Giải Grammy cho Album giọng pop xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Grammy cho Album giọng pop xuất sắc nhất
Grammy Award.jpg
Máy quay đĩa bằng mạ vàng được trao trong giải Grammy cho những nghệ sĩ xuất sắc nhất
Trao cho Album có giọng pop tốt nhất
Quốc gia Mỹ
Được trao bởi Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia (Mỹ)
Lần đầu tiên 1968
Lần gần nhất 2011
Trang chủ grammy.com

Giải Grammy cho Album giọng pop xuất sắc nhất là một giải thưởng được trao trong lễ trao giải Grammy[1] để tôn vinh các nghệ sĩ có giọng pop tốt nhất trong album của họ, không liên quan đến doanh số bán được hay vị trí trên các bảng xếp hạng.[2] Những đề cử và người thắng giải được lựa chọn bởi Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia.[2]

Giải lần đầu tiên vào năm 1968 với tên gọi Album đương đại xuất sắc nhất cho album Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band của The Beatles. Tuy nhiên giải thưởng này bị gián đoạn và bắt đầu trao lại từ năm 1995 với tên là Album nhạc pop xuất sắc nhất. Cho tới năm 2001, giải thưởng được đặt tên như ban đầu.

Cho tới nay, nghệ sĩ duy nhất đạt được giải thưởng này quá 1 lần là Kelly Clarkson, với một giải thắng năm 2007 cho album Breakaway và một giải năm 2012 cho album Stronger. Cô cùng với MadonnaSarah McLachlan là các nghệ sĩ được đề cử ở hạng mục này nhiều nhất (3 lần được đề cử), trong đó, Madonna đã thắng cử còn Sarah McMachlan chưa thắng cử lần nào.

Nghệ sĩ thắng cử qua từng năm[sửa | sửa mã nguồn]

The Beatles thắng giải Album đương đại xuất sắc nhất năm 1968 với Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band, album sau đó cũng giành giải Album của năm.[3]
Madonna, nghệ sĩ thắng cử năm 1999.
Man wearing a white cutoff shirt while singing into a microphone and playing a guitar.
Sting, nghệ sĩ thắng cử năm 2000
Woman wearing a black gown and singing in to a microphone.
Sarah McLachlan, 3 lần được đề cử nhưng không lần nào thắng cử
Man closing his eyes while playing a guitar.
John Mayer, thắng cử năm 2007
A woman blowing a kiss while wearing a leopard print outfit.
Lady Gaga, thắng cử năm 2011
Adele, thắng cử năm 2012.
Kelly Clarkson thắng giải hai lần.
Người thắng cử 2016 Taylor Swift.
Năm[I] Nghệ sĩ thắng cử Quốc tịch Album Đề cử khác Nguồn
1968 The Beatles  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band [4]
1995 Bonnie Raitt  Hoa Kỳ Longing in Their Hearts [5]
1996 Joni Mitchell  Canada Turbulent Indigo [6]
1997 Celine Dion  Canada Falling into You [7]
1998 James Taylor  Hoa Kỳ Hourglass [8]
1999 Madonna  Hoa Kỳ Ray of Light [9]
2000 Sting  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Brand New Day [10]
2001 Steely Dan  Hoa Kỳ Two Against Nature [11]
2002 Sade  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lovers Rock [12]
2003 Norah Jones  Hoa Kỳ Come Away with Me [13]
2004 Justin Timberlake  Hoa Kỳ Justified [14]
2005 Ray Charles  Hoa Kỳ Genius Loves Company [15]
2006 Kelly Clarkson  Hoa Kỳ Breakaway [16]
2007 John Mayer  Hoa Kỳ Continuum [17]
2008 Amy Winehouse  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Back to Black [18]
2009 Duffy  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Rockferry [19]
2010 The Black Eyed Peas  Hoa Kỳ The E.N.D. [20]
2011 Lady Gaga  Hoa Kỳ The Fame Monster [21]
2012 Adele  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 21 [22]
2013 Kelly Clarkson  Hoa Kỳ Stronger [23]
2014 Bruno Mars  Hoa Kỳ Unorthodox Jukebox [23]
2015 Sam Smith  Vương quốc Anh In the Lonely Hour [24]
2016 Taylor Swift  Hoa Kỳ 1989 [25]
2017 Adele  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 25 [26]
2018 Ed Sheeran Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh quốc ÷ [27]

^[I] Các năm thắng giải đều được liên kết với lễ trao giải Grammy năm đó.

Nhiều giải nhất[sửa | sửa mã nguồn]

2 giải

Nhiều đề cử nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng quan
Chú thích
  1. ^ “Grammy Awards at a Glance”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  2. ^ a ă “Overview”. Viện hàn lâm Ghi âm Khoa học và Nghệ thuật quốc gia Mỹ. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ “Winners Album Of The Year”. Grammy.com. The Recording Academy. Truy cập 28 tháng 12, 2017. 
  4. ^ “1967 Grammy Awards Finalists”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc.) 80 (7): 10. Ngày 17 tháng 2 năm 1968. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ “The 37th Grammy Nominations”. Los Angeles Times (Tribune Company). Ngày 6 tháng 1 năm 1995. tr. 2. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ “List of Grammy nominees”. CNN. Ngày 4 tháng 1 năm 1996. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  7. ^ Kot, Greg (ngày 8 tháng 1 năm 1997). “Pumpkins A Smash With 7 Grammy Nominations”. Chicago Tribune (Tribune Company). tr. 4. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ “Complete list of Grammy nominations”. USA Today (Gannett Company). Ngày 5 tháng 3 năm 1999. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ Sullivan, James (ngày 6 tháng 1 năm 1999). “Women Dominate Grammys / Lauryn Hill leads with 10 nominations”. San Francisco Chronicle (Hearst Corporation). tr. 3. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011. 
  10. ^ “42nd Annual Grammy Awards nominations”. CNN. Ngày 4 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  11. ^ “43rd Grammy Awards”. CNN. Ngày 21 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  12. ^ “Complete List Of Grammy Nominees”. CBS News. Ngày 4 tháng 1 năm 2002. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  13. ^ “Complete list of Grammy nominees; ceremony set for Feb. 23”. San Francisco Chronicle (Hearst Corporation). Ngày 8 tháng 1 năm 2003. tr. 1. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  14. ^ “They're All Contenders”. The New York Times (The New York Times Company). Ngày 5 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  15. ^ “Grammy Award nominees in top categories”. USA Today (Gannett Company). Ngày 7 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  16. ^ “The Complete List of Grammy Nominations”. The New York Times (The New York Times Company). Ngày 8 tháng 12 năm 2005. tr. 1. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  17. ^ “49th Annual Grammy Grammy Nominees”. CBS News. Ngày 7 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011. 
  18. ^ “50th annual Grammy Awards nominations”. Variety (Reed Business Information). Ngày 6 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  19. ^ “Grammy Awards: List of Winners”. The New York Times (The New York Times Company). Ngày 31 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011. 
  20. ^ “Nominees And Winners”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011. 
  21. ^ “53rd Annual Grammy Awards nominees list”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  22. ^ “Grammy Awards 2012: full list of winners”. The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập 6 tháng 3, 2017. 
  23. ^ a ă “Maroon 5, fun. among early Grammy nominees”. Associated Press (Google News). Ngày 5 tháng 12 năm 2012. 
  24. ^ “57th Grammy Nominees”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  25. ^ “58th Grammy Nominees”. Grammys. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 2, 2012. Truy cập 7 tháng 12, 2015. 
  26. ^ “59th Grammy Nominees”. Grammys. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 2, 2012. Truy cập 6 tháng 12, 2016. 
  27. ^ “60th Grammy Nominees”. Grammy.com. Truy cập 28 tháng 11, 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Audio-x-generic.svg Chủ đề Âm nhạc