21 13.4/22 $346,300
1996 21.50 14.6/23 $304,800
1995 17.27 11.8/19 $399,100
1994 23.69 16.1/24 $407,700
1993 29.87 19.9/31 $401,500
1992 23.10 16.2/27 $352,900
1991 28.89 18.8/31 $319,200
1990 28.83 18.9/31 $330,600
1989 23.57 16.0/26 $318,300
1988 32.76 21.1/33 $299,900
1987 27.91 18.3/27 $264,200
1986 30.39 20.3/32 $205,500
1985 37.12 23.8/35 N/A
1984 51.67 30.8/45 N/A
1983 30.86 25.6/33 N/A
1982 24.02 18.2/29 N/A
1981 28.57 21.2/34 N/A
1980 32.39 23.9/39 N/A
1979 31.31 21.9/34 N/A
1978 N/A 26.6/44 N/A
1977 28.86 21.3/38 N/A
1976 N/A 23.8/47 N/A
1975 N/A 16.4/30 N/A
1974 N/A 30.3/52 N/A

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]