Daydream (album của Mariah Carey)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Daydream
Daydream mariah carey.jpg
Album phòng thu của Mariah Carey
Phát hành3 tháng 10, 1995 (1995-10-03)
Thu âmTháng 11, 1994 – Tháng 8, 1995
Thể loại
Thời lượng46:42
Hãng đĩaColumbia
Sản xuất
Thứ tự album của Mariah Carey
Merry Christmas
(1994)Merry Christmas1994
Daydream
(1995)
Butterfly
(1997)Butterfly1997
Đĩa đơn từ Daydream
  1. "Fantasy"
    Phát hành: 12 tháng 9 năm 1995
  2. "One Sweet Day"
    Phát hành: 14 tháng 11 năm 1995
  3. "Open Arms"
    Phát hành: 5 tháng 12 năm 1995
  4. "Always Be My Baby"
    Phát hành: 9 tháng 3 năm 1996
  5. "Forever"
    Phát hành: 10 tháng 3 năm 1996
  6. "Underneath the Stars"
    Phát hành: 5 tháng 4 năm 1996

Daydream là album phòng thu thứ năm của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Mariah Carey, phát hành ngày 3 tháng 10 năm 1995 bởi Columbia Records. Được phát hành sau thành công toàn cầu của album phòng thu trước Music Box (1993) và album Giáng sinh Merry Christmas (1994), Daydream thể hiện sự đổi mới trong âm nhạc của Carey với việc hướng đến những giai điệu hip hopurban đương đại. Trong suốt dự án, Carey tiếp tục hợp tác với Walter Afanasieff, người đã tham gia đồng viết lời với cô ở hầu hết những bài hát trong hai album trước. Với Daydream, Carey bắt đầu chủ động hơn trong việc kiểm soát định hướng âm nhạc cũng như quá trình sáng tác album. Ngoài ra, Carey cũng tiết lộ rằng cô nhìn nhận Daydream như là bước khởi đầu cho sự chuyển giao trong âm nhạc và giọng hát của cô, một sự thay đổi sẽ được thể hiện rõ ràng hơn trong album tiếp theo Butterfly (1997). Trong quá trình sản xuất nó, Carey đã phải đối mặt với những bất đồng về sáng tạo với giám đốc hãng đĩa và là người chồng của cô lúc bấy giờ Tommy Mottola.[3]

Trong Daydream, Carey hợp tác lần đầu tiên với Jermaine Dupri, và đồng viết lời và sản xuất một bài hát với Kenneth "Babyface" Edmonds, người cô đã hợp tác trước đó trong Music Box. Đây cũng là lần đầu tiên cô làm việc với Boyz II Men, một nhóm nhạc R&B gồm bốn giọng ca nam. Họ đã cùng nhau xây dựng ý tưởng và viết nên "One Sweet Day", một bài hát Carey đồng sản xuất với Afanasieff. Với sự hỗ trợ của ông và một số nhà sản xuất âm nhạc đương đại, nữ ca sĩ đã có thể thực hiện quá trình chuyển đổi một cách tinh tế vào thị trường nhạc R&B. Daydream nhận được sáu đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 38, trong đó Carey cũng tham gia trình diễn ở lễ trao giải. Sau những thành công to lớn về mặt chuyên môn lẫn thương mại của nó, nhiều nhà phê bình dự đoán rằng Carey sẽ là một trong những nghệ sĩ thắng lớn trong đêm.[4] Tuy nhiên, cô đã không chiến thắng bất kỳ đề cử nào, dẫn đến một đề tài tranh luận công khai và gây nên tranh cãi tại thời điểm đó.[5]

Sáu đĩa đơn đã được phát hành từ album. Đĩa đơn chủ đạo, "Fantasy", trở thành đĩa đơn đầu tiên của một nghệ sĩ nữ ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và giữ vững ngôi vị quán quân trong tám tuần liên tiếp, và trở thành đĩa đơn bán chạy thứ hai của năm 1995 ở Hoa Kỳ. Nó cũng đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, New Zealand và vươn đến top 5 ở Phần Lan, Pháp và Vương quốc Anh. "One Sweet Day" được phát hành làm đĩa đơn thứ hai, và đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong mười sáu tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn trụ vững ở ngôi vị quán quân lâu nhất trong lịch sử, một kỷ lục vẫn còn tồn tại đến nay. Nó cũng vươn đến vị trí quán quân trên các bảng xếp hạng ở Canada và New Zealand và lọt vào top 5 ở Úc, Pháp, Ireland và Hà Lan. Với việc đĩa đơn thứ tư "Always Be My Baby" đứng đầu Hot 100 trong hai tuần, tất cả những đĩa đơn từ Daydream đã thống trị bảng xếp hạng ở Hoa Kỳ trong sáu tháng. Để quảng bá cho album, Carey bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn ngắn hạn nhưng thành công Daydream World Tour, ghé thăm Nhật Bản và một vài quốc gia châu Âu.

Sau khi phát hành, Daydream trở thành album nhận được nhiều phản hồi tốt nhất của Carey từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự trưởng thành trong những sáng tác và định hướng âm nhạc mới của cô. Nó cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở nhiều thị trường lớn như Úc, Nhật Bản và Vương quốc Anh, và lọt vào top 5 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, Daydream được chứng nhận đĩa Kim cương từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA), công nhận mười triệu bản đã được tiêu thụ tại đây, và là album thứ hai trong sự nghiệp của Carey đạt được thành tích này. Ngoài ra, nó cũng là album bán chạy thứ tư ở Nhật Bản bởi một nghệ sĩ quốc tế, với 2.1 triệu bản được bán ra. Tính đến nay, Daydream đã bán được hơn 20 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Fantasy"  Mariah Carey, Chris Frantz, Tina Weymouth, Dave Hall, Adrian Belew, Steven StanleyCarey, Hall 4:04
2. "Underneath the Stars"  Carey, Walter AfanasieffCarey, Afanasieff 3:33
3. "One Sweet Day" (với Boyz II Men)Carey, Afanasieff, Michael McCary, Nathan Morris, Wanya Morris, Shawn StockmanCarey, Afanasieff 4:42
4. "Open Arms"  Steve Perry, Jonathan CainCarey, Afanasieff 3:30
5. "Always Be My Baby"  Carey, Jermaine Dupri, Manuel Seal, Jr.Carey, Dupri, Seal 4:18
6. "I Am Free"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 3:09
7. "When I Saw You"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 4:24
8. "Long Ago"  Carey, Dupri, SealCarey, Dupri, Seal 4:33
9. "Melt Away"  Carey, BabyfaceCarey 3:42
10. "Forever"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 4:00
11. "Daydream Interlude" (Fantasy Sweet Dub Mix)Carey, Frantz, Weymouth, Hall, Belew, StanleyCarey, David Morales 3:04
12. "Looking In"  Carey, AfanasieffCarey, Afanasieff 3:35

Ghi chú

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[61] 5× Bạch kim 350.000^
Áo (IFPI Austria)[62] Vàng 25.000*
Canada (Music Canada)[63] 7× Bạch kim 700.000^
Pháp (SNEP)[64] 2× Bạch kim 730,400[65]*
Đức (BVMI)[66] Bạch kim 500.000^
Nhật (RIAJ)[67] Triệu 2,100,000[68]
Hà Lan (NVPI)[69] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[70] 5× Bạch kim 75.000^
Na Uy (IFPI Norway)[71] Bạch kim 50.000*
Ba Lan (ZPAV)[72] Vàng 50.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[73] 2× Bạch kim 200.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[74] Vàng 25.000^
Anh (BPI)[75] 2× Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[76] Kim cương 7,657,000[77]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[78] 3× Bạch kim 3.000.000*
Toàn cầu 20,000,000[79]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tucker, Ken. “Daydream (1995)”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ Erlewine Stephen, Thomas. “Mariah Carey-Daydream”. AllMusic. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ Shapiro 2001, tr. 93–94
  4. ^ Nickson 1998, tr. 154
  5. ^ Shapiro 2001, tr. 98
  6. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ "Mariah Carey – Daydream". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  8. ^ "Mariah Carey - Daydream" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  9. ^ "Mariah Carey – Daydream" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  10. ^ "Mariah Carey – Daydream" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  11. ^ “RPM 100 Albums”. RPM. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015. 
  13. ^ a ă â “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  14. ^ "Mariah Carey – Daydream". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  15. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  16. ^ "Mariah Carey: Daydream" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  17. ^ “Le Détail des Albums de chaque Artiste” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  18. ^ “Mariah Carey - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  19. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  20. ^ “Top National Sales” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  21. ^ “マライア・キャリーのアルバム売り上げランキング” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  22. ^ "Mariah Carey – Daydream". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  23. ^ "Mariah Carey – Daydream". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  24. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  25. ^ "1995-10-01 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  26. ^ "Mariah Carey – Daydream". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  27. ^ "Mariah Carey – Daydream". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  28. ^ "Mariah Carey | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  29. ^ "1995-10-01 Top 40 R&B Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  30. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Mariah Carey. Prometheus Global Media. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  31. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard Top R&B/Hip Hop Albums cho Mariah Carey. Prometheus Global Media. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015.
  32. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Albums 1995”. ARIA. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  33. ^ “Jaaroverzichten 1995” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  34. ^ “Rapports annueles 1995” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  35. ^ “Top 100 Albums of 1995”. RPM. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  36. ^ “Jaaroverzichten - Album 1995” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  37. ^ “European Top 100 Albums 1995” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  38. ^ “Classement Albums - année 1995” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  39. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1995” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  40. ^ “Gli album più venduti del 1995”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  41. ^ “1995年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  42. ^ “Top Selling Albums of 1995”. RIANZ. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  43. ^ “Topp 40 Album Høst 1995” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  44. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1995” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  45. ^ “Swiss Year-end Charts 1995”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  46. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1995”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  47. ^ a ă “1995 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  48. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Albums 1996”. ARIA. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  49. ^ “Top 100 Albums of 1996”. RPM. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  50. ^ “Jaaroverzichten - Album 1996” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  51. ^ “European Top 100 Albums 1996” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  52. ^ “Classement Albums - année 1996” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  53. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1996” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  54. ^ “1996年 アルバム年間TOP100” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017. 
  55. ^ “Top Selling Albums of 1996”. RIANZ. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  56. ^ “Swiss Year-end Charts 1996”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  57. ^ “End of Year Album Chart Top 100 - 1996”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  58. ^ a ă “1996 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  59. ^ “1997 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  60. ^ Mayfield, Geoff (ngày 25 tháng 12 năm 1999). “1999: The Year In Music”. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010. 
  61. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1999 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 2011. 
  62. ^ “Austrian album certifications – Mariah Carey – Daydream” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập 2011.  Nhập Mariah Carey vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Daydream vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  63. ^ “Canada album certifications – Mariah Carey – Daydream”. Music Canada. Truy cập 2011. 
  64. ^ “France album certifications – Mariah Carey – Daydream” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập 2011. 
  65. ^ “InfoDisc”. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2013. 
  66. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Mariah Carey; 'Daydream')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập 2011. 
  67. ^ “RIAJ: 1 Million Seller 1995” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2010. 
  68. ^ Carey's Ubiquitous Japanese Success (Page 86). Billboard. Ngày 27 tháng 1 năm 1996. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2010. 
  69. ^ “Netherlands album certifications – Mariah Carey – Daydream” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập 2011. 
  70. ^ Scapolo, Dean (2007). The Complete New Zealand Music Charts 1966–2006. RMNZ. ISBN 978-1-877443-00-8. 
  71. ^ “Norway album certifications – Mariah Carey – Daydream” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập 2011. 
  72. ^ “Poland album certifications – Mariah Carey – Daydream” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập 2011. 
  73. ^ “Spain album certifications – Mariah Carey – Daydream” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập 2011.  Chọn lệnh album trong tab "All", chọn 1999 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  74. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Mariah Carey; 'Daydream')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập 2011. 
  75. ^ “Britain album certifications – Mariah Carey – Daydream” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập 2011.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Daydream vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  76. ^ “American album certifications – Mariah Carey – Daydream” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 2011.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  77. ^ Paul Grein (ngày 16 tháng 10 năm 2013). “Miley Cyrus Twerks Her Way to... 9th Place?”. Chart Watch (Yahoo!). 
  78. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 1996”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011. 
  79. ^ Wright, Matthew (1 tháng 10 năm 2015). “How well do you know the lyrics to Mariah Carey's 'Daydream'?”. Entertainment Weekly. Time Inc. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]