Giải Grammy lần thứ 54

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Grammy lần thứ 54
54th Grammy Award Poster.jpg
Ngày 12 tháng 2, 2012
Địa điểm Staples Center, Los Angeles, California
Dẫn chương trình LL Cool J
Truyền hình tại Hoa Kỳ
Kênh CBS
 < 2011 Giải Grammy 2013 > 

Giải Grammy lần thứ 54 được tổ chức vào ngày 12 tháng 2 năm 2012 tại Staples Center, thành phố Los Angeles, California tại . LL Cool J là người dẫn chương trình. Các đề cử được lên danh sách ngày 30 tháng 11 năm 2011, trong đó Kanye West có số lượng đề cử nhiều nhất, 7 đề cử. Sau đó là Adele, Bruno MarsFoo Fighters với 6 đề cử. Skrillex, Lil WayneRadiohead có 5 đề cử.

Trước lễ trao giải, Whitney Houston đã qua đời đêm trước đó, do vậy Jennifer Hudson đã biểu diễn ca khúc "I Will Always Love You" thay cho Whitney.[1] Adele, là nghệ sĩ thắng lớn tại lễ trao giải, thắng 6/6 đề cử, ngang bằng với kỉ lục Beyoncé nắm giữ.[2][3] Foo Fighters nhận được 4 giải và Kayne West, nhận được 5 giải.

Lượng người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Grammy lần này thu hút tới hơn 39,9 triệu người xem, cao nhất trong lịch sử Grammy từ sau năm 1984 (43,8 triệu người xem) và cao hơn 50% so với giải Grammy năm 2011.[4]

Danh sách các nghệ sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]


Trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các tiết mục:

Nghệ sĩ(s) Bài hát(s)
Bruce Springsteen
The E Street Band
"We Take Care of Our Own"
Bruno Mars "Runaway Baby"
Alicia Keys
Bonnie Raitt
Tribute to Etta James
"A Sunday Kind of Love"
Chris Brown "Turn Up the Music"
"Beautiful People"
Jason Aldean
Kelly Clarkson
"Don't You Wanna Stay"
Foo Fighters "Walk"
"We Found Love"
"Princess of China"
Maroon 5
Foster the People
The Beach Boys
Celebrating the Beach Boys' 50th anniversary
"Surfer Girl"
"Wouldn't It Be Nice"
"Good Vibrations"
Paul McCartney
Diana Krall
Joe Walsh
"My Valentine"
The Civil Wars "Barton Hollow"
Taylor Swift "Mean"
Katy Perry "E.T."
"Part of Me"
Adele "Rolling in the Deep"
The Band Perry
Blake Shelton
Glen Campbell
Homage to Glen Campbell
"Gentle on My Mind"
"Southern Nights"
"Rhinestone Cowboy"
Tony Bennett
Carrie Underwood
"It Had to Be You"
Jennifer Hudson Tribute to Whitney Houston
"I Will Always Love You"
Chris Brown
David Guetta
Lil Wayne
Foo Fighters
"I Can Only Imagine"
"Raise Your Weapon"
Nicki Minaj "Roman's Revenge" (Intro)
"Roman Holiday"
Paul McCartney
Bruce Springsteen
Dave Grohl
Joe Walsh
Rusty Anderson
Brian Ray
Paul Wickens
Abe Laboriel, Jr.
"Golden Slumbers"
"Carry That Weight"
"The End"
  • Maceo Parker was scheduled to pay tribute to Clarence Clemons following the montage of those that had died in 2011 although his tribute was dropped in the 24 hours leading up to the awards show to make room for the Jennifer Hudson tribute to Whitney Houston.[6]

Người trao giải[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đề cử và thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

Tên người chiến thắng được in đậm.[7]

General[sửa | sửa mã nguồn]

Thu âm của năm
Album của năm
Bài hát của năm
Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất

Pop[sửa | sửa mã nguồn]

Trình diễn Solo giọng Pop xuất sắc nhất
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất
Best Pop Instrumental Album
Album giọng Pop xuất sắc nhất

Dance/Electronic[sửa | sửa mã nguồn]

Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất
Sonny Moore, producer & mixer
Best Dance/Electronic Album

Traditional Pop[sửa | sửa mã nguồn]

Best Traditional Pop Vocal Album

Rock[sửa | sửa mã nguồn]

Trình diễn Rock xuất sắc nhất
Best Hard Rock/Metal Performance
Bài hát Rock hay nhất
Album Rock xuất sắc nhất

Alternative[sửa | sửa mã nguồn]

Album Alternative xuất sắc nhất

R&B[sửa | sửa mã nguồn]

Best R&B Performance
Best Traditional R&B Performance
Best R&B Song
Best R&B Album

Rap[sửa | sửa mã nguồn]

Best Rap Performance
Best Rap/Sung Collaboration
Best Rap Song
Best Rap Album

Country[sửa | sửa mã nguồn]

Best Country Solo Performance
Best Country Duo/Group Performance
Best Country Song
Best Country Album

New Age[sửa | sửa mã nguồn]

Best New Age Album

Jazz[sửa | sửa mã nguồn]

Best Improvised Jazz Solo
Best Jazz Vocal Album
Best Jazz Instrumental Album
Best Large Jazz Ensemble Album

Gospel/Contemporary Christian[sửa | sửa mã nguồn]

Best Gospel/Contemporary Christian Music Performance
Best Gospel Song
Best Contemporary Christian Music Song
Best Gospel Album
Best Contemporary Christian Music Album

Latin[sửa | sửa mã nguồn]

Best Latin Pop, Rock or Urban Album
Best Regional Mexican or Tejano Album
Best Banda or Norteño Album
Best Tropical Latin Album

American Roots Music[sửa | sửa mã nguồn]

Best Americana Album
Best Bluegrass Album
Best Blues Album
Best Folk Album
Best Regional Roots Music Album

Reggae[sửa | sửa mã nguồn]

Best Reggae Album

World Music[sửa | sửa mã nguồn]

Best World Music Album

Children's[sửa | sửa mã nguồn]

Best Children's Album
  • All About Bullies ... Big and Small – Various Artists Producers Steve Pullara, Jim Cravero, Pat Robinson, Kevin Mackie and Gloria Domina.
  • Are We There Yet? – The Papa Hugs Band
  • Fitness Rock & RollMiss Amy
  • GulfAlive – The Banana Plant
  • I Love: Tom T. Hall's Songs of Fox Hollow – Various Artists

Spoken Word[sửa | sửa mã nguồn]

Best Spoken Word Album (Includes Poetry, Audio Books & Story Telling)

Comedy[sửa | sửa mã nguồn]

Best Comedy Album

Musical Show[sửa | sửa mã nguồn]

Best Musical Theater Album

Music for Visual Media[sửa | sửa mã nguồn]

Best Compilation Soundtrack for Visual Media
Best Score Soundtrack for Visual Media
Best Song Written for Visual Media

Composing/Arranging[sửa | sửa mã nguồn]

Best Instrumental Composition
Best Instrumental Arrangement
Best Instrumental Arrangement Accompanying Vocalist(s)

Package[sửa | sửa mã nguồn]

Best Recording Package
Best Boxed or Special Limited Edition Package

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Best Album Notes
  • Hear Me Howling!: Blues, Ballads & Beyond as Recorded by the San Francisco Bay by Chris Strachwitz in the 1960s
    • Adam Machado, album notes writer (Various Artists)
  • The Bang Years 1966–1968
  • The Bristol Sessions, 1927–1928: The Big Bang of Country Music
    • Ted Olson & Tony Russell, album notes writers (Various Artists)
  • Complete Mythology
  • The Music City Story: Street Corner Doo Wop, Raw R&B and Soulful Sounds from Berkeley, California 1950–75
    • Alec Palao, album notes writer (Various Artists)

Historical[sửa | sửa mã nguồn]

Best Historical Album
  • Band on the Run (Paul McCartney Archive Collection – Deluxe Edition)
    • Paul McCartney, compilation producer; Sam Okell & Steve Rooke, mastering engineers (Paul McCartney & Wings)
  • The Bristol Sessions, 1927–1928: The Big Bang of Country Music
    • Christopher C. King & Ted Olson, compilation producers; Christopher C. King & Chris Zwarg, mastering engineers (Various Artists)
  • Complete Mythology
    • Tom Lunt, Rob Sevier & Ken Shipley, compilation producers; Jeff Lipton, mastering engineer (Syl Johnson)
  • Hear Me Howling!: Blues, Ballads & Beyond as Recorded by the San Francisco Bay by Chris Strachwitz in the 1960s
    • Chris Strachwitz, compilation producer; Mike Cogan, mastering engineer (Various Artists)
  • Young Man with the Big Beat: The Complete '56 Elvis Presley Masters
    • Ernst Mikael Jorgensen, compilation producer; Vic Anesini, mastering engineer (Elvis Presley)

Production[sửa | sửa mã nguồn]

Best Engineered Album, Non-Classical
Producer of the Year, Non-Classical
Best Remixed Recording

Production, Surround Sound[sửa | sửa mã nguồn]

Best Surround Sound Album
  • Layla and Other Assorted Love Songs (Super Deluxe Edition)
  • Elliot Scheiner, surround mix engineer; Bob Ludwig, surround mastering engineer; Bill Levenson & Elliot Scheiner, surround producers (Derek and the Dominos)
  • An Evening with Dave Grusin
    • Frank Filipetti & Eric Schilling, surround mix engineers; Frank Filipetti, surround mastering engineer; Phil Ramone, surround producer (Various Artists)
  • Grace for Drowning
    • Steven Wilson, surround mix engineer; Paschal Byrne, surround mastering engineer; Steven Wilson, surround producer (Steven Wilson)
  • Kind
    • Morten Lindberg, surround mix engineer; Morten Lindberg, surround mastering engineer; Morten Lindberg, surround producer (Kjetil Almenning, Ensemble 96 & Nidaros String Quartet)
  • Spohr: String Sextet in C Major, Op. 140 & Nonet in F Major, Op. 31
    • Andreas Spreer, surround mix engineer; Robin Schmidt & Andreas Spreer, surround mastering engineer; Andreas Spreer, surround producer (Camerata Freden)

Production, Classical[sửa | sửa mã nguồn]

Best Engineered Album, Classical

Aldridge: Elmer Gantry

Byeong-Joon Hwang & John Newton, engineers; Jesse Lewis, mastering engineer (William Boggs, Keith Phares, Patricia Risley, Vale Rideout, Frank Kelley, Heather Buck, Florentine Opera Chorus & Milwaukee Symphony Orchestra)
Producer of the Year, Classical

Judith Sherman

  • Adams: Son of Chamber Symphony; String Quartet (John Adams, St. Lawrence String Quartet & International Contemporary Ensemble)
  • Capricho Latino (Rachel Barton Pine)
  • 85th Birthday Celebration (Claude Frank)
  • Insects & Paper Airplanes – Chamber Music of Lawrence Dillon (Daedalus Quartet & Benjamin Hochman)
  • Midnight Frolic – The Broadway Theater Music of Louis A. Hirsch (Rick Benjamin & Paragon Ragtime Orchestra)
  • Notable Women – Trios by Today's Female Composers (Lincoln Trio)
  • The Soviet Experience, Vol. 1 – String Quartets by Dmitri Shostakovich & His Contemporaries (Pacifica Quartet)
  • Speak! (Anthony De Mare)
  • State of the Art – The American Brass Quintet at 50 (The American Brass Quintet)
  • Steve Reich: WTC 9/11; Mallet Quartet; Dance Patterns (Kronos Quartet, Steve Reich Musicians & So Percussion)
  • Winging It – Piano Music of John Corigliano (Ursula Oppens)
  • Blanton Alspaugh
    • Aldridge: Elmer Gantry (William Boggs, Keith Phares, Patricia Risley, Vale Rideout, Frank Kelley, Heather Buck, Florentine Opera Chorus & Milwaukee Symphony Orchestra)
    • Beethoven: Complete Piano Sonatas (Peter Takács)
    • Osterfield: Rocky Streams (Paul Osterfield, Todd Waldecker & Various Artists)
  • Manfred Eicher
    • Bach: Concertos & Sinfonias for Oboe; Ich Hatte Viel Bekümmernis (Heinz Holliger, Eric Höbarth & Camerata Bern)
    • Hymns & Prayers (Gidon Kremer & Kremerata Baltica)
    • Manto & Madrigals (Thomas Zehetmair & Ruth Killius)
    • Songs of Ascension (Meredith Monk & Vocal Ensemble, Todd Reynolds Quartet, The M6 & Montclair State University Singers)
    • Tchaikovsky/Kissine: Piano Trios (Gidon Kremer, Giedre Dirvanauskaite & Khatia Buniatishvili)
    • A Worcester Ladymass (Trio Mediaeval)
  • David Frost
    • Chicago Symphony Orchestra Brass Live (Chicago Symphony Orchestra Brass)
    • Mackey: Lonely Motel – Music from Slide (Rinde Eckert, Steven Mackey & Eighth Blackbird)
    • Prayers & Alleluias (Kenneth Dake)
    • Sharon Isbin & Friends – Guitar Passions (Sharon Isbin & Various Artists)
  • Peter Rutenberg
    • Brahms: Ein Deutsches Requiem, Op. 45 (Patrick Dupré Quigley, James K. Bass, Seraphic Fire & Professional Choral Institute)
    • The Vanishing Nordic Chorale (Philip Spray & Musik Ekklesia)

Classical[sửa | sửa mã nguồn]

Best Orchestral Performance

"Brahms: Symphony No. 4"

Gustavo Dudamel, conductor (Los Angeles Philharmonic)
Best Opera Recording

"Adams: Doctor Atomic"

Alan Gilbert, conductor; Meredith Arwady, Sasha Cooke, Richard Paul Fink, Gerald Finley, Thomas Glenn & Eric Owens; Jay David Saks, producer (Metropolitan Opera Orchestra; Metropolitan Opera Chorus)
  • "Britten: Billy Budd"
    • Mark Elder, conductor; John Mark Ainsley, Phillip Ens, Jacques Imbrailo, Darren Jeffery, Iain Paterson & Matthew Rose; James Whitbourn, producer (London Philharmonic Orchestra; Glyndebourne Chorus)
  • "Rautavaara: Kaivos"
    • Hannu Lintu, conductor; Jaakko Kortekangas, Hannu Niemelä, Johanna Rusanen-Kartano & Mati Turi; Seppo Siirala, producer (Tampere Philharmonic Orchestra; Kaivos Chorus)
  • "Verdi: La Traviata"
    • Antonio Pappano, conductor; Joseph Calleja, Renée Fleming & Thomas Hampson; James Whitbourn, producer (Orchestra of the Royal Opera House; Royal Opera Chorus)
  • "Vivaldi: Ercole Sul Termodonte"
    • Fabio Biondi, conductor; Romina Basso, Patrizia Ciofi, Diana Damrau, Joyce DiDonato, Vivica Genaux, Philippe Jaroussky, Topi Lehtipuu & Rolando Villazón; Daniel Zalay, producer (Europa Galante; Coro Da Camera Santa Cecilia Di Borgo San Lorenzo)
Best Choral Performance

"Light & Gold"

Eric Whitacre, conductor (Christopher Glynn & Hila Plitmann; The King's Singers, Laudibus, Pavão Quartet & The Eric Whitacre Singers)
  • "Beyond All Mortal Dreams – American A Cappella"
    • Stephen Layton, conductor (Choir of Trinity College Cambridge)
  • "Brahms: Ein Deutsches Requiem, Op. 45"
    • Patrick Dupré Quigley, conductor; James K. Bass, chorus master (Justin Blackwell, Scott Allen Jarrett, Paul Max Tipton & Teresa Wakim; Professional Choral Institute & Seraphic Fire)
  • "Kind"
    • Kjetil Almenning, conductor (Nidaros String Quartet; Ensemble 96)
  • "The Natural World of Pelle Gudmundsen-Holmgreen"
    • Paul Hillier, conductor (Ars Nova Copenhagen)
Best Small Ensemble Performance

"Mackey: Lonely Motel – Music from Slide" – Rinde Eckert & Steven Mackey; Eighth Blackbird

  • "Frank: Hilos" – Gabriela Lena Frank; ALIAS Chamber Ensemble
  • "The Kingdoms of Castille – Richard Savino, conductor; El Mundo
  • "A Seraphic Fire Christmas" – Patrick Dupré Quigley, conductor; Seraphic Fire
  • "Sound the Bells!" – The Bay Brass
Best Classical Instrumental Solo

"Schwantner: Concerto for Percussion & Orchestra"

Giancarlo Guerrero, conductor; Christopher Lamb (Nashville Symphony)
  • "Chinese Recorder Concertos – East Meets West"
    • Lan Shui, conductor; Michala Petri (Copenhagen Philharmonic)
  • "Rachmaninov: Piano Concerto No. 2 in C Minor, Op. 18; Rhapsody on a Theme of Paganini"
    • Claudio Abbado, Yuja Wang (Mahler Chamber Orchestra)
  • "Rachmaninov: Piano Concertos Nos. 3 & 4"
    • Leif Ove Andsnes, Antonio Pappano (London Symphony Orchestra)
  • "Winging It – Piano Music of John Corigliano"
    • Ursula Oppens
Best Classical Vocal Solo

"Diva Divo"

Joyce DiDonato (Kazushi Ono; Orchestre De L'Opéra National De Lyon; Choeur De L'Opéra National De Lyon)
  • "Grieg/Thommessen: Veslemøy Synsk"
    • Marianne Beate Kielland (Nils Anders Mortensen)
  • "Handel: Cleopatra"
    • Natalie Dessay (Emmanuelle Haïm; Le Concert D'Astrée)
  • "Purcell: O Solitude"
  • "Three Baroque Tenors"
    • Ian Bostridge (Bernard Labadie; Mark Bennett, Andrew Clarke, Sophie Daneman, Alberto Grazzi, Jonathan Gunthorpe, Benjamin Hulett & Madeline Shaw; The English Concert)
Best Contemporary Classical Composition

"Aldridge, Robert: Elmer Gantry" – Robert Aldridge & Herschel Garfein

  • "Crumb, George: The Ghosts of Alhambra" – George Crumb
  • "Friedman, Jefferson: String Quartet No. 3" – Jefferson Friedman
  • "Mackey, Steven: Lonely Motel – Music From Slide" – Steven Mackey
  • "Ruders, Poul: Piano Concerto No. 2" – Poul Ruders

Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

Best Short Form Music Video
Best Long Form Music Video

Danh sách các nghệ sĩ nhiều giải thưởng và đề cử nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Grammys 2012: Whitney Houston tribute to be sung by Jennifer Hudson
  2. ^ “”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Ngày 12 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ “Adele wins 6 Grammys, including record of the year”. The Clarion-Ledger. Gannett Company. Ngày 12 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2012. 
  4. ^ “Whitney Houston Tragic Grammys Draw 39.9 Million Viewers, Second Most Watched Ever”. Ngày 13 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012. 
  5. ^ The Beach Boys To Reunite At 54th GRAMMY Awards
  6. ^ Chianca, Pete (ngày 13 tháng 2 năm 2012). “Grammy disappointment: Tribute to Clarence Clemons was scrapped, says report | Blogness on the Edge of Town Massachusetts”. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ “Complete List of Nominees for the 54th Annual Grammy Awards | E! Online UK”. Ngày 30 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  8. ^ 54th Annual GRAMMY Awards Nominees And Winners - Engineer Field,

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]