Kỷ lục của bảng xếp hạng Billboard Hot 100

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Dưới đây là danh sách các kỷ lục liên quan tới bảng xếp hạng đĩa đơn Billboard Hot 100 của tạp chí Billboard.

Ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Top 10 songs of All-Time (1958–2013)[sửa | sửa mã nguồn]

Rank Single Year(s) released Artist(s) Peak and duration
1 "The Twist"
1960, 1961*
Chubby Checker #1 for 3 weeks
2 "Smooth"
1999
Santana featuring Rob Thomas #1 for 12 weeks
3 "Mack the Knife"
1959
Bobby Darin #1 for 9 weeks
4 "How Do I Live"
1997
LeAnn Rimes #2 for 4 weeks
5 "Party Rock Anthem"
2011
LMFAO featuring Lauren Bennett & GoonRock #1 for 6 weeks
6 "I Gotta Feeling"
2009
The Black Eyed Peas #1 for 14 weeks
7 "Macarena (Bayside Boys mix)"
1996
Los Del Rio #1 for 14 weeks
8 "Physical"
1981
Olivia Newton-John #1 for 10 weeks
9 "You Light Up My Life"
1977
Debby Boone #1 for 10 weeks
10 "Hey Jude"
1968
The Beatles #1 for 9 weeks

* — re-released
Nguồn:[1]

Đứng đầu bảng nhiều tuần nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc Ca sĩ Số tuần
đầu bảng
Thời gian
"One Sweet Day" Mariah CareyBoyz II Men 16 1995-1996
"I Will Always Love You" Whitney Houston 14 1992-1993
"I'll Make Love to You" Boyz II Men 14 1994
"Macarena" Los del Río 14 1996
"Candle in the Wind 1997"/"Something About the Way You Look Tonight" Elton John 14 1997
"We Belong Together" Mariah Carey 14 2005
"I Gotta Feeling" Black Eyed Peas 14 2009
"Uptown Funk" Mark Ronson hợp tác với Bruno Mars 14 2015
"Frenesi" Artie Shaw 13 1940-1941
"Goodnight, Irene" Gordon JenkinsThe Weavers 13 1950
"End of the Road" Boyz II Men 13 1992
"The Boy Is Mine" BrandyMonica 13 1998
"I'll Never Smile Again" Tommy Dorsey 12 1940
"I've Heard That Song Before" Harry James 12 1943
"Paper Doll" Mills Brothers 12 1943-1944
"Heartaches" Ted Weems 12 1947
"Near Yous" Francis Craig 12 1947
"Smooth" Carlos SantanaRob Thomas 12 1999
"Lose Yourself" Eminem 12 2002
"Boom Boom Pow" Black Eyed Peas 12 2009
"Blurred Lines" Robin Thicke, T.I.Pharell 12 2013
"See You Again" Wiz Khalifa hợp tác với Charlie Puth 12 2015
"White Christmas" Bing Crosby 11 1942-1943
"Hound Dog"/"Don't Be Cruel" Elvis Presley 11 1956
"I Swear" All-4-One 11 1994
"Un-Break My Heart" Toni Braxton 11 1996
"I'll Be Missing You" Puff Daddy, Faith Evans112 11 1997
"Independent Women Part I" Destiny's Child 11 2000-2001
"Moonlight Cocktail" Glenn Miller 10 1942
"The Gypsy" The Ink Spots 10 1946
"Ballerina" Vaughn Monroe 10 1947-1948
"Sincerely" McGuire Sisters 10 1955
"Cherry Pink and Apple Blossom White" Pérez Prado 10 1955
"You Light Up My Life" Debby Boone 10 1977
"Physical" Olivia Newton-John 10 1981
"Maria Maria" Santana và The Product G&B 10 2000
"Foolish" Ashanti 10 2002
"Dilemma" NellyKelly Rowland 10 2002
"Gold Digger" Kanye WestJamie Foxx 10 2005
"Irreplaceable" Beyoncé Knowles 10 2006
"Low" Flo RidaT-Pain 10 2008
"We Found Love" RihannaCalvin Harris 10 2011
"Happy" Pharrell Williams 10 2014
"Hello" Adele 10 2015-2016

Đứng nhì bảng nhiều tuần nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc Ca sĩ Số tuần nhì bảng Thời gian
"Exhale (Shoop Shoop)" Whitney Houston 11 1995
"Waiting for a Girl Like You" Foreigner 10 1981
"Work It" Missy Elliott 10 2002

Bước nhảy lên đầu bảng lớn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc Ca sĩ Bước nhảy Thời gian
"My Life Would Suck Without You" Kelly Clarkson 97-1 29 tháng 1, 2009[2]
"Womanizer" Britney Spears 96-1 25 tháng 10, 2008[3]
"Live Your Life" T.I. hợp tác với Rihanna 80-1 18 tháng 10, 2008[4]
"Crack a Bottle" Eminem, Dr. Dre & 50 Cent 78-1 19 tháng 2, 2009[5]
"We Are Never Ever Getting Back Together" Taylor Swift 72-1 1 tháng 9, 2012[6]
"Whatever You Like" T.I. 71-1 29 tháng 8, 2008[7]
"Makes Me Wonder" Maroon 5 64-1 12 tháng 5, 2007
"What's My Name?" RihannaDrake 60-1 20 tháng 11, 2010
"Right Round" Flo Rida hợp tác với Kesha 58-1 28 tháng 2, 2009[8]
"Bad Blood" Taylor Swift hợp tác với Kendrick Lamar 53-1 6 tháng 6, 2015
"Take a Bow" Rihanna 53-1 24 tháng 5, 2008[9]
"Break Your Heart" Taio Cruz hợp tác với Ludacris 53-1 24 tháng 5, 2008[10]
"A Moment Like This" Kelly Clarkson 52-1 5 tháng 10, 2002
"Love in This Club" UsherYoung Jeezy 51-1 15 tháng 3, 2008
"Give It to Me" Timbaland, Nelly FurtadoJustin Timberlake 42-1 12 tháng 4, 2007
"Umbrella" Rihanna và Jay-Z 41-1 9 tháng 6, 2007
"Boom Boom Pow" Black Eyed Peas 39-1 18 tháng 4, 2009
"SOS" Rihanna 34-1 13 tháng 5, 2006
"This Is Why I'm Hot" Mims 32-1 10 tháng 3, 2007
"SexyBack" Justin Timberlake 31-1 9 tháng 9, 2006

Bước tụt khỏi đầu bảng lớn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc Ca sĩ Bước tụt Thời gian
"Nothing from Nothing" Billy Preston 1-15 26 tháng 10, 1974
"Then Came You" Dionne WarwickThe Spinners 1-15 2 tháng 11, 1974
"The Sound of Silence" Simon và Garfunkel 1-12 29 tháng 1, 1966
"Can't Get Enough of Your Love, Babe" Barry White 1-12 28 tháng 9, 1974
"Rock Me Gently" Andy Kim 1-12 5 tháng 10, 1974
"You Haven't Done Nothin'" Stevie Wonder 1-12 9 tháng 11, 1974
"You Ain't Seen Nothing Yet" Bachman-Turner Overdrive 1-12 16 tháng 11, 1974
"Whatever Gets You thru the Night" John Lennon 1-12 23 tháng 11, 1974
"Theme from Mahogany (Do You Know Where You're Going To)" Diana Ross 1-11 31 tháng 1, 1976

Bước nhảy lớn nhất trong một tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc Ca sĩ Bước nhảy Thời gian
"My Life Would Suck Without You" Kelly Clarkson 97-1
(96 bậc)
7 tháng 2, 2009
"Womanizer" Britney Spears 96-1
(95 bậc)
25 tháng 10, 2008
"Beautiful Liar" Beyoncé và Shakira 94-3
(91 bậc)
7 tháng 4, 2007
"Smack That" Akon và Eminem 95-7
(88 bậc)
14 tháng 10, 2006
"Jai Ho! (You Are My Destiny)" A. R. Rahman, Pussycat DollsNicole Scherzinger 100-15
(85 bậc)
14 tháng 3, 2009
"Cowboy Casanova" Carrie Underwood 96-11
(85 bậc)
10 tháng 10, 2009
"Roar" Katy Perry 85-2
(83 bậc)
24 tháng 8, 2013
"Breaking Free" Zac Efron, Andrew SeeleyVanessa Anne Hudgens 86-4
(82 bậc)
11 tháng 2, 2006
"How Far We've Come" Matchbox Twenty 93-12
(81 bậc)
22 tháng 9, 2007
"London Bridge" Fergie 84-5
(79 bậc)
12 tháng 8, 2006
"Live Your Life" T.I. hợp tác với Rihanna 80-1
(79 bậc)
18 tháng 10, 2008
"Get'cha Head in the Game" Andrew Seeley 100-23
(77 bậc)
11 tháng 2, 2006
"Crack a Bottle" Eminem, Dr. Dre & 50 Cent 78-1
(77 bậc)
19 tháng 2, 2009
"So Small" Carrie Underwood 93-17
(76 bậc)
15 tháng 9, 2007
"Lollipop" Lil Wayne hợp tác với Static Major 85-9
(76 bậc)
5 tháng 4, 2008
"When I Close My Eyes" Shanice 91-16
(75 bậc)
3 tháng 4, 1999
"Bartender" T-Pain và Akon 97-22
(75 bậc)
23 tháng 6, 2007

Nhiều tuần trong bảng xếp hạng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc Ca sĩ Số tuần Thời gian
"Radioactive" Imagine Dragons 87 tuần 2014
""Sail"" Awolnation 79 tuần 2008
"I'm Yours" Jason Mraz 76 tuần 2008
"How Do I Live" LeAnn Rimes 69 tuần 1997
"Party Rock Anthem" LMFAO hợp tác với Lauren BennettGoonRock 69 tuần 2012
"Counting Stars" OneRepublic 69 tuần 2014
"Foolish Games"
"You Were Meant for Me"
Jewel 65 tuần 1997
"Before He Cheats" Carrie Underwood 64 tuần 2006
"You and Me" Lifehouse 62 tuần 2005
"Macarena" Los del Río 60 tuần 1996
"Smooth" SantanaRob Thomas 58 tuần 1999
"How to Save a Life" The Fray 58 tuần 2006
"Higher" Creed 57 tuần 2000
"I Don't Want to Wait" Paula Cole 56 tuần 1998
"The Way You Love Me" Faith Hill 56 tuần 2001
"I Gotta Feeling" The Black Eyed Peas 56 tuần 2009
"Rolling in the Deep" Adele 56 tuần 2011

Đĩa đơn quán quân hai lần bởi hai nghệ sĩ khác nhau[sửa | sửa mã nguồn]

Ra mắt ở vị trí số một[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[11]

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Top 10 artists of All-Time (1958–2013)[sửa | sửa mã nguồn]

Rank Artist
1 The Beatles
2 Madonna
3 Elton John
4 Elvis Presley
5 Mariah Carey
6 Stevie Wonder
7 Janet Jackson
8 Michael Jackson
9 Whitney Houston
10 The Rolling Stones

Nguồn:[12]

Nghệ sĩ có nhiều ca khúc nhất trên Billboard's Top 100 Hits of All-Time (1958–2013)[sửa | sửa mã nguồn]

Artists with the most songs on Billboard's Top 100 Hits of All-Time (1958–2013)

Number of
songs
Artist Songs (ranking)
3
Bee Gees "How Deep Is Your Love" (22), "Night Fever" (38), "Stayin' Alive" (54)
Paul McCartney "Silly Love Songs" (36), "Say Say Say" (40), "Ebony and Ivory" (69)
Lionel Richie "Endless Love" (15), "Say You, Say Me" (84), "All Night Long" (86)
Boyz II Men "I'll Make Love to You" (19), "One Sweet Day" (34), "End of the Road" (50)
2
The Beatles "Hey Jude" (10), "I Want to Hold Your Hand" (44)
Marvin Gaye "Let's Get It On" (37), "I Heard It Through the Grapevine" (76)
Andy Gibb "I Just Want to Be Your Everything" (26), "Shadow Dancing" (45)
Diana Ross "Endless Love" (15), "Upside Down" (72)
Michael Jackson "Say Say Say" (40), "Billie Jean" (81)
Stevie Wonder "Ebony and Ivory" (69), "That's What Friends Are For" (71)
Elton John "Candle In the Wind 1997" (47), "That's What Friends Are For" (71)
Usher "Yeah!" (13), "You Make Me Wanna..." (100)
Mariah Carey "We Belong Together" (11), "One Sweet Day" (34)
The Black Eyed Peas "I Gotta Feeling" (6), "Boom Boom Pow" (51)
Maroon 5 "Moves Like Jagger" (68), "One More Night" (97)

LƯU Ý: Paul McCartney sẽ có 5 bài hát bao gồm bài hát của Beatles và hoạt động đơn ca.

Nguồn:[1]

Nghệ sĩ có nhiều ca khúc đầu bảng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nghệ sĩ Số ca khúc
01 The Beatles 21 ca khúc
02 Mariah Carey 18 ca khúc
03 Elvis Presley 17 ca khúc
04 Michael Jackson 13 ca khúc
04 Rihanna 13 ca khúc
05 Madonna 12 ca khúc
05 The Supremes 12 ca khúc
06 Whitney Houston 11 ca khúc
07 Janet Jackson 10 ca khúc
07 Stevie Wonder 10 ca khúc

Nghệ sĩ có nhiều ca khúc đầu bảng liên tục nhất[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nghệ sĩ Số ca khúc
(thời gian)
01 Whitney Houston 7 ca khúc
(1985-1988)
02 The Beatles 6 ca khúc
(1964-1966)
03 Bee Gees 6 ca khúc
(1977-1979)

Nghệ sĩ có nhiều tuần đầu bảng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nghệ sĩ Số tuần
01 Elvis Presley 79 tuần
02 Mariah Carey 79 tuần
03 Rihanna 60 tuần
04 The Beatles 59 tuần
05 Boyz II Men 50 tuần
06 Usher 47 tuần

Nghệ sĩ có nhiều ca khúc Top 10 nhất[sửa | sửa mã nguồn]

TT Nghệ sĩ Số ca khúc
01 Madonna 38 ca khúc
02 Elvis Presley 36 ca khúc
03 The Beatles 34 ca khúc
04 Michael Jackson 29 ca khúc
05 Stevie Wonder 28 ca khúc
06 Mariah Carey 27 ca khúc
06 Janet Jackson 27 ca khúc
06 Elton John 27 ca khúc

Nghệ sĩ có nhiều ca khúc Top 40 nhất[sửa | sửa mã nguồn]

01 Elvis Presley 104 ca khúc
02 Elton John 56 ca khúc
03 The Beatles 51 ca khúc
04 Madonna 48 ca khúc
05 Stevie Wonder 45 ca khúc

Nghệ sĩ có nhiều ca khúc Top 100 nhất[sửa | sửa mã nguồn]

01 Glee Cast 206 ca khúc
02 Elvis Presley 151 ca khúc
03 James Brown 99 ca khúc
04 Aretha Franklin 76 ca khúc
05 Ray Charles 75 ca khúc
06 The Beatles 72 ca khúc

Nghệ sĩ có nhiều ca khúc á quân nhất[sửa | sửa mã nguồn]

01 Madonna 06 ca khúc
02 Elvis Presley 05 ca khúc
02 The Carpenters 05 ca khúc
02 Creedence Clearwater Revival 05 ca khúc

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bronson, Fred (2 tháng 8 năm 2013). “Hot 100 55th Anniversary: The All-time Top 100 Songs”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ Silvio Pietroluongo (28 tháng 1 năm 2009). “Kelly Clarkson Breaks Record For Hot 100 Jump”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ Caulfield, Keith (8 tháng 10 năm 2008). “T.I. Maintains No. 1 Album While Britney Spears Zooms to No. 1 on the Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ Caulfield, Keith (8 tháng 10 năm 2008). “T.I.'s 'Paper Trail' Leads To No. 1 On The Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2008. 
  5. ^ Pietroluongo, Silvio (11 tháng 2 năm 2009). “Eminem's 'Bottle' Breaks Digital Record”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2009. 
  6. ^ Trust, Gary (22 tháng 8 năm 2012). “Taylor Swift Scores First-Ever No. 1 on Billboard Hot 100 With 'Never'. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012. 
  7. ^ Pietroluongo, Silvio (27 tháng 8 năm 2008). “T.I. Sets New Record With Hot 100 No. 1 Jump”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2008. 
  8. ^ Silvio Pietroluongo (18 tháng 2, 2009). “Flo Rida Topples Single-Week Download Mark”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2009. 
  9. ^ Pietroluongo, Silvio (14 tháng 5 năm 2008). “Rihanna's 'Bow' Soars 52 Spots To Lead Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2008. 
  10. ^ Pietroluongo, Silvio (10 tháng 3 năm 2010). “Taio Cruz Cruises To Record No. 1 Jump on Hot 100”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2010. 
  11. ^ “Billboard Hot 100 No. 1 Debuts, a Guide”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 23 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2012. 
  12. ^ “Hot 100 55th Anniversary By The Numbers: Top 100 Artists, Most No. 1s, Biggest No. 2s & More”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). 2 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]