Dynamite (bài hát của BTS)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
"Dynamite"
BTS - Dynamite (official cover).png
Bìa đĩa cassette, kỹ thuật số, mở rộng và phiên bản NightTime. Bìa đĩa than và phiên bản DayTime giống nhau nhưng thay vào đó là nền trắng.
Bài hát của BTS
Ngôn ngữTiếng Anh
Phát hành21 tháng 8, 2020 (2020-08-21)
Phòng thu
Thể loạiDisco-pop[1]
Thời lượng3:19
Hãng đĩa
Sáng tác
  • David Stewart
  • Jessica Agombar
Sản xuất
  • David Stewart
Thứ tự đĩa đơn của BTS
"Stay Gold"
(2020)
"Dynamite"
(2020)
"Savage Love (Laxed – Siren Beat) (BTS Remix)"
(2020)
Video âm nhạc
"Dynamite" trên YouTube
"Dynamite" (B-side) trên YouTube

"Dynamite" là một bài hát của nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS, được phát hành vào ngày 21 tháng 8 năm 2020, thông qua Big Hit EntertainmentSony Music Entertainment. Nó là bài hát đầu tiên của nhóm được thu âm hoàn toàn bằng tiếng Anh.[2] Bài hát được viết bởi David Stewart và Jessica Agombar và được sản xuất bởi David Stewart,[3] là một bài hát disco-pop lạc quan với các yếu tố của funk, soulbubblegum pop, có âm hưởng từ thập niên 1970 — nó bao gồm tiếng vỗ tay nhanh, tiếng synth vang vọng và tiếng kèn ăn mừng.

Với mục đích xoa dịu người nghe trong đại dịch COVID-19, bài hát nói về niềm vui và sự trân trọng đối với những điều nhỏ bé làm nên giá trị cuộc sống. Sau khi phát hành, "Dynamite" đã nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, với lời khen ngợi về tính bắt tai và âm thanh retro có sức hút rộng rãi. Nó đã mang về cho nhóm đề cử Grammy đầu tiên của họ, cho hạng mục Trình diễn Song tấu/Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất, khiến họ trở thành nghệ sĩ nhạc pop Hàn Quốc đầu tiên được đề cử cho giải Grammy.

"Dynamite" là một thành công về mặt thương mại, ra mắt ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của BTS tại Hoa Kỳ, đồng thời đưa nhóm trở thành nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Bài hát đã thu về 265,000 lượt tải trong tuần đầu tiên, đánh dấu doanh số thuần túy lớn nhất kể từ khi "Look What You Made Me Do" của Taylor Swift được phát hành vào năm 2017. "Dynamite" đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tổng cộng ba tuần. Trên Spotify, "Dynamite" ra mắt với 7,778 triệu lượt phát trực tuyến, đánh dấu ngày mở màn lớn nhất cho một bài hát vào năm 2020. Ngoài ra, "Dynamite" cũng đã đạt vị trí quán quân trên cả Billboard Global 200Billboard Global Excl. U.S. của Billboard, đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Global Excl. U.S. trong ba tuần liên tiếp. Bài hát lọt vào top 10 ở 25 quốc gia khác nhau và đứng đầu bảng xếp hạng ở Hungary, Israel, Lithuania, Malaysia, Scotland, Singapore và Hàn Quốc. Video âm nhạc của "Dynamite" đã đạt 1 tỷ lượt xem vào ngày 12 tháng 4 năm 2021.

Ban đầu là một đĩa đơn độc lập, "Dynamite" sau đó đã được đưa vào album tiếng Hàn thứ năm của BTS, Be (2020), phát hành vào ngày 20 tháng 11.[4]

Thu âm[sửa | sửa mã nguồn]

"Dynamite" là một trong số ít bài hát mà các thành viên không tham gia sáng tác hoặc sản xuất.[5] Trong các buổi phỏng vấn với nhiều phương tiện truyền thông, những người viết lời bài hát là David Stewart và Jessica Agombar đã giải thích về quy trình sản xuất bài hát.[6][7][8] Thông qua nhà xuất bản Tim Blacksmith tại Stellar Songs, họ biết được rằng BTS đang tìm kiếm một đĩa đơn tiếng Anh.[6][7] Bộ đôi đã viết tổng cộng 3 bài hát thông qua những cuộc gọi Zoom "tại thời điểm bắt đầu giãn cách xã hội."[7][8][9] Stewart và Agombar muốn tạo ra một bài hát "tràn đầy năng lượng, vui vẻ, hy vọng, tích cực và tương tự như một quả cầu năng lượng khổng lồ." Agombar tiết lộ về quá trình hình thành bài hát:

Stellar Songs đã gửi bản nhạc tới CEO Ron Perry của Columbia và Big Hit vào đầu tháng 4.[7][8] Ban đầu, BTS đã chọn một bài hát khác, trước khi quyết định chọn "Dynamite" khoảng 2 tuần sau đó.[9] Lời bài hát đã được điều chỉnh cùng với Jenna Andrews để khiến bài hát trở nên thân thiện với công chúng hơn. Stewart chia sẻ với E! Online rằng, nhóm và công ty "muốn đảm bảo rằng nó mang tính trung lập và không gây khó chịu".[9] Bài hát cuối cùng đã được thu âm vào giữa tháng 7.[7][8]

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 26 tháng 7 năm 2020, BTS đã xác nhận trong một chương trình phát sóng trực tiếp trên V Live rằng nhóm sẽ phát hành một bài hát tiếng Anh vào ngày 21 tháng 8 năm 2020, như đĩa đơn đầu tiên cho album sắp tới của họ. Nói về bài hát, nhóm chia sẻ rằng, "Do COVID-19, mọi người trên toàn thế giới đã phải trải qua thời kỳ khó khăn và chúng tôi muốn chia sẻ một số năng lượng tích cực với người hâm mộ của mình."[10][11] Một ngày sau tin tức, một trang web hiển thị trực tiếp 7 dòng đồng hồ đếm ngược đã được bắt đầu, với mỗi lần đếm ngược tương ứng với một thông báo mới cho đĩa đơn.[12] Vào ngày 31 tháng 7, nhóm đã chia sẻ một liên kết lưu trữ trước cho đĩa đơn trên Spotify. Vào ngày 2 tháng 8, Big Hit đã tiết lộ rằng tên bài hát sẽ được gọi là "Dynamite".[13] Ngày hôm sau, đơn đặt hàng trước đã được mở với 2 phiên bản kỹ thuật số, phiên bản đĩa thancassette dành riêng cho các khách hàng tại Hoa Kỳ, các phiên bản vật lý đã bán hết trong vòng 1 giờ.[14] Ngày hôm sau, nhóm đã chia sẻ lịch trình quảng bá cho đĩa đơn với việc phát hành 2 video âm nhạc, 3 cuộc phỏng vấn với các chương trình của Hoa Kỳ và 1 buổi biểu diễn tại lễ trao giải MTV Video Music Awards năm 2020.[15] Phiên bản EDM Remix và Acoustic Remix của bài hát được phát hành vào ngày 24 tháng 8.[16] Phiên bản Tropical Remix và Poolside Remix được phát hành vào ngày 28 tháng 8.[17] Bốn bản remix mới của bài hát, "Slow Jam", "Midnight", "Retro" và "Bedroom" được phát hành vào ngày 18 tháng 9.[18][19] Phiên bản đặc biệt "Holiday Remix" của đĩa đơn đã được phát hành vào ngày 11 tháng 12 như một lời cảm ơn đến người hâm mộ vì đã ủng hộ bài hát và những thành tựu của nó.[20]

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

"Dynamite" đã nhận được sự đón nhận tích cực từ giới phê bình.[21] The New York Times đã đưa bài hát vào danh sách 13 bài hát trong tuần phát hành, với nhà phê bình âm nhạc Jon Caramanica viết rằng, mặc dù nó "ít mang tính phiêu lưu về mặt âm nhạc hơn những bài hát đã khiến nhóm trở thành hiện tượng trên toàn thế giới, nó dựa vào sự tươi sáng, hào nhoáng và sự cổ vũ nhiệt tình không ngừng." Ông còn ví phong cách âm nhạc của nó giống như các tác phẩm của Jamiroquai và Charlie Puth.[22] Mike Wass của Idolator coi bài hát là "một trong những bài hát có đoạn điệp khúc hay nhất năm 2020".[23] Viết cho Pitchfork, Noah Yoo cảm thấy rằng bài hát "khao khát phù hợp với quy luật âm nhạc pop phương Tây đồng thời gửi gắm nó một cách ranh mãnh." Ông khen phần beat là "trau chuốt" và phần điệp khúc là "đáng nhớ", trong đó "mỗi thành viên đều có một khoảnh khắc để tỏa sáng." Ông cũng so sánh bài hát với "Uptown Funk" (2014) của Bruno Mars và gắn nhãn nó là "một bài hát pop tự nhận thức về bản thân của nó." Tương tự, Jenkins nhận thấy bài hát "dễ thương, hấp dẫn, mang tính giải trí đại chúng" giống với "Uptown Town" và các bài hát của Katy Perry trong album năm 2010 của cô, Teenage Dream. Đánh giá cho Los Angeles Times, Laura Zornosa cho rằng bài hát "thấm đẫm màu sắc và nỗi nhớ" và ca ngợi nó vì có "tất cả các yếu tố cho một mùa hè thành công" bằng cách kết hợp "sự mới lạ của "Old Town Road" cùng với sự tinh tế của 'I Like It' và 'Despacito' và tất cả sự cường điệu đầy nắng của 'Can't Stop the Feeling!'" Cô cũng gọi phần điệp khúc là "bắt tai" và lời bài hát là "dễ nghe."[24] Tim Chan của Rolling Stone coi đây là bài hát "tươi sáng và mát mẻ" mà anh cảm thấy là "một trong những bài hát hay nhất mà nhóm đã phát hành cho đến nay" và ca ngợi bài hát về âm thanh, cách sản xuất, điệp khúc "nâng cao tinh thần" và sự hấp dẫn thương mại.[25]

Rhian Daly của NME cho biết, ""Dynamite" khai thác những âm thanh tươi sáng, truyền nhiễm của disco để truyền tải năng lượng vui tươi của nó, bám sát truyền thống của thể loại này là phục vụ như một hình thức thoát ly khi cuộc sống trở nên khó khăn."[26] Tom Breihan từ Stereogum ca ngợi âm thanh và coi bài hát là "bản nhạc pop kinh điển của nhóm."[27] Aamina Khan của Vogue so sánh nó với đĩa đơn trước đó của nhóm "Boy with Luv" (2019) và ca ngợi âm thanh nhạc pop, gọi nó là "một mùa hạ chào đón mùa hè."[28] Robin Murray của Clash đã trích dẫn nó như một "sự trở lại trước" và nhấn mạnh quá trình sản xuất "hào nhoáng", nói thêm rằng nó "thể hiện kỹ năng của từng thành viên, kết hợp tất cả lại với nhau như một tổng thể liền mạch."[29] Jason Lipshutz của Billboard đã mô tả nó là "một bản nhạc pop sủi bọt" chứa đầy "những điểm nhấn thân thiện với radio." và gọi bài hát là "một trong những bản hit lớn nhất của nhóm cho đến nay." P.Claire Dodson của Teen Vogue coi bài hát là một "bản nhạc pop vui vẻ, tràn đầy năng lượng, chứng tỏ một lần nữa sự khéo léo mà họ sở hữu với âm thanh và thẩm mỹ" đó là "chính xác cho năng lượng đó" và được coi là "sự thay đổi so với vòng cung tổng thể" của album trước của nhóm, Map of the Soul: 7.[30] Tương tự, Marty Rosenbaum từ Radio.com ca ngợi sức hấp dẫn tức thì của bài hát và gọi nó là "bùng nổ".[31] Douglas Greenwood của tạp chí i-D cũng rất thích đĩa đơn và liệt kê nó là một trong những bài hát hay nhất trong tuần phát hành.[32] Nhà báo âm nhạc Ellie Bate từ Buzzfeed gọi bài hát là "lạc quan, sôi động, đầy màu sắc cầu vồng và ngọt ngào." Cô nói thêm rằng "không thể phủ nhận bài hát là một bản nhạc disco lạc quan và vui vẻ, với cả ca từ và vũ đạo đều thể hiện sự tôn kính đối với những huyền thoại âm nhạc như Rolling Stones, Michael JacksonElvis Presley."[33]

Danh sách cuối năm cho "Dynamite"
Nhà xuất bản Danh sách Vị trí Nguồn
Billboard 100 bài hát xuất sắc nhất năm 2020
7
[34]
Consequence of Sound 50 bài hát hàng đầu của năm 2020
3
[35]
IZM Đĩa đơn nhạc Pop của năm 2020 Không có [36]
Los Angeles Times 50 bài hát xuất sắc nhất năm 2020 Không có [37]
NME 50 bài hát xuất sắc nhất năm 2020
40
[38]
NPR 100 bài hát xuất sắc nhất năm 2020
100
[39]
The New York Times Bài hát xuất sắc nhất năm 2020
2
[40]
The Plain Dealer Bài hát xuất sắc nhất năm 2020
19
[41]
Rolling Stone 50 bài hát xuất sắc nhất năm 2020
7
[42]
Uproxx Bài hát xuất sắc nhất năm 2020
22
[43]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn video giới thiệu dài 28 giây cho "Dynamite" đã được đăng tải trên kênh YouTube chính thức của Big Hit vào ngày 18 tháng 8. Đoạn video ngắn cho thấy cảnh các thành viên mặc trang phục màu pastel với bầu trời hoàng hôn phía sau, cũng như đang nhảy theo một "giai điệu disco vui vẻ" trong trang phục mang phong cách hoài cổ trước một tấm biển "Disco" to lớn.[44] Âm thanh của nó có "âm bass sôi nổi và tiếng kèn" và thể hiện sự "lạc quan" và năng lượng "vô biên" của bài hát.[45] Tính đến ngày 22 tháng 8, nó đã có hơn 60 triệu lượt xem.

Vào ngày 20 tháng 8, một đồng hồ đếm ngược trực tiếp đã được bắt đầu lúc 11 giờ 30 phút tối (EST) trên kênh YouTube của Big Hit, nửa tiếng trước khi phát hành video âm nhạc.[46] Khi video công chiếu lúc 12 giờ tối (EST), nó đã thu hút được hơn 3 triệu lượt xem trực tiếp, vượt qua người giữ kỷ lục trước đó với 1,66 triệu lượt xem vào tháng 6 và thiết lập kỷ lục mới cho video âm nhạc có lượt xem công chiếu cao nhất trong lịch sử YouTube.[47][48] Ngay sau khi công chiếu, nó đã trở thành video nhanh nhất đạt 10 triệu lượt xem trên YouTube, chỉ sau 20 phút phát hành,[49] và là video được xem nhiều nhất trên YouTube trong 24 giờ đầu tiên, thu về 101,1 triệu lượt xem và thiết lập 3 kỷ lục Guinness thế giới mới.[50][51][52] Video âm nhạc của "Dynamite" là video nhanh nhất trong lịch sử YouTube vượt mốc 200 triệu lượt xem, chỉ trong 4 ngày và 12 giờ sau khi phát hành,[53][54] và là video âm nhạc nhanh nhất của một nhóm nhạc vượt qua 400 triệu lượt xem, đạt được điều này vào ngày 26 tháng 9, 35 ngày sau khi phát hành.[55] Đây là video âm nhạc nhanh nhất của nhóm và nghệ sĩ châu Á đạt 500 triệu lượt xem, 59 ngày sau khi phát hành,[56] và là nghệ sĩ Hàn Quốc nhanh nhất cán mốc 600 triệu lượt xem, đạt được điều này vào ngày 16 tháng 11, chỉ sau chưa đầy 27 ngày kể từ khi vượt mốc 500 triệu lượt xem.[57] Vào ngày 17 tháng 12, "Dynamite" đã trở thành video âm nhạc thứ sáu của BTS vượt qua 700 triệu lượt xem — đạt được điều này trong vòng chưa đầy 4 tháng.[58] Vào tháng 1 năm 2021, nó trở thành video âm nhạc nhanh nhất của một nhóm nhạc Hàn Quốc đạt 800–900 triệu lượt xem,[59] khi nó vượt qua 800 triệu lượt xem trong vòng 5 tháng sau khi phát hành,[60] và 900 triệu lượt xem chỉ trong vòng 40 ngày sau đó.[61] "Dynamite" là video âm nhạc đạt 1 tỷ lượt xem nhanh nhất của BTS — vào ngày 12 tháng 4 năm 2021 chỉ trong vòng chưa đầy 8 tháng — và là video âm nhạc thứ ba của nhóm đạt được cột mốc này, sau "DNA" và "Boy with Luv". Nó cũng là video âm nhạc đạt 1 tỷ lượt xem nhanh nhất của một nghệ sĩ Hàn Quốc.[62][63]

Một phiên bản B-side của video âm nhạc, được quay trên cùng bối cảnh với bản gốc "nhưng với các góc quay khác nhau và một vài điểm nhấn thú vị", được phát hành vào ngày 24 tháng 8 và cho thấy "[BTS] đang cùng nhau tận hưởng những khoảnh khắc vui vẻ".[64] Một phiên bản vũ đạo duy nhất của video âm nhạc gốc đã ra mắt trong trò chơi điện tử trực tuyến Battle Royale của Fortnite vào ngày 25 tháng 9 — một "BTS Dynamite Pack" có hai biểu tượng cảm xúc với các động tác được mô phỏng theo BTS đã có sẵn để mua trong trò chơi từ ngày 23 tháng 9, hai ngày trước sự kiện.[65] Phiên bản này đã vượt mốc 100 triệu lượt xem vào ngày 30 tháng 1 năm 2021 và là video âm nhạc thứ hai mươi chín của BTS làm được điều này, tiếp tục mở rộng kỷ lục của nhóm với tư cách là nghệ sĩ Hàn Quốc có nhiều video âm nhạc vượt hơn 100 triệu lượt xem nhất.[66]

Diễn biến thương mại ​[sửa | sửa mã nguồn]

Với 7,778 triệu lượt phát trực tuyến trong ngày đầu tiên trên bảng xếp hạng Spotify toàn cầu, "Dynamite" đã vượt qua "Cardigan" của Taylor Swift (7,742 triệu lượt phát trực tuyến) để có màn ra mắt toàn cầu lớn nhất năm 2020.[67]

Tại Hàn Quốc, "Dynamite" đã ra mắt ở vị trí số 6 trên Gaon Digital Chart, với hai ngày theo dõi.[68] Tuần sau, nó đã vươn lên vị trí số 1, trở thành đĩa đơn quán quân thứ bảy của BTS tại Hàn Quốc và thứ hai trong năm 2020, sau "On".[69] Bài hát đã giữ vị trí quán quân trong 7 tuần liên tiếp, cùng với "Any Song" của Zico cho bài hát đứng đầu bảng xếp hạng trong nhiều tuần nhất trên bảng xếp hạng.[70][71] Trên bảng xếp hạng trong ấn bản ngày 31 tháng 10, "Dynamite" đã giành lại vị trí số 1 và giữ vị trí quán quân trong 3 tuần nữa, tổng cộng 11 tuần không liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng.[72][73] Bài hát cũng đứng đầu bảng xếp hạng tải xuống và phát trực tuyến, dành 11 tuần ở vị trí quán quân.[69][70][73] "Dynamite" là bài hát có thành tích xuất sắc nhất trong tháng 9 và tháng 10 năm 2020 ở Hàn Quốc, dựa trên lượt tải kỹ thuật số, phát trực tuyến và nhạc nền (phiên bản nhạc cụ).[74][75] Tại Nhật Bản, bài hát ra mắt ở vị trí số 7 trên Billboard Japan Hot 100, đạt vị trí số 2 trong 3 tuần sau đó.[76][77] Bài hát đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng bài hát trực tuyến của Billboard Japan trong ấn bản phát hành ngày 7 tháng 9 năm 2020, với hơn 10 triệu lượt nghe. Trong tuần thứ 11, bài hát đã đạt được hơn 100 triệu lượt phát trực tuyến, trở thành bài hát nhanh nhất trong lịch sử và là bài hát thứ hai của một nghệ sĩ nước ngoài tại Nhật Bản, bên cạnh "Shape of You" của Ed Sheeran (2016).[78] Trên bảng xếp hạng UK Singles Chart, "Dynamite" ra mắt ở vị trí số 3, đại diện cho đĩa đơn thành công nhất của nhóm trong lãnh thổ, vượt qua "Boy with Luv" (2019) ở vị trí số 13.[79] Vào tháng 1 năm 2021, OCC tiết lộ rằng "Dynamite" là bài hát bán chạy thứ mười lăm của năm 2020 tại Anh.[80]

Tại Hoa Kỳ, "Dynamite" đã ra mắt ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của nhóm tại Hoa Kỳ và là bài hát thứ tư của nhóm lọt vào top 10 của bảng xếp hạng. BTS đã trở thành nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên trong lịch sử ra mắt ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Bài hát đã bán được 300,000 đơn vị trong tuần đầu tiên, bao gồm các phiên bản tải xuống, đĩa than và cassette. Nó cũng thu được 33,9 triệu lượt phát trực tuyến và 11,6 triệu lượt khán giả nghe đài. "Dynamite" cũng đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Digital Song Sales, bán được 265,000 lượt tải — doanh số thuần túy lớn nhất trong tuần đầu tiên kể từ khi "Look What You Made Me Do" của Taylor Swift ra mắt với 353,000 lượt tải vào năm 2017.[81] Được hỗ trợ bởi "Poolside", "Tropical", EDM, bản remix của acoustic và phiên bản nhạc cụ của bài hát, "Dynamite" đã bán được 182,000 bản trong tuần thứ hai, đứng đầu Billboard Hot 100 trong tuần thứ hai, trở thành bài hát thứ 20 trong số 43 bài hát lọt vào bảng xếp hạng ở vị trí số 1, ra mắt ở vị trí số 1 và dành 2 tuần đầu tiên đứng đầu bảng xếp hạng kể từ khi bảng xếp hạng được thành lập vào năm 1958; đây là bài hát đầu tiên của một nhóm nhạc làm được điều này kể từ "I Don't Want to Miss a Thing" của Aerosmith được phát hành vào 1998.[82] Trong tuần thứ năm trên bảng xếp hạng, "Dynamite" đã trở lại vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, lần thứ ba đứng ở vị trí số 1, nhờ sự hỗ trợ từ các phiên bản remix của nó như "Bedroom," "Midnight," "Retro" và "Slow Jam", cùng nhau chiếm 52% tổng lượng bài hát bán được là 153,000 bản trong tuần đó.[83] "Dynamite" đã lọt vào bảng xếp hạng Pop Songs ở vị trí số 30 trong ấn bản ngày 29 tháng 8 năm 2020, trở thành bài hát thứ sáu của nhóm trên bảng xếp hạng. Vào tuần của ngày 7 tháng 11, nó đạt vị trí số 9, trở thành đĩa đơn lọt top 10 đầu tiên của nhóm trên bảng xếp hạng và cũng là bài hát có vị trí cao nhất của một nghệ sĩ Hàn Quốc, đánh bại "Gangnam Style" của Psy (2012).[84][85] Vào tháng 1 năm 2021, Billboard thông báo rằng "Dynamite" là đĩa đơn bán chạy số 1 tại Hoa Kỳ trong năm 2020 và là bài hát duy nhất đạt được hơn 1 triệu lượt tải.[86] Nó đã bán được tổng cộng 1,3 triệu bản trên tất cả các định dạng theo báo cáo cuối năm thường niên của Nielsen Music. Lợi nhuận đáng kể đến mức nó đã bán chạy gấp hơn 2,2 lần so với "Blinding Lights" của The Weeknd, bài hát bán chạy thứ hai với 580,000 bản.[87]

Trong tuần đầu tiên của Billboard Global 200, nơi theo dõi các bài hát được phát trực tuyến và tải kỹ thuật số nhiều nhất tại hơn 200 vùng lãnh thổ và Billboard Global Excl. U.S., nơi theo dõi các chỉ số tương tự ngoại trừ Hoa Kỳ, "Dynamite" đã đứng ở vị trí số 2 trên cả hai bảng xếp hạng sau đĩa đơn "WAP" của Cardi B và "Hawai" của Maluma.[88][89] Tuần tiếp theo, bài hát đã vuơn lên vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Global Excl. US với 67,4 triệu lượt phát trực tuyến và 18,000 lượt tải ở các vùng lãnh thổ ngoài Hoa Kỳ.[90] Trong tuần thứ ba, "Dynamite" đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Global 200 với 92,1 triệu lượt phát trực tuyến toàn cầu và 58,000 lượt tải toàn cầu, trở thành bài hát được phát trực tuyến nhiều nhất và bán chạy nhất trên toàn cầu. Đĩa đơn đã đứng đầu bảng xếp hạng Global Excl. US trong tuần thứ hai liên tiếp, trở thành bài hát đầu tiên đứng đầu cùng lúc cả hai bảng xếp hạng.[91] Nó đã đạt kỷ lục đứng đầu bảng xếp hạng Global 200 trong 4 tuần và Global Excl. US trong 8 tuần.[92]

Vào ngày 9 tháng 3 năm 2021, Liên đoàn Công nghiệp Ghi âm Quốc tế (IFPI) đã công bố bảng xếp hạng top 10 hàng năm. "Dynamite" được liệt kê là đĩa đơn kỹ thuật số bán chạy thứ mười trong năm 2020 trên toàn cầu, với 1,28 tỷ lượt đăng ký tương đương trên toàn thế giới trong vòng chưa đầy 5 tháng.[93][94] Sau lễ trao giải Grammy lần thứ 63 vào ngày 14 tháng 3, Billboard đã báo cáo doanh số bán hàng tăng vọt của tất cả các bài hát được biểu diễn trong chương trình vào ngày hôm đó. "Dynamite" đã bán được thêm 10,500 bản — tăng 2,748% — và là bài hát bán chạy nhất của đêm trao giải.[95] Bài hát đã trở lại vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Digital Songs trong tuần đó và tuần tiếp theo — tuần thứ mười lăm và mười sáu không liên tiếp dẫn đầu — với 27,880 và 26,700 bản được bán ra, cùng với "Old Town Road" của Lil Nas X trong tuần thứ mười sáu cho kỷ lục nghệ sĩ có đĩa đơn đứng đầu bảng xếp hạng nhiều tuần nhất.[96][97] Đĩa đơn này là đĩa đơn thứ tư của BTS nhận được chứng nhận Bạch kim tại Hoa Kỳ và là đĩa đơn đầu tiên của nhóm nhận được chứng nhận Bạch kim kép từ Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA), vào ngày 17 tháng 3.[98] Vào ngày 29 tháng 3, "Dynamite" đã đánh dấu kỷ lục của "Despacito" ở vị trí số 1 trong nhiều tuần nhất trên bảng xếp hạng Digital Songs, khi nó đứng đầu bảng xếp hạng trong ấn bản ngày 3 tháng 4 và kéo dài kỷ lục trong tuần thứ mười bảy với 43,000 bản được bán ra.[99][100] Trên bảng xếp hạng Hot 100 vào cùng ngày, đĩa đơn đã dành tuần thứ ba mươi mốt liên tiếp trong top 50,[101] cùng với "Gangnam Style" là những bài hát có bảng xếp hạng lâu nhất của một nghệ sĩ Hàn Quốc trên bảng xếp hạng.[102] Tuần tiếp theo, "Dynamite" trở thành bài hát đứng đầu lâu nhất trên bảng xếp hạng Digital Songs và là bài hát trụ hạng lâu nhất của một nghệ sĩ Hàn Quốc trên Hot 100, khi nó trải qua tuần thứ 18 không liên tiếp ở vị trí đầu bảng trên Digital Songs với hơn 37,600 bản được bán và tuần thứ ba mươi hai trên Hot 100, cho ấn bản ngày 10 tháng 4 năm 2021.[103][104]

Biểu diễn trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

BTS đã biểu diễn "Dynamite" lần đầu tiên vào ngày 30 tháng 8 năm 2020 tại lễ trao giải MTV Video Music Awards năm 2020.[105] Tiếp theo đó là các buổi biểu diễn trên Today Show vào ngày 10 tháng 9,[106] America's Got Talent vào ngày 16 tháng 9,[107] và là tiết mục kết thúc chương trình iHeartRadio Music Festival vào ngày 18 tháng 9 năm 2020.[108] BTS đã xuất hiện lần đầu tiên trên Tiny Desk Concert của NPR vào ngày 21 tháng 9.[109] Trong buổi biểu diễn đầu tiên kéo dài 1 tuần của nhóm trên The Tonight Show Starring Jimmy Fallon bắt đầu vào ngày 28 tháng 9, BTS đã thể hiện một buổi biểu diễn được ghi hình trước cho "Dynamite" với sự góp mặt của Jimmy Fallon và The Roots.[110] Nhóm cũng đã biểu diễn bài hát tại nhà ga số 2 của sân bay quốc tế Incheon cho lễ trao giải Billboard Music Awards năm 2020 vào tháng 10,[111][112] và tại sân vận động Olympic Seoul cho lễ trao giải American Music Awards năm 2020 vào tháng 11.[113] BTS đã kết thúc sự xuất hiện dài 5 tập của họ trên MTV Unplugged vào tháng 2 năm 2021 với "Dynamite".[114] Vào tháng 3 năm 2021, nhóm biểu diễn "Dynamite" trên nóc của một tòa nhà chọc trời ở Seoul,[115] cho lễ trao giải Grammy lần thứ 63, trở thành nghệ sĩ nhạc pop Hàn Quốc đầu tiên biểu diễn bài hát của riêng họ tại Grammy.[116]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng hàng tuần (Holiday Remix)[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng hàng tuần cho "Dynamite (Holiday Remix)"
Bảng xếp hạng (2020) Vị trí
cao nhất
South Korea (Gaon)[213] 110

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại lễ trao giải Grammy lần thứ 63, "Dynamite" đã giành được đề cử cho hạng mục Trình diễn Song tấu/Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất, trở thành đề cử đầu tiên của nhóm và đưa BTS trở thành nghệ sĩ K-pop đầu tiên được đề cử cho giải Grammy.[214] Bài hát cũng đạt kỷ lục 32 lần chiến thắng trên các chương trình âm nhạc tại Hàn Quốc.[215]

Ký hiệu
dagger Biểu thị cho kỷ lục cũ.
Kỷ lục thế giới cho "Dynamite"
Năm Tổ chức Kỷ lục thế giới Nguồn
2020 Sách Kỷ lục Guinness dagger Video YouTube được xem nhiều nhất trong 24 giờ [216]
dagger Video âm nhạc YouTube được xem nhiều nhất trong 24 giờ
dagger Video âm nhạc YouTube được xem nhiều nhất trong 24 giờ của một nhóm nhạc K-pop
dagger Video âm nhạc YouTube có lượt xem đồng thời nhiều nhất [217]
dagger Video âm nhạc YouTube có lượt xem công chiếu nhiều nhất [218]
2021 Bài hát K-pop có nhiều tuần nhất trên Hot 100 của Hoa Kỳ [219]
Bài hát có nhiều tuần nhất ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Digital Song Sales của Billboard
Giải thưởng và đề cử cho "Dynamite"
Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Nguồn
2020 People's Choice Awards Bài hát của năm 2020 Đoạt giải [220]
Video âm nhạc của năm 2020 Đoạt giải
Asia Artist Awards Bài hát của năm Đoạt giải [221]
Genie Music Awards Bài hát có vũ đạo xuất sắc nhất Đoạt giải [222]
Japan Record Awards Giải thưởng âm nhạc quốc tế Đoạt giải [223]
Melon Music Awards Nhóm nhạc nam có vũ đạo xuất sắc nhất Đoạt giải [224]
Bài hát của năm Đoạt giải
Mnet Asian Music Awards Nhóm nhạc nam có vũ đạo xuất sắc nhất Đoạt giải [225]
Video âm nhạc xuất sắc nhất Đoạt giải
Bài hát của năm Đoạt giải
MTV Europe Music Awards Bài hát xuất sắc nhất Đoạt giải [226]
Bài hát nhạc Pop xuất sắc nhất Đề cử [227]
MTV Video Music Awards Japan Nhóm nhạc có video xuất sắc nhất – Quốc tế Đoạt giải [228]
Video xuất sắc nhất của năm Đề cử [229]
2021 Billboard Music Awards Bài hát bán chạy nhất Đoạt giải [230]
Gaon Chart Music Awards Bài hát của năm – Tháng 8 Đoạt giải [231]
Golden Disc Awards Bài hát kỹ thuật số xuất sắc nhất (Bonsang) Đoạt giải [232]
Bài hát kỹ thuật số của năm Shortlisted [233]
Grammy Awards Trình diễn Song tấu/Nhóm nhạc Pop xuất sắc nhất Đề cử [234]
iHeartRadio Music Awards Video âm nhạc xuất sắc nhất Đoạt giải [235]
Video âm nhạc có vũ đạo được yêu thích nhất Đoạt giải
Japan Gold Disc Awards 5 bài hát xuất sắc nhất theo lượt phát trực tuyến Đoạt giải [236]
Bài hát của năm theo lượt tải xuống Đoạt giải
Bài hát của năm theo lượt phát trực tuyến Đoạt giải
Kids' Choice Awards Bài hát được yêu thích nhất Đoạt giải [237]
Korean Music Awards Bài hát nhạc Pop xuất sắc nhất Đoạt giải [238]
Bài hát của năm Đoạt giải
MTV Video Music Awards Bài hát của năm Đề cử [239]
Myx Music Awards Video quốc tế được yêu thích nhất Đoạt giải [240]
Rockbjörnen Bài hát nước ngoài của năm Đoạt giải [241]
Seoul Music Awards Bài hát xuất sắc nhất Đoạt giải [242]
Giải thưởng chương trình âm nhạc
Tên chương trình Kênh Ngày phát sóng Nguồn
Show! Music Core MBC 29 tháng 8, 2020 [243]
5 tháng 9, 2020 [244]
12 tháng 9, 2020 [245]
19 tháng 9, 2020 [246]
26 tháng 9, 2020 [247]
10 tháng 10, 2020 [248]
17 tháng 10, 2020 [249]
31 tháng 10, 2020 [250]
7 tháng 11, 2020 [251]
14 tháng 11, 2020 [252]
Inkigayo SBS 30 tháng 8, 2020 [253]
6 tháng 9, 2020 [254]
13 tháng 9, 2020 [255]
Show Champion MBC Music 2 tháng 9, 2020 [256]
9 tháng 9, 2020 [257]
16 tháng 9, 2020 [258]
Music Bank KBS 4 tháng 9, 2020 [259]
11 tháng 9, 2020 [260]
18 tháng 9, 2020 [261]
25 tháng 9, 2020 [262]
2 tháng 10, 2020 [263]
9 tháng 10, 2020 [264]
13 tháng 11, 2020 [265]
20 tháng 11, 2020 [266]
27 tháng 11, 2020 [267]
4 tháng 12, 2020 [268]
11 tháng 12, 2020 [269]
25 tháng 12, 2020 [270]
1 tháng 1, 2021 [271]
8 tháng 1, 2021 [272]
26 tháng 2, 2021 [273]
5 tháng 3, 2021 [274]
Melon Popularity Award
Giải thưởng Ngày Nguồn
Weekly Popularity Award 31 tháng 8, 2020 [275]
9 tháng 9, 2020
14 tháng 9, 2020
21 tháng 9, 2020
28 tháng 9, 2020

Chứng nhận và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[276] 2× Bạch kim 140.000^
Bỉ (BEA)[277] Bạch kim 30.000*
China 1,100,037[278]
Đan Mạch (IFPI Denmark)[279] Vàng 0^
Pháp (SNEP)[280] Vàng 150.000*
Đức (BVMI)[281] Vàng 200.000^
Ý (FIMI)[282] 2× Bạch kim 100.000double-dagger
Nhật (RIAJ)[283] Bạch kim 250.000^
Mexico (AMPROFON)[284] Vàng 30.000*
New Zealand (RMNZ)[285] Bạch kim 30.000*
Ba Lan (ZPAV)[286] Bạch kim 20.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[287] Bạch kim 20.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[288] Bạch kim 40.000^
Anh (BPI)[289] Bạch kim 600.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[290] 3× Bạch kim 3.000.000double-dagger
Lượt phát trực tuyến
Hy Lạp (IFPI Greece)[291] Vàng 3.000^
Nhật (RIAJ)[292] Bạch kim 250.000^
Hàn Quốc (KMCA)[293] 2× Bạch kim 5.000.000*

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
double-dagger Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ+stream.
dagger Chứng nhận dựa theo doanh số stream.

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Định dạng phát hành của "Dynamite"
Quốc gia Ngày Định dạng Phiên bản Hãng đĩa Nguồn
Toàn cầu 21 tháng 8, 2020 Gốc Big Hit [294]
Hoa Kỳ Columbia [295][296]
Úc Đài phát thanh hit đương đại Sony Australia [297]
Toàn cầu 24 tháng 8, 2020
  • Tải kỹ thuật số
  • phát trực tuyến
Remix Big Hit [121]
Hoa Kỳ 25 tháng 8, 2020 Đài phát thanh hit đương đại Gốc Columbia [298]
Vương Quốc Anh 28 tháng 8, 2020 [299]
Toàn cầu
  • Tải kỹ thuật số
  • phát trực tuyến
Remix Big Hit [122]
Ý 4 tháng 9, 2020 Đài phát thanh hit đương đại Gốc Sony [300]
Hoa Kỳ 14 tháng 9, 2020 Đài phát thanh Hot/Modern/AC Columbia [301]
Toàn cầu 18 tháng 9, 2020
  • Tải kỹ thuật số
  • phát trực tuyến
Remix Big Hit [123]
Hoa Kỳ 20 tháng 11, 2020 CD Gốc/Remix Columbia [119]
Toàn cầu 11 tháng 12, 2020
  • Tải kỹ thuật số
  • phát trực tuyến
Holiday Remix Big Hit [302]
Nhật Bản 26 tháng 2, 2021
  • Đĩa than
  • cassette
Gốc Universal Music Japan [303]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bailey, Alyssa (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS' 'Dynamite' Lyrics Bring Much-Needed Joy To This Rough Year”. Elle. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2020.
  2. ^ Ali, Rasha (ngày 19 tháng 8 năm 2020). “K-pop stars BTS tackle 'interesting kind of challenge' with first all-English song 'Dynamite'. USA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Embley, Jochan (ngày 19 tháng 8 năm 2020). “BTS share teaser video for new song Dynamite - and it sounds like a disco smash”. Evening Standard. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ Kaufman, Gil (10 tháng 11 năm 2020). “See the Track List For BTS' New 'Be' Album”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2020.
  5. ^ Romano, Aja (5 tháng 10 năm 2020). “With 'Dynamite,' BTS beat the US music industry at its own cheap game”. Vox. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ a b Leight, Elias (26 tháng 8 năm 2020). “BTS' 'Dynamite' Launches a Veteran Songwriter Into the Spotlight”. Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.
  7. ^ a b c d e f Kaufmann, Gil (17 tháng 9 năm 2020). “Jessica Agombar, Co-Writer of BTS' 'Dynamite,' Says Goal for the Song Was 'A Positive, Huge Ball of Energy'. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2020.
  8. ^ a b c d Roberts, Dave (22 tháng 9 năm 2020). “Writing Dynamite for BTS: 'It's taken a lot of years and a lot of work to get to this incredible, life-changing moment…'. Music Business Worldwide. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2020.
  9. ^ a b c Weinberg, Lisa; Nilles, Billy (14 tháng 3 năm 2021). “Songwriter Behind BTS' "Dynamite" Details How "The Stars Aligned" For Explosive 2021 Grammy Nominee”. E! Online. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
  10. ^ Benjamin, Jeff (ngày 26 tháng 7 năm 2020). “BTS Confirm New English Single For August Ahead Of Upcoming Album”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
  11. ^ Kiefer, Halle (ngày 26 tháng 7 năm 2020). “New BTS Single, Album Is the Carrot on a Stick Leading You Through the Rest of 2020”. Vulture. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
  12. ^ “Dynamite”. Sony Music. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  13. ^ Murphy, Eryn (ngày 2 tháng 8 năm 2020). “BTS Reveals 'Dynamite' Is the Title of Their New Single and Fans Already Know It Will Be a Summer Anthem”. CheatSheet. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  14. ^ Kinane, Ruth (ngày 3 tháng 8 năm 2020). “BTS reveals fiery title of upcoming English language single”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  15. ^ McIntyre, Hugh (ngày 4 tháng 8 năm 2020). “Here Is BTS's Promotion Plan For Their Upcoming Single 'Dynamite'. Forbes. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2020.
  16. ^ Kim, Won-hee (ngày 22 tháng 8 năm 2020). 방탄소년단, ‘다이너마이트’ 열기는 지금부터… 추가 포토 공개+리믹스 버전 발매 예고 [BTS, "Dynamite" fever is now...Additional Photos and Remix Release Announcement]. Sports Khan (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  17. ^ Kim, Ji-hye (28 tháng 8 năm 2020). 방탄소년단, 오늘(28일) 'Dynamite' 리믹스 추가 발매..트로피컬·풀사이드 버전 [BTS, today (28th)'Dynamite' additional remix release..Tropical and poolside versions]. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  18. ^ 방탄소년단, 18일 ‘Dynamite’ 추가 리믹스 버전 발매…전 세계에 활력 발산 [BTS will release additional remix version of "Dynamite" on 9/18...showing energy to the world]. Korea Economic Daily TV (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  19. ^ “BTS to release four evening-friendly remixes of 'Dynamite'. Yonhap. 17 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  20. ^ Hwang, Hye-jin (11 tháng 12 năm 2020). 방탄소년단, 오늘(11일) 'Dynamite' 리믹스 버전 추가 발매 "팬사랑 보답" (공식) [(Official) BTS additional release of remix version of "Dynamite" today (11th)..."Repaying fans love"]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  21. ^ M Moniusko, Sara (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “Critics praise BTS' new song 'Dynamite' as 'uplifting' and 'infectious'. USA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |5= (trợ giúp)
  22. ^ “Mariah Carey Calls for Action, and 12 More New Songs”. The New York Times. ngày 21 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  23. ^ Wass, Mike (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS Goes Disco On English-Language Banger 'Dynamite'. Idolator. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  24. ^ Zornosa, Laura (21 tháng 8 năm 2020). “K-pop's BTS does it again, shattering records with all-English 'Dynamite'. Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  25. ^ Chan, Tim (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS' New Song 'Dynamite' Is a Contender for Song of the Summer”. Rolling Stone. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  26. ^ Daly, Rhian (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS' New Song 'Dynamite' Is The Perfect Disco Pick-Me-Up To Bust The 2020 Blues”. NME. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ Breinan, Tom (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS – 'Dynamite'. Stereogum. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  28. ^ Aamina (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS's First All-English Single Is a '70s Homage With a 2020 Feel”. Vogue. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  29. ^ Murray, Robin (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS Drop New English Language Single 'Dynamite'. Clash. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  30. ^ Dodson, P.Claire (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS Releases 'Dynamite,' a Disco-Pop Boost for Hard Times”. Teen Vogue. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  31. ^ Rosenbaum, Marty (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “World Premiere: BTS Drops a Piece of Disco 'Dynamite'. Radio.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  32. ^ Greenwood, Douglas (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “Troye Sivan, BTS and every brilliant track that dropped this week”. i-D. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  33. ^ Bate, Ellies (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS Released Their First Ever All-English Single, "Dynamite", And It's Exactly What You Need To Hear Right Now”. Buzzfeed. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  34. ^ “The 100 Best Songs of 2020: Staff List”. Billboard. 8 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
  35. ^ “Top 50 Songs of 2020”. Consequence of Sound. 3 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  36. ^ “Pop Singles of 2020”. IZM. tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  37. ^ “The 50 best songs of 2020”. Los Angeles Times. 9 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  38. ^ “The 50 best songs of 2020”. NME. 8 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  39. ^ “NPR's 100 Best Songs of 2020, Ranked”. NPR. 4 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  40. ^ Pareles, Jon; Caramanica, Jon; Zoladz, Lindsey (7 tháng 12 năm 2020). “Best Songs of 2020”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  41. ^ “Cardi B and Megan Thee Stallion's 'WAP' is the undisputed song of 2020”. The Plain Dealer. 6 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  42. ^ “The 50 Best Songs of 2020”. Rolling Stone. 7 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  43. ^ “The Best Songs Of 2020”. Uproxx. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  44. ^ “BTS unveils teaser video for new single album 'Dynamite'. The Korea Times. ngày 19 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  45. ^ Haasch, Palmer (ngày 18 tháng 8 năm 2020). “The music video teaser for BTS' upcoming English single 'Dynamite' showcases the song's boundless energy”. Insider. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2020.
  46. ^ Field, Sonya (ngày 21 tháng 8 năm 2020). “BTS 2020 comeback guide: 'Dynamite' single release dates, teaser photos, and videos”. Hypable. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  47. ^ “BTS' 'Dynamite' breaks YouTube Premiere records”. YouTube Official Blog. ngày 21 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  48. ^ Hicap, Jonathan (ngày 22 tháng 8 năm 2020). “YouTube declares BTS 'Dynamite' as setting biggest MV Premiere”. Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  49. ^ “BTS Sets New Record As "Dynamite" MV Surpasses 10 Million Views”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  50. ^ Iasimone, Ashley (23 tháng 8 năm 2020). “BTS Break Major YouTube Record With 'Dynamite'. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  51. ^ Park, Pan-Seok (23 tháng 8 năm 2020). 방탄소년단, '다이너마이트' 뮤직비디오 전 세계 유튜브 24시간 최다 조회수 신기록[공식] [BTS,'Dynamite' Record World's Most Viewed YouTube Music Video In 24 Hours [Official]]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020 – qua Naver.
  52. ^ Punt, Dominic (2 tháng 9 năm 2020). “BTS smash YouTube viewing records once again with single "Dynamite". Guinness World Records. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  53. ^ Song, Chi-hoon (26 tháng 8 năm 2020). 방탄소년단 ‘Dynamite’ MV, 공개 나흘만에 2억뷰 돌파 ‘전 세계 최단 기록’ [BTS,'Dynamite' Record World's Most Viewed YouTube Music Video In 24 Hours [Official]]. Sports Donga (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020 – qua Naver.
  54. ^ Rolli, Bryan (26 tháng 8 năm 2020). “BTS's 'Dynamite' Expected To Make Historic No. 1 Debut On Billboard Hot 100”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020.
  55. ^ Oh, Bo-ram (26 tháng 9 năm 2020). 방탄소년단 '다이너마이트' MV, 4억뷰 돌파…K팝 최단 기록 [BTS "Dynamite" MV exceeds 400 million views...fastest K-Pop record]. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020.
  56. ^ Lee, Chang-gyu (20 tháng 10 năm 2020). 방탄소년단(BTS) 'Dynamite' MV, 공개 59일 만에 5억뷰 달성…K팝 최단기록 이어가 [BTS "Dynamite" MV achieved 500 million views in 59 days of release...fastest K-Pop record]. TopStar News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2021.
  57. ^ Hwang, Hye-jin (17 tháng 11 năm 2020). 방탄소년단 'Dynamite' MV 6억뷰 돌파 '통산 9번째' (공식) [(Official) BTS "Dynamite" MV has reached 600 million views, '9th in total']. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2020.
  58. ^ Lee, Yu-na (18 tháng 12 năm 2020). [공식]방탄소년단 'Dynamite' 뮤직비디오, 7억뷰 돌파...통산 6번째 7억뷰 MV 탄생 [[Official] BTS 'Dynamite' music video hits 700 million views...Sixth MV to surpass 700 million views.]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
  59. ^ Yoo, Yoo-jin (10 tháng 3 năm 2021). 방탄소년단 '다이너마이트' MV 9억뷰 달성 [공식] [(Official) BTS 'Dynamite' MV 900 Million Views]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2021 – qua Naver.
  60. ^ Lee, Min-ji (24 tháng 1 năm 2021). “BTS' 'Dynamite' hits 800 mln views on YouTube:agency”. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2021.
  61. ^ “BTS megahit 'Dynamite' gets 900 million views onYouTube”. The Korea Times (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2021.
  62. ^ Kaufman, Gil (12 tháng 4 năm 2021). “BTS' 'Dynamite' Video Tops One Billion YouTube Views”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2021.
  63. ^ Spangler, Todd (12 tháng 4 năm 2021). “BTS' 'Dynamite' Tops 1 Billion Views on YouTube”. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2021.
  64. ^ Aswad, Jem (ngày 24 tháng 8 năm 2020). “BTS Drop Blooper-Filled New 'B-Side' Video for 'Dynamite' (Watch)”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  65. ^ Mamo, Heran (21 tháng 9 năm 2020). “BTS Set to Blow Up Fortnite With Brand New 'Dynamite' Music Video”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020.
  66. ^ Hwang, Hye-jin (31 tháng 1 năm 2021). 방탄소년단 'Dynamite' 안무버전 MV 1억뷰 돌파, 통산 29번째 억대뷰(공식) [(Official) BTS "Dynamite" choreography MV hit 100 million views, 29th overall]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  67. ^ Rolli, Bryan (26 tháng 8 năm 2020). “BTS's 'Dynamite' Expected To Make Historic No. 1 Debut On Billboard Hot 100”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  68. ^ Park, Se-yeon (27 tháng 7 năm 2020). 싹쓰리 '다시 여기 바닷가' 가온차트 5주 연속 1위 [First place on the Gaon Chart for 5 weeks in a row.]. MK (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  69. ^ a b Park, Se-yeon (3 tháng 9 năm 2020). 방탄소년단 '다이너마이트'로 가온차트 4관왕 [BTS top 4 Gaon Charts with "Dynamite"]. MK (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  70. ^ a b Park, Ah-reum (15 tháng 9 năm 2020). 방탄소년단, 7주 연속 가온차트 디지털·스트리밍 차트 1위 '2관왕' [BTS Achieves 1st Place '2 Crowns' on Gaon Chart Digital and Streaming Charts for 7 consecutive weeks]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2020.
  71. ^ Jeong, Byeong-geun (19 tháng 3 năm 2020). 지코, '아무노래'로 가온차트 최초 7주 1위 [Zico ranked first in the 7-week Gaon Chart with 'Any Song']. The Fact (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  72. ^ Lee, Ji-sun (5 tháng 11 năm 2020). '가온차트' 방탄소년단, 'Dynamite'로 3주 만에 1위 탈환…2관왕 영예 ['Gaon Chart' BTS retakes first place in 3 weeks with 'Dynamite'... honoured with 2 crowns] (bằng tiếng Hàn). Herald Corporation. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2020.
  73. ^ a b Son, Jin-ah (26 tháng 11 năm 2020). 방탄소년단, 47주차 가온차트 5관왕…매력키워드는 ‘천재적인’ [MK★뮤직차트] [BTS won 5 crowns on the 47th week Gaon Chart... Charm keyword is 'genius' [MK★Music Chart]]. MK Sports (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  74. ^ Park, Seo-yeon (8 tháng 10 năm 2020). 방탄소년단 '다이너마이트' 9월 가온차트 3관왕..김호중 '우리家' 월간 앨범차트 1위 [BTS 'Dynamite' Wins 3 Crowns on Gaon Chart in September.. Kim Ho-joong's 'My Family' first on Monthly Album Chart] (bằng tiếng Hàn). Herald Corporation. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
  75. ^ Jeon, Hyo-jin (12 tháng 11 năm 2020). [DA:차트] 방탄소년단 'Dynamite', 10월 가온 2관왕 [[DA:Chart] BTS 'Dynamite', 2nd crown on Gaon in October]. Sports Dong-A (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
  76. ^ “Hot 100”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 31 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  77. ^ “Hot 100”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 21 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  78. ^ BTS「Dynamite」歴代最速でストリーミング累計1億回再生を突破 [BTS 'Dynamite' is the fastest in history and has exceeded 100 million cumulative playbacks]. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 4 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2020.
  79. ^ Copsey, Rob (28 tháng 8 năm 2020). “BTS celebrate Dynamite success on UK's Official Singles Chart: "We feel humbled and honoured". UK Singles Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
  80. ^ Copsey, Rob (4 tháng 1 năm 2021). “The Official Top 40 biggest songs of 2020”. Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  81. ^ Trust, Gary (31 tháng 8 năm 2020). “BTS' 'Dynamite' Blasts in at No. 1 on Billboard Hot 100, Becoming the Group's First Leader”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2020.
  82. ^ Trust, Gary (8 tháng 9 năm 2020). “BTS' 'Dynamite' No. 1 on Billboard Hot 100 for Second Week”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2020.
  83. ^ “BTS' 'Dynamite' Back to No. 1 on Billboard Hot 100, Justin Bieber & Chance the Rapper's 'Holy' Debuts at No. 3”. Billboard. 28 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2020.
  84. ^ Trust, Gary (2 tháng 11 năm 2020). 'This One Has That Staying Power': BTS Achieve First Top 10 on a Billboard Radio Airplay Chart With 'Dynamite'. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2020.
  85. ^ Lee, Jae-lim (3 tháng 11 năm 2020). “BTS's 'Dynamite' reached No. 9 on Billboard's Pop Songs radio chart”. Korea JoongAng Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2020.
  86. ^ Caulfield, Keith (7 tháng 1 năm 2021). “Lil Baby's 'My Turn' Is MRC Data's Top Album of 2020, Roddy Ricch's 'The Box' Most-Streamed Song”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  87. ^ McIntyre, Hugh (7 tháng 1 năm 2021). “BTS's 'Dynamite' Was The Only Single To Sell One Million Copies In The U.S. In 2020”. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  88. ^ Trust, Gary (14 tháng 9 năm 2020). “Cardi B's 'WAP' & Maluma's 'Hawai' Rule Inaugural Billboard Global 200 & Global Excl. U.S. Charts”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  89. ^ Curto, Justin (14 tháng 9 năm 2020). “What Are Billboard's New Global Charts and How Do They Work?”. Vulture. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  90. ^ Trust, Gary (21 tháng 9 năm 2020). “BTS' 'Dynamite' Hits No. 1 on Billboard Global Excl. U.S. Chart, Cardi B's 'WAP' Tops Global 200”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  91. ^ Trust, Gary (28 tháng 9 năm 2020). “BTS' 'Dynamite' Dominates Both of Billboard's New Global Charts, Justin Bieber's 'Holy' Starts in Top Five”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  92. ^ Trust, Gary (11 tháng 1 năm 2021). “BTS' 'Dynamite' Adds to Record Run Atop Billboard's Global Charts”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  93. ^ “The Weeknd wins 2020's IFPI Global Digital Single Award for Blinding Lights”. IFPI. 9 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2021.
  94. ^ Brandle, Lars (9 tháng 3 năm 2021). “The Weeknd's 'Blinding Lights' Is IFPI's Top Digital Song For 2020”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2021.
  95. ^ Caufield, Keith (15 tháng 3 năm 2021). “BTS, Harry Styles, Mickey Guyton & More Sales Surge After 2021 Grammy Awards”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  96. ^ McIntyre, Hugh (18 tháng 3 năm 2021). “BTS Hold Off New Hits From Drake, Justin Bieber And Bruno Mars To Stay At No. 1 On The SalesChart”. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  97. ^ McIntyre, Hugh (23 tháng 3 năm 2021). “BTS's 'Dynamite' Ties The Record For The Second-Most Weeks At No. 1 On The Sales Chart”. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2021.
  98. ^ McIntyre, Hugh (17 tháng 3 năm 2021). “BTS Earn Their First Double Platinum Certification In The U.S. With 'Dynamite'. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  99. ^ McIntyre, Hugh (29 tháng 3 năm 2021). “BTS's 'Dynamite' Ties The All-Time Record For Most Weeks At No. 1 On The Song Sales Chart”. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  100. ^ “Digital Song Sales (The week of April 3, 2021)”. Billboard. 30 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  101. ^ Yoon, Sang-geun (30 tháng 3 năm 2021). 방탄소년단 '다이너마이트' 빌보드 핫100 26위 31주째 '톱50'[공식] [BTS 'Dynamite' #26 on the Billboard Hot 100, Top 50 for 31 weeks [Official]]. StarNews. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  102. ^ McIntyre, Hugh (30 tháng 3 năm 2021). “BTS's 'Dynamite' Ties The Hot 100 Longevity Record For Songs By KoreanMusicians”. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  103. ^ McIntyre, Hugh (5 tháng 4 năm 2021). “BTS's 'Dynamite' Breaks The All-Time Record For Most Weeks At No. 1 On The Sales Chart”. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2021.
  104. ^ McIntyre, Hugh (6 tháng 4 năm 2021). “BTS's 'Dynamite' Is Now The Longest-Running Hot 100 Hit By A Korean Act”. Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  105. ^ Unterberger, Andrew (30 tháng 8 năm 2020). “BTS Make Explosive VMAs Debut With 'Dynamite' at 2020 MTV VMAs”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  106. ^ Schatz, Lake (10 tháng 9 năm 2020). “BTS Perform "Dynamite" and "Anpanman" on Today Show: Watch”. Consequence of Sound. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  107. ^ Crist, Allison (16 tháng 9 năm 2020). “Get Excited for BTS' "Dynamite" America's Got Talent Performance!”. E! Online. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  108. ^ Kim, So-young (19 tháng 9 năm 2020). 방탄소년단, 美 대형 음악 축제 ‘아이하트라디오 페스티벌 2020’ 출연…‘Dynamite’ 포함 4곡 열창 [BTS appeared at large US music festival "iHeartRadio Festival 2020" and sang four songs including "Dynamite"]. Sports Khan (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2020.
  109. ^ Aswad, Jem (21 tháng 9 năm 2020). “Watch BTS Perform 'Dynamite' and More, Live on NPR's Tiny Desk Concert”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2020.
  110. ^ Davis, Rebecca (29 tháng 9 năm 2020). “BTS Kicks Off Week-Long 'Tonight Show' Takeover”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  111. ^ Daw, Stephen (14 tháng 10 năm 2020). “BTS Blow the Crowd Away With 'Dynamite' Performance at the 2020 Billboard Music Awards”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  112. ^ Kaye, Ben (14 tháng 10 năm 2020). “BTS Perform "Dynamite" at the 2020 Billboard Music Awards: Watch”. Consequence of Sound. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
  113. ^ Havens, Lyndsey (22 tháng 11 năm 2020). “BTS Perform 'Life Goes On' and 'Dynamite' In a Seoul Stadium for the 2020 AMAs”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2020.
  114. ^ Siroky, Mary (23 tháng 2 năm 2021). “BTS Bring the Fire and Set the Night Alight on MTV Unplugged: Review”. Consequence of Sound.
  115. ^ Blum, Jeremy (15 tháng 3 năm 2021). “BTS Light Up The Seoul Skyline In 'Dynamite' Grammy Performance”. huffpost.com.
  116. ^ Teh, Cheryl (12 tháng 3 năm 2021). “BTS will make history when they perform at the Grammys. Whether they take home an award or not, they've already won”. insider.com. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2021.
  117. ^ “Dynamite - Limited Edition 7" Vinyl”. Big Hit Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  118. ^ “Dynamite - Limited Edition Cassette”. Big Hit Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  119. ^ a b “Dynamite – Limited Edition CD Single”. Big Hit. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
  120. ^ “BTS – Dynamite”. Big Hit Entertainment. 21 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2020 – qua Spotify.
  121. ^ a b “Dynamite (Extended) - EP by BTS”. Apple Music (US). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  122. ^ a b “Dynamite (DayTime Version) - EP by BTS”. Apple Music (US). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2020.
  123. ^ a b “Dynamite (NightTime Version) - EP by BTS”. Apple Music (US). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2020.
  124. ^ “Dynamite (Holiday Remix) - Single by BTS”. Apple Music (US). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020.
  125. ^ "BTS – Chart History (Argentina Hot 100)" Billboard Argentina Hot 100 Singles cho BTS. Truy cập 23 tháng 9 năm 2020.
  126. ^ "Australian-charts.com – BTS – Dynamite". ARIA Top 50 Singles. Truy cập 5 tháng 9 năm 2020.
  127. ^ "Austriancharts.at – BTS – Dynamite" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 2 tháng 9 năm 2020.
  128. ^ "Ultratop.be – BTS – Dynamite" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 1 tháng 1 năm 2021.
  129. ^ "Ultratop.be – BTS – Dynamite" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập 23 tháng 1 năm 2021.
  130. ^ “Top 20 Monitor Latino Bolivia – Del 14 al 20 de Septiembre, 2020” [Top 20 Monitor Latino Bolivia from September 14 to 20, 2020] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2020.
  131. ^ “Top 100 Brasil – 28/09/2020 - 02/10/2020” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Crowley Broadcast Analysis. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  132. ^ "BTS Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard. Truy cập 1 tháng 9 năm 2020.
  133. ^ "BTS Chart History (Canada CHR/Top 40)". Billboard. Truy cập 24 tháng 11 năm 2020.
  134. ^ "BTS Chart History (Canada Hot AC)". Billboard. Truy cập 27 tháng 10 năm 2020.
  135. ^ “Stream Rankings – Semana del 21/08/20 al 27/08/20” [Stream Rankings – Week from 21/08/20 to 27/08/20] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Promúsica Colombia. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2020.
  136. ^ “Top 100 Colombia National-REPORT 02 de Octubre 2020 – Semana 40 del 2020 Del 25/09/2020 al 01/10/2020” [Top 100 Colombia National-Report October 2, 2020 – 40th week of 2020 from 25/09/2020 to 01/10/2020] (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020.
  137. ^ “Top 20 Anglo Monitor Latino Costa Rica – Del 24 al 30 de Agosto, 2020” [Top 20 Anglo Monitor Latino Costa Rica from August 24 to 30, 2020] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  138. ^ “Croatia ARC TOP 100”. HRT. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2020.
  139. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 202035 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 31 tháng 8 năm 2020.
  140. ^ "Danishcharts.com – BTS – Dynamite". Tracklisten. Truy cập 7 tháng 10 năm 2020.
  141. ^ “Top 20 General Monitor Latino El Salvador – Del 24 al 30 de Agosto, 2020” [Top 20 General Monitor Latino El Salvador from August 24 to 30, 2020] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  142. ^ “Eesti Tipp-40 Muusikas: kõige edukamad uued tulijad on BTS ja blackbear” [Estonian Top-40 Music: The most successful newcomers are BTS and blackbear]. Eesti Ekspress (bằng tiếng Estonia). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  143. ^ "BTS Chart History (Euro Digital Song Sales)". Billboard. Truy cập 9 tháng 9 năm 2020.
  144. ^ "BTS: Dynamite" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 30 tháng 8 năm 2020.
  145. ^ "Lescharts.com – BTS – Dynamite" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập 7 tháng 10 năm 2020.
  146. ^ "Musicline.de – BTS Single-Chartverfolgung" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 28 tháng 8 năm 2020.
  147. ^ "BTS Chart History (Global 200)". Billboard. Truy cập22 tháng 10 năm 2020.
  148. ^ “Official IFPI Charts – Digital Singles Chart (International) – Week: 32-39/2020”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2020.
  149. ^ “Top 20 Anglo Monitor Latino Guatemala – Del 24 de Agosto al 30 de Agosto, 2020” [Top 20 Anglo Monitor Latino Guatemala from August 24 to 30, 2020] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  150. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 1 tháng 1 năm 2021.
  151. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 3 tháng 9 năm 2020.
  152. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 3 tháng 9 năm 2020.
  153. ^ “Tónlistinn – Lög” [The Music – Songs] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
  154. ^ “Top 20 Charts”. Indian Music Industry. International Federation of the Phonographic Industry. 21 tháng 6 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
  155. ^ "Official Irish Singles Chart Top 50". Official Charts Company. Truy cập 28 tháng 8 năm 2020.
  156. ^ שירים מובילים - רדיו - בינלאומי [Top Songs - Radio - International] (bằng tiếng Do Thái). Media Forest. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020. Note: On the page, select "2020" and "39 20-09-20 26-09-20" in the drop-down archive, then select the second "שירים מובילים - רדיו - בינלאומי" tab to obtain the corresponding chart.
  157. ^ “Top Singoli – Classifica settimanale WK 1” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  158. ^ “Billboard Japan Hot 100 [ 2020/09/21 付け ]”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  159. ^ “The Official Lebanese Top 20 – BTS”. The Official Lebanese Top 20. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  160. ^ “2020 35-os savaitės klausomiausi (TOP 100)” [2020 35th week’s Top 100 most listened] (bằng tiếng Litva). AGATA. 29 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  161. ^ “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia”. Recording Industry Association of Malaysia. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2020.
  162. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. 17 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  163. ^ "Nederlandse Top 40 – week 38, 2020" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập 18 tháng 9 năm 2020.
  164. ^ "Dutchcharts.nl – BTS – Dynamite" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập 23 tháng 10 năm 2020.
  165. ^ "Charts.nz – BTS – Dynamite". Top 40 Singles. Truy cập 2 tháng 9 năm 2020.
  166. ^ "Norwegiancharts.com – BTS – Dynamite". VG-lista. Truy cập 2 tháng 9 năm 2020.
  167. ^ “Top 20 General Monitor Latino Panamá – Del 2 al 8 de Noviembre, 2020” [Top 20 General Monitor Latino Panamá – from November 2 to 8, 2020] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. 11 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2020.
  168. ^ “Top 20 Anglo Monitor Latino Peru – Del 24 al 30 de Agosto, 2020” [Top 20 Anglo Monitor Latino Peru from August 24 to 30, 2020] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  169. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 100. Truy cập 26 tháng 10 năm 2020.
  170. ^ "Portuguesecharts.com – BTS – Dynamite". AFP Top 100 Singles. Truy cập 12 tháng 12 năm 2020.
  171. ^ Arvunescu, Victor (28 tháng 9 năm 2020). “Top Airplay 100 - La vremuri noi, lideri noi, chiar şi în muzică!” [Top Airplay 100 – New times, new leaders, even in music!]. Un site de muzică (bằng tiếng Romania). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2020.
  172. ^ "Russia Airplay Chart for 2020-09-25." Tophit. Truy cập 2 tháng 10 năm 2020.
  173. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 28 tháng 8 năm 2020.
  174. ^ “RIAS Top Charts Week 35 (21–27 Aug 2020)”. Recording Industry Association (Singapore). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  175. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 20215 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 8 tháng 2 năm 2021.
  176. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL - TOP 100, chọn 202035 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 31 tháng 8 năm 2020.
  177. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart” (bằng tiếng Slovenia). slotop50.si. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
  178. ^ 2020년 35주차 Digital Chart [Digital Chart – Week 35 of 2020]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2020.
  179. ^ “Top 100 Songs Weekly [Week 35 - (21/08 a 27/08)]” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  180. ^ "Swedishcharts.com – BTS – Dynamite". Singles Top 100. Truy cập 2 tháng 9 năm 2020.
  181. ^ "Swisscharts.com – BTS – Dynamite". Swiss Singles Chart. Truy cập 30 tháng 8 năm 2020.
  182. ^ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 28 tháng 8 năm 2020.
  183. ^ “Top 20 Anglo Monitor Latino Uruguay – Del 24 al 30 de Agosto, 2020” [Top 20 Anglo Monitor Latino Uruguay from August 24 to 30, 2020] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
  184. ^ "BTS Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 1 tháng 9 năm 2020.
  185. ^ "BTS Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập 5 tháng 1 năm 2021.
  186. ^ "BTS Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập 22 tháng 12 năm 2020.
  187. ^ "BTS Chart History (Dance Mix/Show Airplay)". Billboard. Truy cập 17 tháng 11 năm 2020.
  188. ^ "BTS Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập 15 tháng 12 năm 2020.
  189. ^ “Top 100 Songs, August 21, 2020 - August 27, 2020”. Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2020.
  190. ^ “Top Anglo” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. 26 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020.
  191. ^ “Pop General” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. 31 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2020.
  192. ^ “Top 50 Streaming September 2020” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  193. ^ “Top 100 de la SOCIEDAD DE GESTIÓN DE PRODUCTORES FONOGRÁFICOS DEL PARAGUAY September, 2020” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sociedad de Gestión de Productores Fonográficos del Paraguay. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2020.
  194. ^ 2020년 09월 Digital Chart [Digital Chart - September 2020]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2020.
  195. ^ “Chart Anual monitorLATINO 2020 – Del 1 de Enero al 30 de Noviembre de 2020 – Argentina General” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  196. ^ “ARIA Top 100 Singles for 2020”. Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021.
  197. ^ “Jaaroverzichten 2020”. Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  198. ^ “Canadian Hot 100 – Year-End 2020”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  199. ^ “Radio – Top Year-End Radio Hits - Музыкальные чарты TopHit.ru” (bằng tiếng Nga). Tophit. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  200. ^ “Single Top 100 - eladási darabszám alapján - 2020”. Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  201. ^ “Billboard Japan Hot 100 2020年”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 3 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  202. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2020” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  203. ^ “Jaaroverzichten – Single 2020” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  204. ^ “City & Country Radio – Top Year-End Radio Hits - Музыкальные чарты TopHit.ru” (bằng tiếng Nga). Tophit. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2021.
  205. ^ “2020년 Digital Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  206. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2020”. hitparade.ch. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020.
  207. ^ “Hot 100 Songs – Year-End 2020”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  208. ^ “Pop Songs – Year-End 2020”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  209. ^ “Canadian Hot 100 – Year-End 2021”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  210. ^ “Billboard Global 200 – Year-End 2021”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  211. ^ “Hot 100 Songs – Year-End 2021”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  212. ^ “Adult Pop Airplay Songs – Year-End 2021”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
  213. ^ 2020년 51주차 Digital Chart [Digital Chart – Week 51 of 2020]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2020.
  214. ^ McCurry, Justin (25 tháng 11 năm 2020). “BTS become first K-pop act to receive a Grammy nomination”. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2020.
  215. ^ Park, Yoon-jin (5 tháng 3 năm 2021). 방탄소년단, '뮤뱅'에서 또!…'다이너마이트' 통산 32번째 음악방송 1위 [종합] [BTS, 'Music Bank' again!... 'Dynamite' ranked first on the 32nd total music broadcast]. My Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2021.
  216. ^ Punt, Dominic (1 tháng 9 năm 2020). “BTS smash YouTube viewing records once again with single "Dynamite". Guinness World Records. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  217. ^ “Most simultaneous viewers for a music video on YouTube Premieres”. Guinness World Records. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2021.
  218. ^ “Most viewers for the premiere of a video on YouTube”. Guinness World Records. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
  219. ^ Suggit, Connie (16 tháng 4 năm 2021). “BTS smash two more world records with single "Dynamite". Guinness World Records. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
  220. ^ Ramos, Dino-Ray (15 tháng 11 năm 2020). “People's Choice Awards Winners List: 'Grey's Anatomy', 'Bad Boys For Life', Will Smith, Tiffany Haddish Among Top Honorees”. Deadline. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  221. ^ Kang, Da-yoon (28 tháng 11 năm 2020). [2020 AAA] 방탄소년단, 올해의 노래상 수상 "에너지와 위로 드려 기쁘다" [[2020 AAA] BTS wins the Song of the Year Award 'We're glad to give you energy and comfort']. Xports News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2020.
  222. ^ 지니 뮤직 어워드 [Genie Music Awards] (bằng tiếng Hàn). Genie Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  223. ^ BTS『レコ大』で韓国から2曲披露へ 特別賞のNiziU、松田聖子、Uruも歌唱 ["Record Awards" BTS to perform two songs from South Korea. Special Award winners NiziU, Seiko Matsuda and Uru will also sing]. Oricon Music (bằng tiếng Nhật). 23 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2020.
  224. ^ Lee, Da-gyeom (5 tháng 12 năm 2020). (종합)방탄소년단, 이견 없는 No.1...올해의 앨범→아티스트 ‘6관왕’[2020 MMA] [(General) BTS Undisputed No.1... Album of the Year→Artist '6 Crowns' [2020 MMA]]. Daily Economy Star Today (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  225. ^ Park, Jeong-sun (6 tháng 12 năm 2020). 올해의 방탄소년단, '2020 MAMA' 찢었다…4개 대상 싹쓸이 '8관왕'[종합] [[Comprehensive] This year BTS ripped "2020 MAMA"...Four-target sweep 'eight gold crowns']. Daily Sports (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
  226. ^ Bahr, Lindsey (8 tháng 11 năm 2020). “BTS, Lady Gaga win top awards at MTV Europe Music Awards”. AP. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  227. ^ Oganesyan, Natalie (6 tháng 10 năm 2020). “Lady Gaga, BTS, Justin Bieber Lead 2020 MTV EMA Nominations”. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2020.
  228. ^ “MTV Video Music Awards Japan 2020 – WINNERS | Best Group Video – International”. MTV Japan. 30 tháng 10 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2020.
  229. ^ BTS(防弾少年団)も!MVの祭典「MTV VMAJ 2020」各部門の受賞作品が発表…スペシャルイベントにはNiziU&JO1の出演も決定 [BTS too! Winners of the MV festival "MTV VMAJ 2020" announced...NiziU & JO1 will also appear at the special event]. Kstyle News (bằng tiếng Nhật). 30 tháng 10 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2020.
  230. ^ Lash, Jolie; Lamphier, Jason (24 tháng 5 năm 2021). “The Weeknd wins big at the Billboard Music Awards: See the full winners list”. Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
  231. ^ 10th Gaon Chart Music Awards 올해의 가수 (디지털음원) 후보자 [10th Gaon Chart Music Awards Song of the Year Nominees] (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart Music Awards. 7 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2020.
  232. ^ Park, Jeong-sun (9 tháng 1 năm 2021). [35회 골든] 방탄소년단, 음원 본상 수상…슈가 건강히 복귀 [[35th Golden] BTS Wins Main Award...Suga Returns Healthy]. Daily Sports (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021 – qua Naver.
  233. ^ Kim, Yeon-ji (9 tháng 1 năm 2021). [35회 골든] '음원 강자' 아이유, '음원 대상' 어떻게 선정됐나 [[35th Golden] IU, who is the best singer in the music charts, how was it chosen?]. Daily Sports (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021 – qua Naver.
  234. ^ Sisaro, Ben (24 tháng 11 năm 2020). “Beyoncé, Taylor Swift and Dua Lipa Dominate 2021 Grammy Nominations”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
  235. ^ Aiello, McKenna (7 tháng 4 năm 2021). “iHeartRadio Music Awards 2021 Nominations: See the Complete List”. E! News. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  236. ^ BTSが『日本GD大賞』アジア部門V3&8冠「真心を伝えることができる音楽を」 [BTS won the V3 & 8 Asian awards at the Japan GD Awards, "Music that conveys sincerity"]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 15 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2021.
  237. ^ Nordyke, Kimberly (2 tháng 2 năm 2021). “Kids' Choice Awards Unveils Nominees, Taps Kenan Thompson to Host”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  238. ^ Park, Se-yeon (26 tháng 1 năm 2020). 방탄소년단, 한국대중음악상 올해의 노래·앨범 등 5개 부문 노미네이트 [BTS nominated for 5 categories including Song of the Year and Album of the Year at the Korean Music Awards]. Daily Economy Star Today (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021 – qua Daum.
  239. ^ Hailu, Selome (12 tháng 9 năm 2021). “2021 MTV Video Music Awards: The Complete Winners List (Updating Live)”. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2021.
  240. ^ Basco, Karl Cedric (8 tháng 8 năm 2021). “SB19 claims top prizes in Myx Music Awards 2021”. ABS-CBN. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2021.
  241. ^ Demirian, Nataliea (22 tháng 8 năm 2021). “BTS vinner årets utländska låt på Rockbjörnen” [BTS wins this year's Foreign Song at Rockbjörnen]. Aftonbladet (bằng tiếng Thụy Điển). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  242. ^ 신인상에서 4연속 대상, 새로운 역사를 쓴 방탄소년단[제30회 하이원서울가요대상] [From Rookie Award to fourth consecutive Grand Prize, BTS writing a new history at the [30th High1 Seoul Music Awards]]. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). 31 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021 – qua Naver.
  243. ^ Kang, Hye-soo (29 tháng 8 năm 2020). '음악중심' 방탄소년단 '다이너마이트' 출연없이 1위...영국 차트 3위 진입 ['Music Core' BTS 'Dynamite' No. 1 without appearing... Entered 3rd on UK charts]. Asia Economy (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2020.
  244. ^ Lee, Seung-gil (5 tháng 9 năm 2020). '음악중심' 방탄소년단, 싹쓰리·제시 꺾고 1위 트로피…러블리즈 컴백. Mydaily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2020.
  245. ^ Park, Seo-yeon (12 tháng 9 năm 2020). '음악중심' 방탄소년단, 블랙핑크-싹쓰리 꺾고 1위..김남주-유아 솔로 데뷔. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2020.
  246. ^ Lee, Ji-seon (19 tháng 9 năm 2020). '음악중심' 방탄소년단vs태민vs산들, 1위 트로피 놓고 대격돌. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2020.
  247. ^ Lee, Seung-Hoon (26 tháng 9 năm 2020). '음중' 방탄소년단, '다이너마이트' 또 1위..고스트나인 데뷔∙더보이즈 컴백 [종합]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020.
  248. ^ `음악중심` 방탄소년단, 블랙핑크 제치고 `6주 연속 1위` ['Music Core', BTS beat Blackpink...#1 for six consecutive weeks]. Sports Maekyung (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 10 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  249. ^ '음악중심' 방탄소년단 1위…'데뷔' 환불원정대, '돈 터치 미'로 무대 찢었다 [종합]”. My Daily. 17 tháng 10 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
  250. ^ Shin, So-won (31 tháng 10 năm 2020). 음악중심' 방탄소년단, 환불원정대·블랙핑크와 대결 '1위' ['Show Music Core' BTS, '1st place' against Refund Sisters and Blackpink]. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2020 – qua Naver.
  251. ^ Park, Phan-seok (7 tháng 11 năm 2020). '음중' 방탄소년단 출연無 1위→'열애설' 트와이스 3위..마마무·몬엑·홍진영 컴백 [종합]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  252. ^ Han, Hae-seon (14 tháng 11 năm 2020). '쇼음악중심' 방탄소년단, 1위 '23관왕'..태민·하성운·트레저 컴백[종합] ['Show! Music Core' BTS, No.1 '23 Crowns'... Taemin, Ha Sungwoon, Treasure Comeback [Comprehensive]]. StarNews (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  253. ^ Kim, Myung-mi (30 tháng 8 năm 2020). ‘인기가요’ 방탄소년단, 제시-ITZY 꺾고 1위 영예. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020 – qua Naver.
  254. ^ Kang, Min-kyung (6 tháng 9 năm 2020). '인기가요' 방탄소년단, 출연 없이도 'Dynamite'로 1위 6관왕 질주. StarNews. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2020.
  255. ^ Jung, Tae-gun (13 tháng 9 năm 2020). '인기가요' 방탄소년단, 방송 출연 없이 3주 연속 1위. Ten Asia. Korea Entertainment Media. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  256. ^ Shim, Eun-kyung (2 tháng 9 năm 2020). '쇼챔' 방탄소년단, 놀랍지도 않은 '출연無' 1위..'Dynamite'로 거침없이 3관왕 [종합]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  257. ^ Park, Seo-yeon (9 tháng 9 năm 2020). '쇼챔' 방탄소년단, 출연없이 1위.."좋은 상 감사, 발전만 할 수 있도록 노력할 것". Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
  258. ^ Park, Seo-yeon (16 tháng 9 năm 2020). '쇼챔' 방탄소년단, 출연無 '다이너마이트' 1위 질주..비오브유-유아-문빈&산하 컴백. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  259. ^ Kim, Eun-hye (4 tháng 9 năm 2020). '뮤직뱅크' 방탄소년단, 다이너마이트 출연無 1위··빌보드 1위의 위력[종합]. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
  260. ^ Lee, Seung-hoon (11 tháng 9 năm 2020). 방탄소년단, '뮤뱅' 출연없이 1위..원호∙유아∙김남주 솔로 데뷔→슈퍼주니어-D&E 컴백. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2020.
  261. ^ Lee, Ho-gil (18 tháng 9 năm 2020). 방탄소년단, 뮤직뱅크 1위 등극…3주 연속 정상. Newsis (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2020.
  262. ^ Lee, Seung-Hoon (25 tháng 9 năm 2020). 방탄소년단, '뮤뱅' 출연없이 1위..고스트나인 데뷔→더보이즈∙업텐션∙H&D∙BDC 컴백 [종합]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020.
  263. ^ Hwang, Hye-Jin (5 tháng 10 năm 2020). 발매 6주 지났는데…방탄소년단, 결방된 ‘뮤직뱅크’ 1위. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  264. ^ Shim, Eun-kyung (9 tháng 10 năm 2020). '뮤뱅' 방탄소년단, 김호중 꺾고 1위..던·골든차일드 컴백→쪼꼬미·위아이 데뷔. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
  265. ^ Kang, Min-kyung (13 tháng 11 năm 2020). '뮤직뱅크' 방탄소년단, 1위 22관왕..태민·여자친구 컴백→스테이씨 데뷔[★밤TView] ['Music Bank' BTS, 1st place 22 crowns... Taemin, GFriend comeback → STAYC debut [★ Night TView]]. StarNews (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  266. ^ Park, Yoon-jin (20 tháng 11 năm 2020). 방탄소년단, 컴백날 '다이너마이트'로 '뮤직뱅크' 또 1위…에스파 핫데뷔 [종합] [BTS, 'Music Bank' again ranked first with 'Dynamite' on their comeback day... Aespa Hot Debut [Comprehensive]]. My Daily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  267. ^ Shim, Eon-kyung (27 tháng 11 năm 2020). '뮤직뱅크' 방탄소년단 1위 '25관왕', 씨엔블루·NCT U 컴백 [종합] ['Music Bank' BTS #1 '25 Crowns', CNBLUE·NCT U Comeback [General]]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  268. ^ Park, Seo-yeon (4 tháng 12 năm 2020). [POP이슈]'뮤뱅' 방탄소년단 'Dynamite', 'Life Goes On' 꺾고 1위..통산 26관왕(종합) [[POP Issue] 'Music Bank' BTS 'Dynamite' beat 'Life Goes On' and won first place.. Total 26 crowns (total)]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020 – qua Naver.
  269. ^ Jeong, Hye-yeon (11 tháng 12 năm 2020). '뮤직뱅크' 방탄소년단, '다이너마이트' 27관왕 성공..아이즈원→원위 컴백[종합] ['Music Bank' BTS succeeded in 27 crowns of 'Dynamite'.]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2020 – qua Naver.
  270. ^ 12월 4주순위 <k-차트> 순위 [Music Bank ranking for the fourth week of December]. KBS Music Bank (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 12 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2020.
  271. ^ Hwang, Hye-jin (5 tháng 1 năm 2021). 방탄소년단 ‘Dynamite’ 美빌보드 5위 역주행→‘뮤뱅’ 1위 ‘29관왕 영예’(공식) [Bulletproof Boy Scouts 'Dynamite' 5th place on the Billboard in the U.S. Reverse run → 'Music Bank' 1st place '29 crowns honor' (official)]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021 – qua Naver.
  272. ^ Jo, Eun-mi (8 tháng 1 năm 2021). '뮤직뱅크' 방탄소년단 'Dynamite' 1위..박진영X비-송가인-정세운-MCND 컴백 ['Music Bank' BTS 'Dynamite' 1st place.. Park Jin-young x Rain Song Ga-in-Jeong Sewoon-MCND comeback]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021 – qua Naver.
  273. ^ Kim, Myung-mi (26 tháng 2 năm 2021). '뮤직뱅크' 방탄소년단, 아이유 제치고 방송 없이 1위 ['Music Bank' BTS beats IU to 1st place without broadcasting]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2021.
  274. ^ Hyun, Hye-seon (5 tháng 3 năm 2021). '뮤직뱅크' 방탄소년단, '다이너마이트'로 출연 없이 1위 [TV캡처] [[TV Capture] 'Music Bank' BTS "Dynamite" won first place without appearing]. Sports Today (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2021.
  275. ^ 주간 인기상 [Weekly Popularity]. Melon (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  276. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2021 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  277. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2021”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  278. ^ “Dynamite (DayTime Version) BTS (防弹少年团)”. NetEase Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  279. ^ “Denmark single certifications – BTS – Dynamite”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2021.
  280. ^ “France single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique.
  281. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (BTS; 'Dynamite')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  282. ^ “Italy single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Chọn "2021" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Dynamite" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  283. ^ “Japan single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2021年2月 trong menu thả xuống
  284. ^ “Certificaciones – BTS” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas.
  285. ^ “New Zealand single certifications – BTS – Dynamite”. Recorded Music NZ.
  286. ^ “Poland single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV.
  287. ^ “Portugal single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa.
  288. ^ “Spain single certifications – BTS – Dynamite” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2020 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  289. ^ “Britain single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
  290. ^ “American single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  291. ^ “Greek single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece.
  292. ^ “Japan single certifications – BTS – Dynamite (Streaming)” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2020年11月 trong menu thả xuống
  293. ^ “South Korean single certifications – BTS – Dynamite” (bằng tiếng Hàn Quốc). Korea Music Content Association (KMCA).Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  294. ^ “Dynamite - Single by BTS”. Apple Music (US). 21 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  295. ^ “Dynamite – Limited Edition 7" Vinyl”. Sony Music. 21 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  296. ^ “Dynamite – Limited Edition Cassette”. Sony Music. 21 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2020.
  297. ^ “Singles To Radio”. The Music Network. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  298. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access Media Group. 18 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2020.
  299. ^ “BBC – Radio 1 Playlist”. BBC. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
  300. ^ “BTS - Dynamite RadioDate”. Radio airplay. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  301. ^ “Hot/Modern/AC Future Releases”. All Access Media Group. 1 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  302. ^ Dynamite (Holiday Remix) - Single by BTS (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2020
  303. ^ 【1月21日(木)お届け日追記】『Dynamite』7 inchレコード盤&カセット発売決定!BTS JAPAN OFFICIAL SHOP&UNIVERSAL MUSIC STOREにて本日9月4日(金)18時より予約販売スタート!. BTS Japan Official Fanclub (bằng tiếng Nhật). 21 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2021.