Danh sách giải thưởng và đề cử của BTS

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải thưởng và đề cử của BTS
0

BTS trong một quảng cáo của LG Electronics năm 2018

Tổng cộng
Đoạt giải 211
Đề cử 322
Tổng cộng
Chiến thắng 74


BTS là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi công ty Big Hit Entertainment. Nhóm bao gồm 7 thành viên: Jin, Suga, J-Hope, RM, Jimin, VJungkook. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 13 tháng 6 năm 2013 với album đơn đầu tay 2 Cool 4 Skool, sau đó nhóm đã phát hành mini album O! RUL8,2? vào tháng 9 năm 2013. Mặc dù ít thành công về mặt thương mại,[1] cả hai tác phẩm đều giành được giải thưởng Nghệ sĩ mới của năm tại lễ trao giải MelOn Music Awards lần thứ 5, Golden Disc Awards lần thứ 28, và Seoul Music Awards lần thứ 23. Đĩa đơn năm 2015 "I Need U", phần mở đầu cho mini album thứ ba The Most Beautiful Moment in Life, Part 1 (2015), đã mang lại cho nhóm chiến thắng lần đầu tiên trên chương trình âm nhạc The Show.[2][a]

Album tổng hợp Hàn Quốc đầu tiên của BTS, The Most Beautiful Moment in Life: Young Forever (2016) đã mang về cho nhóm giải thưởng lớn đầu tiên cho Album của năm tại lễ trao giải MelOn Music Awards lần thứ 8, và Nghệ sĩ của năm tại 2016 Mnet Asian Music Awards. Album phòng thu thứ hai của nhóm Wings (2016) đã giành được Kỷ lục của năm tại Seoul Music Awards lần thứ 26, album tái phát hành You Never Walk Alone (2017) bao gồm đĩa đơn "Spring Day," đã giành giải Bài hát của năm tại MelOn Music Awards lần thứ 9. BTS cũng giành được Huân chương Văn hóa Hàn Quốc vì thành tích của nhóm trong việc truyền bá văn hóa Hàn Quốc năm đó. Mini album thứ năm của họ Love Yourself: Her (2017) bao gồm đĩa đơn "DNA", đã giành giải Video âm nhạc xuất sắc nhất tại lễ trao giải MelOn Music Awards, và giành được danh hiệu Nhạc sĩ của năm tại Korean Music Awards lần thứ 15 và giải thưởng Nghệ sĩ của năm thứ hai tại 2017 Mnet Asian Music Awards. Họ là nghệ sĩ đầu tiên giành được giải thưởng hai năm liên tiếp.[4]

Năm 2018, BTS đã trở thành nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng album Billboard 200 với album phòng thu thứ ba Love Yourself: Tear,[5] và giành chiến thắng tại cả hai lễ trao giải 2018 MelOn Music Awards và 2018 Mnet Asian Music Awards. Ca khúc chủ đề "Fake Love" sau đó đã giành được cả hai giải thưởng Ca khúc của năm và Ca khúc nhạc pop xuất sắc nhất tại Korean Music Awards lần thứ 16. Album tổng hợp tiếp theo Love Yourself: Answer (2018) đã phá vỡ kỷ lục của nhóm, cũng như các thành tựu quốc tế khác, mang về cho BTS giải thưởng Nghệ sĩ của năm ba năm liên tiếp tại 2018 Mnet Asian Music Awards.

BTS giữ 10 kỷ lục Guinness thế giới theo tên của họ, bao gồm việc sở hữu lượt tương tác Twitter nhiều nhất trên thế giới (trước đây do Harry Styles nắm giữ),[6] và cho video / video âm nhạc được xem nhiều nhất trên YouTube trong 24 giờ.[7] Họ đã liên tiếp giành được giải thưởng Nghệ sĩ mạng xã hội hàng đầu của Billboard kể từ năm 2017, và là nhóm nhạc K-pop đầu tiên giành giải thưởng Bộ đôi / nhóm nhạc hàng đầu tại 2019 Billboard Music Awards.[8] Liên đoàn Công nghiệp Ghi âm quốc tế (IFPI) đã xếp nhóm ở vị trí thứ hai và thứ ba trong danh sách "10 album bán chạy nhất thế giới năm 2018", với Love Yourself: AnswerLove Yourself: Tear.[9] Họ cũng là những người trẻ tuổi nhất từng nhận Huân chương Văn hóa tại Hàn Quốc.[10]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tên của giải thưởng, năm được trao, hạng mục, đề cử và kết quả
Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
American Music Awards 2018 Favorite Social Artist BTS Đoạt giải [11]
Asia Artist Awards 2016 Best Artist Award – Music Đoạt giải [12]
Best Icon Award – Music Đoạt giải
Popularity Award – Music Đề cử [13]
2017 Đề cử [14]
2018 Artist of the Year – Music Đoạt giải [15]
Daesang Award – Music Đoạt giải
Fabulous Award – Music Đoạt giải
Korean Tourism Appreciation Award Đoạt giải
Popularity Award – Music Đoạt giải
The Asian Awards 2018 Outstanding Achievement in Music Đoạt giải [16]
BBC Radio1 Teen Awards 2018 Best International Group Đoạt giải [17]
Social Media Star Đoạt giải
Billboard Music Awards 2017 Top Social Artist Đoạt giải [18]
2018 Đoạt giải [19]
2019 Top Duo/Group Đoạt giải [20]
Top Social Artist Đoạt giải [21]
BraVo Music Awards[b] 2019 Group of the Year Đoạt giải [23]
Bravo Otto Best Group/Duo Gold [24]
BreakTudo Awards 2017 Best Fandom Đoạt giải [25]
Best International Group Đoạt giải
2018 Best Fandom Đoạt giải [26]
Best International Group Đoạt giải
Favourite K-pop Group Đoạt giải
K-pop Male Group Đoạt giải
2019 Best International Fandom Chưa quyết định [27]
Best International Group Chưa quyết định
K-pop Male Group Chưa quyết định
Boom Video of the Year "Boy with Luv" Chưa quyết định
E! People's Choice Awards 2018 Group of the Year BTS Đoạt giải [28]
Social Celebrity of the Year Đoạt giải
Music Video of the Year "Idol" Đoạt giải
Song of the Year Đoạt giải
2019 The Group of 2019 BTS Chưa quyết định [29]
The Music Video of 2019 "Boy with Luv" (với Halsey) Chưa quyết định
The Concert Tour of 2019 Love Yourself: Speak Yourself Chưa quyết định
Edaily Culture Awards[c] 2019 Concert Category Love Yourself World Tour Đoạt giải [32]
Grand Prize BTS Đoạt giải
The Fact Music Awards[d] 2019 Artist of the Year Đoạt giải [34]
Best Album Love Yourself: Answer Đoạt giải
Daesang Award BTS Đoạt giải
Idol Live Popularity Award Đoạt giải
Fan N Star Choice Artist Award Đề cử [35]
Gaffa-Prisen Awards 2019 Best International Album Love Yourself: Answer Đoạt giải [36]
Best International Band BTS Đoạt giải
Best New International Name Đề cử [37]
Gaon Chart Music Awards 2014 Best New Artist (Male Group) Đoạt giải [38]
2015 World Rookie Award Đoạt giải
2016 K-pop World Hallyu Star Award Đoạt giải [38]
Album of the Year – 2nd Quarter The Most Beautiful Moment in Life, Part 1 Đề cử [39]
Album of the Year – 4th Quarter The Most Beautiful Moment in Life, Part 2 Đề cử
2017 Album of the Year – 4th Quarter Wings Đoạt giải [38]
V Live Global Popularity Award BTS Đoạt giải
Album of the Year – 2nd Quarter The Most Beautiful Moment in Life: Young Forever Đề cử [40]
Song of the Year – October "Blood Sweat & Tears" Đề cử [41]
2018 Album of the Year – 1st Quarter You Never Walk Alone Đoạt giải [38]
Album of the Year – 3rd Quarter Love Yourself: Her Đoạt giải
Song of the Year – February "Spring Day" Đề cử [42]
Song of the Year – September "DNA" Đề cử
2019 Album of the Year – 2nd Quarter Love Yourself: Tear Đoạt giải [43]
Album of the Year – 3rd Quarter Love Yourself: Answer Đoạt giải
K-pop Contribution Award BTS Đoạt giải [44]
Song of the Year – May "Fake Love" Đề cử [45]
"The Truth Untold" Đề cử
Song of the Year – August "Idol" Đề cử
Genie Music Awards 2018 Artist of the Year BTS Đoạt giải [46]
Album of the Year (Digital) Love Yourself: Answer Đoạt giải
Best Dance Performance (Male) "Idol" Đoạt giải
Best Music Video Đoạt giải
Best Fandom BTS Đoạt giải
Best Group (Male) Đoạt giải
Best Style Đoạt giải
Genie Music Popularity Award Đoạt giải
Idol Champ Global Popularity Award Đoạt giải
Best Rap/Hip Hop Performance "Fake Love" Đề cử [47]
Song of the Year Đề cử
"Idol" Đề cử
Best-Selling Artist of the Year BTS Đề cử
2019 Genie Music Popularity Award Đoạt giải [48]
Global Popularity Award Đoạt giải
The Male Group Đoạt giải
Performing Artist (Male) Đoạt giải
Top Artist Đoạt giải
Top Video Đoạt giải
The Best-Selling Artist Đề cử [49]
The Top Music Đề cử
Golden Disc Awards 2014 Rookie of the Year Đoạt giải [50]
2015 Disc Bonsang Dark & Wild Đoạt giải [51]
2016 Disc Bonsang The Most Beautiful Moment in Life, Part 1 Đoạt giải [52]
Global Popularity Award BTS Đề cử [53]
2017 Disc Bonsang Wings Đoạt giải [54]
Global K-pop Artist Award BTS Đoạt giải
Asia Popularity Award Đề cử [55]
2018 Disc Bonsang Love Yourself: Her Đoạt giải [56]
Disc Daesang Đoạt giải
Digital Bonsang "Spring Day" Đoạt giải
Digital Daesang Đề cử [57]
Global Popularity Award BTS Đề cử
2019 Digital Bonsang "Fake Love" Đoạt giải [58][59]
Disc Bonsang Love Yourself: Answer Đoạt giải
Disc Daesang Đoạt giải
Global V Live Best Artist Award BTS Đoạt giải [58]
Most Popular K-pop Star Đoạt giải
Popularity Award Đoạt giải
iF Product Design Awards 2018 Corporate Identity and Branding Award Đoạt giải [60]
iHeartRadio MMVAs 2018 Fan Fave Duo or Group Đoạt giải [61]
iHeartRadio Music Awards 2018 Best Boy Band Đoạt giải [62]
Best Fan Army Đoạt giải
2019 Đoạt giải [63]
Japan Gold Disc Awards 2015 Best 3 New Artists (Asia) Đoạt giải [64]
New Artist of the Year (Asia) Đoạt giải
2017 Best 3 Albums (Asia) Youth Đoạt giải [65]
2019 Album of the Year (Asia) Face Yourself Đoạt giải [66]
Best 3 Albums (Asia) Đoạt giải
Love Yourself: Answer Đoạt giải
Best Asian Artist BTS Đoạt giải
Best Music Video Recording (Asia) 2017 BTS Live Trilogy Episode III: The Wings Tour
~Special Edition~ at Kyocera Dome
Đoạt giải
Journalists Association of Korea[e] 2018 Proud Korean Award BTS Đoạt giải [68]
Korean Broadcasting Awards[f] 2017 Artist Award Đoạt giải [69]
2018 Đoạt giải [70]
Korean Music Awards 2018 Musician of the Year Đoạt giải [71]
Best Pop Album Love Yourself: Her Đề cử [72]
Best Pop Song "DNA" Đề cử
Song of the Year Đề cử
2019
Best Pop Song "Fake Love" Đoạt giải [73]
Musician of the Year BTS Đoạt giải
Song of the Year "Fake Love" Đoạt giải
Album of the Year Love Yourself: Answer Đề cử [74]
Best Pop Album Đề cử
Best Pop Song "Idol" Đề cử
Song of the Year Đề cử
Korea Popular Music Awards[g] 2018 Best Album of the Year Love Yourself: Answer Đoạt giải [76]
Bonsang Award BTS Đoạt giải
Best Artist Đề cử [77]
Best Digital Song "Idol" Đề cử
Popularity Award BTS Đề cử
Korean Wave Expo[h] 2019 Hallyu Culture Grand Prize Đoạt giải [79]
MelOn Music Awards 2013 New Artist of the Year Đoạt giải [80]
2015 Best Dance – Male "I Need U" Đoạt giải
Top 10 Artists BTS Đề cử [81]
2016 Album of the Year The Most Beautiful Moment in Life: Young Forever Đoạt giải [80]
Top 10 Artists BTS Đoạt giải
Best Dance – Male "Fire" Đề cử [82]
Kakao Hot Star BTS Đề cử [83]
Netizen Popularity Award Đề cử
2017 Best Music Video "DNA" Đoạt giải [80]
Global Artist BTS Đoạt giải
Song of the Year "Spring Day" Đoạt giải
Top 10 Artists BTS Đoạt giải
Album of the Year You Never Walk Alone Đề cử [84]
Artist of the Year BTS Đề cử
Best Dance – Male "DNA" Đề cử
Kakao Hot Star Award BTS Đề cử
Netizen Popularity Award Đề cử
2018 Album of the Year Love Yourself: Tear Đoạt giải [80]
Artist of the Year BTS Đoạt giải
Best Rap/Hip Hop Song "Fake Love" Đoạt giải
Global Artist Award BTS Đoạt giải
Kakao Hot Star Award Đoạt giải
Netizen Popularity Award Đoạt giải
Top 10 Artists Đoạt giải
Song of the Year "Fake Love" Đề cử [85]
Meus Prêmios Nick 2017 International Show of the Year The Wings Tour Đoạt giải [86]
2018 Best Fandom BTS Đoạt giải [87]
2019 Fandom of the Year Chưa quyết định [88]
Favorite International Artist Chưa quyết định
Favorite International Hit "Boy with Luv" Chưa quyết định
Mnet Asian Music Awards 2013 Best New Male Artist BTS Đề cử [89]
2014 Best Dance Performance – Male Group "Boy In Luv" Đề cử [90]
2015 World Performer BTS Đoạt giải [91]
Best Male Group Đề cử [92]
UnionPay Album of the Year The Most Beautiful Moment in Life, Part 1 Shortlisted [93]
2016
Best Dance Performance – Male Group "Blood Sweat & Tears" Đoạt giải [94]
HotelsCombined Artist of the Year BTS Đoạt giải
Best Male Group Đề cử [95]
Best Music Video "Blood Sweat & Tears" Đề cử [96]
HotelsCombined Album of the Year Wings Shortlisted [97]
HotelsCombined Song of the Year "Blood Sweat & Tears" Đề cử [98]
iQiyi Worldwide Favorite Artist BTS Đề cử [99]
2017 Best Asian Style in Hong Kong Đoạt giải [100]
Qoo10 Artist of the Year Đoạt giải
Best Music Video "Spring Day" Đoạt giải [101]
Best Dance Performance – Male Group "DNA" Đề cử [102]
Best Male Group BTS Đề cử
Qoo10 2017 Favorite K-pop Star Đề cử [103]
Mwave Global Fans' Choice "DNA" Đề cử [104]
Qoo10 Album of the Year Love Yourself: Her Shortlisted [105]
Qoo10 Song of the Year "DNA" Longlisted [106]
2018 Album of the Year Love Yourself: Tear Đoạt giải [107]
Artist of the Year BTS Đoạt giải
Best Asian Style Đoạt giải
Favorite Dance Artist (Male) Đoạt giải
Favorite Music Video "Idol" Đoạt giải
TikTok Best Music Video Đoạt giải
Mwave Global Fans' Choice "Fake Love" Đoạt giải
Worldwide Fans' Choice Top 10 BTS Đoạt giải
Worldwide Icon of the Year Đoạt giải
Best Dance Performance – Male Group "Fake Love" Đề cử [108]
Song of the Year Đề cử
Best Male Group BTS Đề cử
MTV Europe Music Awards 2014 Best Korean Act Đề cử [109]
2015 Đoạt giải [110]
Best Worldwide Act: Asia Đề cử
2018 Biggest Fans Đoạt giải [111]
Best Group Đoạt giải
MTV Millennial Awards 2018 Fandom of the Year Đoạt giải [112]
K-pop Revolution Đoạt giải
2019 Explosion K-pop Đoạt giải [113]
Fandom of the Year Đề cử [114]
MTV Millennial Awards Brazil[i] 2018 Explosion K-pop Đoạt giải [117]
Fandom of the Year Đoạt giải
2019 Explosion K-pop Đoạt giải [118]
Fandom of the Year Đoạt giải
MTV Video Music Awards 2019 Best Group Đoạt giải [119]
Best K-pop "Boy with Luv" Đoạt giải
Best Art Direction Đề cử
Best Choreography Đề cử
Best Collaboration Đề cử
MTV Video Music Awards Japan 2018 Best Group Video – International "Fake Love" Đoạt giải [120]
2019 Best Buzz Award BTS Đoạt giải [121]
Myx Music Awards 2019 Favorite International Video "Fake Love" Đoạt giải [122]
Nickelodeon Argentina Kids' Choice Awards 2017 Best Fandom BTS Đề cử [123]
Favorite International Artist or Group Đề cử
2018 Best Fandom Đoạt giải [124]
Favorite International Artist or Group Đoạt giải
Nickelodeon Colombia Kids' Choice Awards 2017 Best Fandom Đề cử [125]
Nickelodeon Kids' Choice Awards 2018 Favorite Global Music Star Đoạt giải [126]
Nickelodeon Mexico Kids' Choice Awards 2017 Favorite International Artist or Group Đoạt giải [127]
Best Fandom Đề cử [128]
2018 Đoạt giải [129]
2019 Đoạt giải [130]
Favorite International Artist or Group Đoạt giải
Radio Disney Music Awards 2018 Best Dance Track "Mic Drop" Đoạt giải [131]
Best Music Group BTS Đoạt giải
Best Song That Makes You Smile "DNA" Đoạt giải
Fiercest Fans BTS Đoạt giải
2019 Global Phenom Award Đoạt giải [132]
Seoul Music Awards 2014 Best New Artist Đoạt giải [133]
2015 Bonsang Award Đoạt giải [134]
Hallyu Special Award Đề cử [135]
Popularity Award Đề cử [136]
2016 Bonsang Award Đoạt giải [137]
Hallyu Special Award Đề cử [138]
Popularity Award Đề cử
2017 Album of the Year Wings Đoạt giải [139]
Best Male Dance Performance BTS Đoạt giải
Best Music Video "Blood Sweat & Tears" Đoạt giải
Bonsang Award BTS Đoạt giải
Artist of the Year Đề cử [140]
Hallyu Special Award Đề cử [141]
Popularity Award Đề cử
2018 Artist of the Year Đoạt giải [142]
Bonsang Award Đoạt giải
Hallyu Special Award Đề cử [143]
Popularity Award Đề cử [144]
2019 Album of the Year Love Yourself: Tear Đoạt giải [145]
Artist of the Year BTS Đoạt giải
Bonsang Award Đoạt giải
Hallyu Special Award Đề cử [146]
Popularity Award Đề cử [147]
Shorty Awards 2017 Best in Music Đoạt giải [148]
Soompi Awards
2014 Rookie of the Year Đoạt giải [149]
2015 Best Choreography "Danger" Đề cử [150]
Best Fandom BTS Đề cử
2016 Best Choreography "Dope" Đoạt giải [151]
Best Stage Outfit Đoạt giải
Breakout Artist BTS Đoạt giải
Album of the Year The Most Beautiful Moment in Life, Part 1 Đề cử [152]
Artist of the Year BTS Đề cử [153]
Best Male Group Đề cử [154]
Best Music Video "I Need U" Đề cử [152]
2017 Album of the Year Wings Đoạt giải [155]
Song of the Year "Blood Sweat & Tears" Đoạt giải
Fuse Music Video of the Year Đề cử [156]
Artist of the Year BTS Đề cử [157]
Best Fandom Đề cử [158]
Best Male Group Đề cử
Best Choreography "Fire" Đề cử [159]
2018 Album of the Year You Never Walk Alone Đoạt giải [160]
Artist of the Year BTS Đoạt giải
Best Choreography "DNA" Đoạt giải
Fuse Video of the Year Đoạt giải
Song of the Year Đoạt giải
Best Collaboration "Mic Drop" Đoạt giải
Best Male Group BTS Đề cử [161]
Twitter Best Fandom Đề cử [162]
2019 Album of the Year Love Yourself: Answer Đoạt giải [163]
Artist of the Year BTS Đoạt giải
Best Choreography "Singularity" Đoạt giải
Best Collaboration "Waste It On Me" Đoạt giải
Best Male Group BTS Đoạt giải
Best Web Series Burn the Stage Đoạt giải
Music Video of the Year "Fake Love" Đoạt giải
Song of the Year Đề cử [164]
Latin America Popularity Award BTS Đề cử
Twitter Best Fandom Đề cử
Soribada Best K-Music Awards 2017 Hallyu Star Đoạt giải [165]
Bonsang Award Đề cử [166][167]
2018 Bonsang Award Đoạt giải [168]
Daesang Award Đoạt giải
World Social Artist Award Đoạt giải [169]
Global Fandom Award Đề cử [170]
Popularity Award (Male) Đề cử [171]
2019 Bonsang Award Đoạt giải [172]
Daesang Award – Artist of the Year Đoạt giải
Popularity Award (Male) Đoạt giải
Teen Choice Awards 2017 Choice International Artist Đoạt giải [173]
2018 Choice Fandom Đoạt giải [174]
Choice International Artist Đoạt giải
2019 Choice Collaboration "Boy with Luv" Đoạt giải [175]
Choice Fandom BTS Đoạt giải
Choice International Artist Đoạt giải
Choice Summer Tour Love Yourself: Speak Yourself World Tour Đoạt giải
V Chart Awards 2014 Rookie Award BTS Đoạt giải [176]
2017 Best Stage Performance Đoạt giải [177]
V Live Awards 2017 Global Artist Top 10 Đoạt giải [178]
2018 Đoạt giải [179]
The Most Hearted Star of Vietnam Đoạt giải [180]
2019 Best Artist Đoạt giải [181]
Best Channel Đoạt giải
Video of the Year Đoạt giải
Best V Original Run BTS! Đoạt giải

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh dự nhà nước[sửa | sửa mã nguồn]

Seven men in black suits stand in a row with a white backdrop with text behind them.
BTS tại Korean Popular Culture and Arts Awards lần thứ 9, nơi nhóm được trao tặng Huân chương Văn hóa Hwagwan vào ngày 24 tháng 10 năm 2018
Indicates an honor BTS was considered for but did not receive Biểu thị cho một danh dự chỉ bao gồm mỗi BTS
Tên quốc gia, năm cho và tên danh dự
Quốc gia Năm Danh dự Nguồn
Hàn Quốc[j] 2016 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch [185]
2017 double-dagger Khen thưởng của Tổng thống [186]
2018 Huân chương Văn hóa Hwagwan (hạng 5) [187]

Tạp chí bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên nhà xuất bản, năm được liệt kê, tên của danh sách và vị trí
Nhà xuất bản Năm Danh sách Vị trí Nguồn
Bloomberg 2018 The Bloomberg 50 Placed [188]
Forbes 2017 Người nổi tiếng quyền lực Hàn Quốc 5th [189]
2018 30 Under 30 (Asia) Placed [190]
Người nổi tiếng quyền lực Hàn Quốc 1st [191]
2019 Celebrity 100 43rd [192]
Người nổi tiếng quyền lực Hàn Quốc 2nd [193]
Gold House[k] 2019 A100 List Placed [195]
Sisa Journal[l] 2018 Who Makes Korea Move 16th [200]
Những người có ảnh hưởng nhất trong trong nền công nghiệp giải trí và phát sóng 2nd [201]
2019 Who Makes Korea Move 8th [202]
Những người có ảnh hưởng nhất trong trong nền công nghiệp giải trí và phát sóng 1st [203]
Time 2017 25 người có ảnh hưởng nhất trên mạng xã hội Placed [204]
2018 Những nhà lãnh đạo của thế hệ tương lai Placed [205]
25 người có ảnh hưởng nhất trên mạng xã hội Placed [206]
2019 Time 100 Placed [207]
25 người có ảnh hưởng nhất trên mạng xã hội Placed [208]
United Nations 2019 Các nhà lãnh đạo tương lai bền vững toàn cầu 1st [209]

Kỷ lục thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Six members of BTS walk one behind the other bending their knees, with Jin walking behind them in the opposite direction
BTS ghi hình video âm nhạc "Boy with Luv" vào ngày 15 tháng 3 năm 2019, ca khúc hiện đang nắm giữ ba kỷ lục Guinness thế giới
Indicates a record that was eventually broken Biểu thị cho người giữ kỷ lục trước đây
Tên của ấn phẩm, năm được trao kỷ lục, tên của hồ sơ và tên của người giữ kỷ lục
Ấn phẩm Năm Kỷ lục thế giới Người giữ kỷ lục Nguồn
Guinness World Records 2017 Video âm nhạc trực tuyến được xem nhiều nhất trong 24 giờ bởi một nhóm nhạc K-pop dagger "DNA" [210]
Lượt tương tác Twitter nhiều nhất trên thế giới (retweets trung bình) tổng thể BTS
Lượt tương tác Twitter nhiều nhất trên thế giới (retweets trung bình) cho một nhóm nhạc K-pop [211]
2018 Video âm nhạc YouTube được xem nhiều nhất trong 24 giờ dagger "Idol"
Nghệ sĩ đầu tiên của Hàn Quốc đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng album Billboard 200 BTS [212]
Nghệ sĩ đầu tiên của Hàn Quốc đạt vị trí số 1 trên Billboard Artist 100 [213]
2019 Video âm nhạc trực tuyến được xem nhiều nhất trong 24 giờ bởi một nhóm nhạc K-pop "Boy with Luv" [214]
Video âm nhạc YouTube được xem nhiều nhất trong 24 giờ
Video YouTube được xem nhiều nhất trong 24 giờ
Album bán chạy nhất tại Hàn Quốc Map of the Soul: Persona [215]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Các chương trình âm nhạc của Hàn Quốc phát sóng hàng tuần trên nhiều kênh truyền hình khác nhau và trao giải cho nghệ sĩ với bài hát nổi tiếng nhất và trình diễn hay nhất trong nước cho tuần đó. Người chiến thắng được chọn dựa trên sự kết hợp của các tiêu chí cụ thể cho mỗi chương trình, bao gồm: kỹ thuật số và doanh số, doanh số album vật lý, lượt xem video âm nhạc trên YouTube và trong một số trường hợp, bỏ phiếu trước và trực tiếp qua SMS.[3]
  2. ^ Giải thưởng "BraVo" âm nhạc chuyên nghiệp quốc tế được tổ chức tại Nga với sự tham gia của các đại sứ đến từ các quốc gia đối tác như các nước CIS, Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Cộng hòa Hàn Quốc, Mông Cổ, Ấn Độ và Singapore.[22]
  3. ^ Edaily Culture Awards là một lễ trao giải của Hàn Quốc được thành lập vào năm 2019 để tôn vinh những thành tựu tốt nhất của năm trong sáu hạng mục: sân khấu, cổ điển, khiêu vũ, âm nhạc Hàn Quốc, nhạc kịch và các buổi hòa nhạc. Người chiến thắng được lựa chọn bởi một hội đồng gồm 54 thẩm phán là những chuyên gia trong từng lĩnh vực.[30][31]
  4. ^ The Fact Music Awards là một chương trình giải thưởng âm nhạc hàng năm của Hàn Quốc được thành lập vào năm 2019 để ghi nhận những người đóng góp chính cho Làn sóng Hallyu, với trọng tâm là fandoms.[33]
  5. ^ Hiệp hội Nhà báo Hàn Quốc (JAK) là tổ chức lớn nhất của các nhà báo chuyên nghiệp tại Hàn Quốc được thành lập năm 1964 với hơn 10,000 thành viên hiện tại làm việc cho các công ty báo chí, dịch vụ truyền hình, tin tức Internet và các cơ quan báo chí.[67]
  6. ^ Korean Broadcasting Awards được tổ chức hàng năm bởi Hiệp hội phát thanh viên Hàn Quốc. Người chiến thắng được lựa chọn bởi một hội đồng gồm 24 thẩm phán là các chuyên gia trong ngành. Chỉ có một giải thưởng dành cho nhạc sĩ được trao mỗi năm.[69]
  7. ^ Korea Popular Music Awards được phối hợp thành lập vào năm 2018 bởi Hiệp hội Ca sĩ Hàn Quốc, Hiệp hội Sản xuất Giải trí Hàn Quốc, Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hàn Quốc, Liên đoàn Biểu diễn Âm nhạc Hàn Quốc và Hiệp hội bản quyền âm nhạc Hàn Quốc.[75]
  8. ^ Hội chợ triển lãm sóng Hàn Quốc là một lễ hội của Hàn Quốc được thành lập vào năm 2018 để tôn vinh các khía cạnh khác của văn hóa Hàn Quốc bằng cách nhấn mạnh vào âm nhạc bao gồm các sự kiện như buổi hòa nhạc, gặp gỡ nghệ sĩ và hội thảo khiêu vũ. Năm 2019, họ vinh danh những người đóng góp lớn trong năm cho Làn sóng Hallyu ở ba hạng mục: phim truyền hình, âm nhạc và phim Hàn Quốc.[78]
  9. ^ Millennial Awards Brazil là phiên bản Brazil của MTV Millennial Awards, được thành lập bởi MTV (Brazil) vào năm 2018.[115][116]
  10. ^ Danh hiệu được trao tại Korean Popular Culture and Arts Awards, được sắp xếp bởi Cơ quan Nội dung Sáng tạo Hàn Quốc và được tổ chức bởi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.[182][183] Họ được trao cho những người có đóng góp cho nghệ thuật và văn hóa pop của Hàn Quốc.[184]
  11. ^ Danh sách A100 vinh danh những người châu Á và người châu Á Thái Bình Dương (AAPIs) có ảnh hưởng nhất trong văn hóa vào mỗi tháng 5 cho Tháng Di sản AAPI.[194]
  12. ^ Tạp chí Sisa là một trong những tạp chí tin tức hàng tuần lớn nhất ở Hàn Quốc.[196] Thành lập năm 1989,[197] cuộc khảo sát hàng năm "Who Moves Korea" xác định các nhân vật có ảnh hưởng nhất trong nước và nêu bật các nhà lãnh đạo thế hệ tiếp theo của Hàn Quốc.[198] Cuộc khảo sát được thực hiện trên tổng số 1000 chuyên gia trên 10 lĩnh vực, bao gồm giáo sư, nhà báo, chính trị gia, doanh nhân và nghệ sĩ văn hóa.[199]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gaon Yearly Chart: 2013 (see #65)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  2. ^ Mark, Jae-min (13 tháng 5 năm 2015). 방탄소년단, '쇼챔피언' 1위..벌써 5개 트로피 [BTS,'Show Champion', Number 1..5 Trophies]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  3. ^ Kelley, Caitlin (9 tháng 10 năm 2017). “How Korean Music Shows Diverged From MTV and Became the Epicenter of K-Pop Fan Culture”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  4. ^ “BTS wins Artist of the Year at MAMA for second year”. Yonhap News. 1 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  5. ^ Yeo, Ye-Rim (11 tháng 10 năm 2018). “BTS is first Korean band to win an AMA”. Korea JoongAng Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  6. ^ “BTS beat Harry Styles' Twitter record”. BBC News. 23 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  7. ^ Herman, Tamar (18 tháng 4 năm 2019). “BTS Break Three Guinness World Records With 'Boy With Luv' Video”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  8. ^ Herman, Tamar (10 tháng 2 năm 2019). “BTS Make First Appearance On Grammys Stage, Present H.E.R With R&B Album Of the Year Award”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  9. ^ McIntyre, Hugh (13 tháng 3 năm 2019). “K-Pop Superstars BTS Claim Two Of The Three Bestselling Albums In The World In 2018”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  10. ^ “BTS Awarded Order of Cultural Merit by South Korean Government”. Billboard. 25 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  11. ^ Sands, Nicole (9 tháng 10 năm 2018). “AMAs 2018: See the Full List of Winners”. People. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  12. ^ “Asia Artists Awards 2016 Winners”. Asia Artist Awards. 24 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  13. ^ “2016 Asia Artist Awards – Popularity Ranking”. Asia Artist Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  14. ^ “AAA Vote Results”. Asia Artist Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  15. ^ Norwin, Alyssa (28 tháng 11 năm 2018). “Asia Artist Awards 2018 Winners: BTS Takes Home Popularity Award & More — Full List”. Hollywood Life. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  16. ^ “Winners of the 8th Asian Awards”. The Asian Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  17. ^ “Teen Awards: Little Mix, BTS and Cardi B winners at Radio 1 awards”. BBC. 21 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  18. ^ Liu, Marian (23 tháng 5 năm 2017). “K-pop band BTS beats US stars to win Billboard Music Award”. CNN. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  19. ^ “Here Are All the Winners From the 2018 Billboard Music Awards”. Billboard. 20 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  20. ^ Herman, Tamar (6 tháng 5 năm 2019). “BTS's Top Group Win At 2019 BBMAs Marks New Era Of Globalized Music”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  21. ^ Lynch, Joe (1 tháng 5 năm 2019). “2019 Billboard Music Awards Winners: The Complete List”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  22. ^ “The International Professional Music "BraVo" Awards”. BraVo Awards. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  23. ^ “Премию BraVo присудили Полине Гагариной и Филиппу Киркорову” [BraVo Prize awarded to Polina Gagarina and Philip Kirkorov]. TASS (bằng tiếng Nga). 22 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  24. ^ “Bravo Otto Wahl 2018 Kategorie: Best Band” [Bravo Otto Awards 2018 Category: Best Band]. Bravo Otto (bằng tiếng Đức) (Bauer Mega Group) (3): 10–11. 16 tháng 1 năm 2019. 
  25. ^ “BreakTudo Awards 2017: Confira a lista completa dos vencedores” [BreakTudo Awards 2017: Check out the complete list of winners]. BreakTudo (bằng tiếng pt-BR). 18 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  26. ^ “BreakTudo Awards 2018: Confira a lista de vencedores, tem Anitta, BTS, Selena Gomez, Emilly Araújo, Kaysar, Luan Santana” [BreakTudo Awards 2018: Check out the list of winners, Anitta, BTS, Selena Gomez, Emilly Araujo, Kaysar, Luan Santana...]. BreakTudo (bằng tiếng pt-BR). 21 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  27. ^ “BreakTudo Awards 2019: Veja a lista completa de indicados” [BreakTudo Awards 2019: See Full List of Nominees]. BreakTudo (bằng tiếng pt-BR). 22 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  28. ^ Nordyke, Kimberly (11 tháng 11 năm 2018). “People's Choice Awards: Complete List of Winners”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  29. ^ Klemme, Kelsey (4 tháng 9 năm 2019). “2019 People's Choice Awards: Complete List of Nominees”. E! News. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  30. ^ Lee, Yun-jung (27 tháng 2 năm 2019). [제6회이데일리문화대상]④ 역대 대상 수상작은? [[The 6th Annual EDaily Culture Awards] What is the best award?]. EDaily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  31. ^ Lee, Da-kyeom (26 tháng 2 năm 2019). [MK이슈] “방탄소년단, 대상 영예 안을까”...문화대상, 오늘(26일) 개최 [[MK Issue] "BTS, honored to win the award"... Culture Grand Prize, held today (26th)]. EDaily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019 – qua MK.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  32. ^ Kim, Yeon-ji (26 tháng 2 năm 2019). [종합IS] '문화대상' 방탄소년단, 대상까지 2관왕 "한국 문화 더 전파할 것" [[ComprehensiveIS] 'Cultural Daesang' BTS, 2-time winner, "We will spread Korean culture more"]. Daily Sports (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019 – qua Naver.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  33. ^ Hadad, Hanan (25 tháng 4 năm 2019). “All The Winners From The First U+5G The Fact Music Awards”. E! News. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  34. ^ Lee, Duk-haeng (24 tháng 4 năm 2019). '더팩트뮤직어워즈' 방탄소년단, 영예의 대상…"끝까지 함께 하자" [종합] [[ARTICLE] 'The Fact Music Awards' BTS, the Daesang of honour... "Let's be together until the end"]. Xports News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019 – qua Naver.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  35. ^ Sung, Amy (9 tháng 4 năm 2019). [TMA] 방탄소년단 vs 엑소 vs 슈퍼주니어, 최후의 승자는? [[TMA] BTS vs EXO vs Super Junior, the final winner?]. The Fact (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  36. ^ Jensen, Mikkel Hamann (7 tháng 3 năm 2019). “Foran stærkt felt: Hjalmer vinder stor Gaffa-pris” [In front of strong field: Hjalmer wins big Gaffa award]. Fyens Stiftstidende (bằng tiếng Đan Mạch). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  37. ^ Rosenstand Svidt, Ole (1 tháng 2 năm 2019). “GAFFA-PRISEN 2019: Og de nominerede er...” [GAFFA PRICE 2019: And the nominees are...]. Gaffa (bằng tiếng Đan Mạch). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  38. ^ a ă â b “Gaon Chart Kpop Awards – Winners”. Gaon Chart Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  39. ^ “5th Gaon Chart Kpop Awards 2015 – Album of the Year Nominees”. Gaon Chart Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  40. ^ Song, Cho-rong (7 tháng 12 năm 2016). 트와이스 ‘CHEER UP’, 가온차트 2016년 가요 결산서 1위 기록 [Twice 'CHEER UP', ranked No. 1 in Gaon Chart 2016 year end report]. News Inside (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  41. ^ “6th Gaon Chart Music Awards 2016 – Song of the Year Nominees”. Gaon Chart Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  42. ^ “7th Gaon Chart Music Awards 2017 – Song of the Year Nominees”. Gaon Chart Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  43. ^ Han, Eun-soo (23 tháng 1 năm 2019). ‘2019 가온차트’ 엑소‧방탄소년단, ‘올해의 가수상’ 수상…“항상 감사하다” ['2019 Gaon Chart' Exo‧BTS win 'Grand Prize of the Year'..."Thank you always"]. E Today (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  44. ^ Lee, Ho-yeon (23 tháng 1 năm 2019). '2019 가온차트' 방탄소년단, K-POP 공헌상 "마음을 움직이는 진심" ['2019 Gaon Chart' BTS, K-POP Contribution Award]. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  45. ^ Whitney, Kayla (9 tháng 1 năm 2019). “8th Gaon Chart Music Awards Nominees and categories”. AXS. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  46. ^ Park, Soo-yoon (7 tháng 11 năm 2018). 방탄소년단, '2018 MGA'서 9관왕…"더 좋은 음악 만들란 뜻" [BTS, 9 time winners at '2018 MGA'... "I will make better music"]. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  47. ^ Kim, Young-rok (1 tháng 10 năm 2018). "BTS·워너원·트와이스·볼빨간"…'2018 MGA' 후보 공개, 투표 시작 ["BTS · Wanna One, Twice, Bolbbalgan4..." '2018 MGA' Nominees revealed, start voting]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019 – qua Naver.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  48. ^ Lee, Da-Kyeom (1 tháng 8 năm 2019). [MGMA] 방탄소년단, 대상 포함 6관왕 폭주...트와이스 `2관왕` (종합) [[MGMA] BTS has won six daesangs including the grand prize...TWICE 'two daesangs' (Comprehensive)]. MK Star (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  49. ^ Boyle, Kelli (13 tháng 7 năm 2019). “Will BTS Perform At The 2019 M2 x Genie Awards? Here Are The Chances”. Elite Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  50. ^ “The 28th Golden Disc Awards Winners”. Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  51. ^ “The 29th Golden Disc Awards in Beijing”. Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  52. ^ “The 30th Golden Disc Awards in Beijing”. Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  53. ^ “Popularity Vote – Global Fan's Choice – Single + Album Totals”. Golden Disc Awards. 10 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  54. ^ “The 31st Golden Disc Winners”. Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  55. ^ Oh, So-young (5 tháng 1 năm 2017). 골든디스크 시상식 D-7, 투표 열기 뜨거워 [Golden Disc Awards. D-7, voting fever hot]. Sports Q (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  56. ^ “The 32nd Golden Disc Winners”. Golden Disc Awards. 12 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  57. ^ “Golden Disc Awards 2018: Host, nomination list and voting details of 32nd annual award show”. International Business Times. 15 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  58. ^ a ă Kim, Hye-soo (7 tháng 1 năm 2019). “[K-talk] BTS wins 6 awards at GDA including Daesang”. The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  59. ^ Kang, Seo-jeong (7 tháng 12 năm 2018). 방탄소년단·아이유, 골든디스크 본상·대상 후보..2년 연속 대상 노린다 [BTS·IU, Golden Disk Awards · Bonsang Candidates for the 2nd consecutive year...]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  60. ^ Lee, Rachel (9 tháng 2 năm 2018). “BTS wins prestigious design award”. The Korea Times. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  61. ^ Aiello, Mckenna (26 tháng 8 năm 2018). “iHeartRadio MMVAs 2018 Winners List”. E! News. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  62. ^ Atkinson, Katie (11 tháng 3 năm 2018). “iHeartRadio Music Award Winners 2018: Complete List”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  63. ^ Martin, Annie (15 tháng 3 năm 2019). “BTS sings for fans after iHeartRadio Music Awards win”. UPI. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  64. ^ “The Japan Gold Disc Awards 2015”. Japan Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  65. ^ “The Japan Gold Disc Awards 2017”. Japan Golden Disc Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  66. ^ “BTS wins big at major Japan music awards”. Yonhap News. 26 tháng 2 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019 – qua The Korea Herald.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  67. ^ Park, Anna J. (26 tháng 3 năm 2019). “International journalists gather in Seoul for annual conference”. The Korea Times. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  68. ^ Lee, Woong-jae (11 tháng 12 năm 2018). 언론인연합회 '자랑스런한국인대상'에 방탄소년단 [The Federation of Korean Journalists 'Proud Korean Grand Prize']. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  69. ^ a ă Jeon, Won (31 tháng 7 năm 2017). 방탄소년단, 한국방송대상 가수상 수상…'월드스타 위엄 입증' [BTS, Korean Broadcasting Grand Prize Award... 'World Star']. Xports News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019 – qua Naver.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  70. ^ Lee, Jeong-hyun (27 tháng 8 năm 2018). 한국방송대상 개인상에 방탄소년단·박나래·감우성 [Korean Broadcasting Grand Prize Individuals BTS·Park Na Rae·Kam Woo Sung]. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  71. ^ “15th Korean Music Awards — Winners — 종합분야” [15th Korean Music Awards — Winners — General fields] (bằng tiếng Hàn). Korean Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  72. ^ Matthew, Ilin (6 tháng 2 năm 2018). “Korean Music Awards 2018 complete nomination list: BTS to compete with IU for Artist Of The Year”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  73. ^ Park, So-hyun (29 tháng 1 năm 2019). '제16회한국대중음악상' 방탄소년단, 종합·장르 모두 후보 등극 "K-POP 대표" ['The 16th Korean Popular Music Awards' BTS, "K-pop representative"]. Esports News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019 – qua Naver.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  74. ^ Acevedo, Angela (29 tháng 1 năm 2019). “BTS, Red Velvet, XXX and More Land 2019 Korean Music Awards Nominations”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  75. ^ Hwang, Soo-yeon (9 tháng 11 năm 2018). “공정성+신뢰성” 2018 한국대중음악시상식 12월 20일 개최 ["Fairness + Reliability" 2018 Korean Pop Music Awards ceremony to be held on December 20]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  76. ^ Bajgrowicz, Brooke (20 tháng 12 năm 2018). “Red Velvet, BTS, EXO and More Win Big at 2018 Korea Popular Music Awards: Full List”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  77. ^ Park, Soo-in (19 tháng 11 năm 2018). 방탄소년단vs엑소vs워너원, 2018 KPMA 온라인투표 격돌 [BTS vs Exo vs Wanna One, 2018 KPMA Online Votes]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019 – qua Naver.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  78. ^ Benjamin, Jeff (28 tháng 9 năm 2018). “5 Things to Look Out for at Inaugural K-Expo Festival”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  79. ^ Lee, Jae-hoon (22 tháng 8 năm 2019). 방탄소년단·김준수·트와이스, 한류문화대상···뉴시스 한류엑스포(종합) [BTS, Kim Jun-su, TWICE, Hallyu Culture Awards...Newsis Hallyu Expo]. Newsis (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  80. ^ a ă â b “2013 Melon Music Awards” (To view, select the respective year of the award ceremony and scroll down to the listed award.) (bằng tiếng Hàn). Melon. 14 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  81. ^ TOP10 투표 안내 [TOP10 Voting Guide] (bằng tiếng Hàn). Melon. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  82. ^ Chung, Joo-won (20 tháng 11 năm 2016). “BTS, EXO, TWICE top 2016 Melon Music Awards”. Yonhap News. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  83. ^ Mathew, Ilin (19 tháng 11 năm 2016). “Melon Music Awards 2016 live: Watch Scarlet Heart Ryeo stars Lee Ji-eun and Byun Baek-hyun perform”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  84. ^ Mathew, Ilin (17 tháng 11 năm 2017). “Melon Music Awards 2017: Winners of Top 10 Artists awards, nominees for category awards”. International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  85. ^ Melon Music Awards 2018 (Television broadcast) (bằng tiếng Hàn). South Korea: Melon. 1 tháng 12 năm 2018. 196 phút. 
  86. ^ “É hora de conferir a lista de vencedores do Meus Prêmios Nick 2017!–TrendyByNick Brasil” [It's time to check out the list of My 2017 Nick Awards winners!]. TrendyByNick (bằng tiếng pt-BR). 8 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  87. ^ “Meus Prêmios Nick 2018–Fandom Do Ano” [Fandom of the Year Choose your Favourite!] (bằng tiếng pt-BR). Nickelodeon Brazil. 8 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  88. ^ Viana, Victor (1 tháng 8 năm 2019). “Saiu a lista dos indicados ao Meus Prêmios Nick 2019 e a Maisa está dominando tudo!” [The Nick 2019 My Award nominees list is out and Maisa is dominating everything!]. PureBreak (bằng tiếng pt-BR). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  89. ^ “Mnet Asian Music Awards 2013 MAMA in Hong Kong – Nominees – Singers – Best New Male Artist”. Mnet. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  90. ^ “Mnet Asian Music Awards 2014 MAMA in Hong Kong – Nominees – Genres – Best Dance Performance Male Group”. Mnet. 27 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  91. ^ “2015 Mnet Asian Music Awards – Winners”. Mnet. 3 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  92. ^ “Mnet Asian Music Awards 2015 MAMA in Hong Kong – Nominees – Singer – Best Male Group”. Mnet. 30 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  93. ^ Mnet Asian Music Awards 2015 MAMA in Hong Kong (Television broadcast) (bằng tiếng Hàn). South Korea, Hong Kong: Mnet. 2 tháng 12 năm 2015. 62.5 phút. 
  94. ^ “2016 Mnet Asian Music Awards – Winners”. Mnet. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  95. ^ “Mnet Asian Music Awards 2016 MAMA in Hong Kong – Nominees – Artist Category”. Mnet. 28 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  96. ^ “Mnet Asian Music Awards 2016 MAMA in Hong Kong – Nominees – Special Category”. Mnet. 28 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  97. ^ Mnet Asian Music Awards 2016 MAMA in Hong Kong (Television broadcast) (bằng tiếng Hàn). South Korea, Hong Kong: Mnet. 2 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |lang= (trợ giúp)
  98. ^ “2016 Mnet Asian Music Awards – 2016 MAMA Nominees”. CJ E&M. 11 tháng 11 năm 2016. Bản gốc (Scroll down to Section 19 labelled '호텔스컴바인 올해의 노래' (HotelsCombined Song of the year)) lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  99. ^ “iQiyi Worldwide Favorite Artist” (bằng tiếng Trung). iQiyi. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  100. ^ “2017 Mnet Asian Music Awards – Winners”. Mnet. 1 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  101. ^ Dolan, Tom (4 tháng 12 năm 2017). “BTS win Artist of the Year at the 2017 Mnet Asian Music Awards (MAMA)”. AXS. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  102. ^ “2017 Mnet Asian Music Awards – Nominees”. Mnet. 19 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  103. ^ “2017 Mnet Asian Music Awards – 2017 Favorite KPOP Star”. Qoo10. 29 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  104. ^ “K-POP POLL 2017 MAMA Mwave Global Fans' Choice”. Mnet. 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  105. ^ 2017 Mnet Asian Music Awards in Hong Kong (Television broadcast) (bằng tiếng Hàn). South Korea, Hong Kong: Mnet. 1 tháng 12 năm 2017. 167 phút. 
  106. ^ [2017 MAMA] Song of the Year Nominees (Online broadcast). YouTube: Mnet. 14 tháng 11 năm 2017. 0.2 phút. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019. 
  107. ^ Tan, Pakkee (16 tháng 12 năm 2018). “2018 Mnet Asian Music Awards Winners: The Complete List”. Eonline. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  108. ^ Lee, Ho-yeon (1 tháng 11 năm 2018). 방탄소년단부터 워너원…'2018 MAMA', 투표 시작 [From BTS to Wanna One..."2018 MAMA" Start voting]. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  109. ^ 아티스트 [Artists] (bằng tiếng Hàn). MTV Europe Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  110. ^ Ko, Dong-hwan (19 tháng 10 năm 2015). “BTS wins Best Korean Act in MTV awards”. The Korea Times. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  111. ^ Roth, Madeline (4 tháng 11 năm 2018). “2018 MTV EMA Winners: See The Full List”. MTV. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  112. ^ “Lista de ganadores de los Premios MTV MIAW 2018” [This is the list of winners of the MTV MIAW 2018 Awards]. El Heraldo de México (bằng tiếng es-MX). 3 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  113. ^ Escobar, Elizabeth (21 tháng 6 năm 2019). “Bad Bunny, Juliantina y Lizbeth Rodríguez triunfan en los MTV MIAW 2019” [Bad Bunny, Juliantina, and Lizbeth Rodríguez triumph at the MTV MIAW 2019]. El Universal (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  114. ^ “Todos los nominados a los MTV MIAW 2019, los premios de los millenials” [All nominees for MTV MIAW 2019, the awards of the millennials]. Claríns (bằng tiếng Tây Ban Nha). 6 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  115. ^ “MTV anuncia chegada do 'PRÊMIOS MTV MIAW' ao Brasil” [MTV announces arrival of 'MTV MIAW AWARDS' to Brazil]. MTV Brasil (bằng tiếng pt-BR). 22 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  116. ^ Ribeiro, Igor (16 tháng 1 năm 2018). “MTV anuncia versão brasileira do Miaw” [MTV Announces Brazilian Version of MIAW]. MTV Brasil (bằng tiếng pt-BR). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019 – qua Meio&Mensagem.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  117. ^ “Confira os vencedores do prêmio MTV MIAW; Anitta e Felipe Neto se destacam” [Check out the winners of the MTV MIAW awards; Anitta and Felipe Neto stand out]. Estadão (bằng tiếng pt-BR). 24 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  118. ^ “MTV MIAW 2019 Teve Apresentação Inédita da Cantora Americana Halsey e Show Surpresa de Tiago Iorc” [MTV MIAW 2019 had American Singer Halsey's Unprecedented Performance and Tiago Iorc's Surprise Show] (bằng tiếng pt-BR). Universal Music Brasil. 6 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  119. ^ Nordyke, Kimberly (27 tháng 8 năm 2019). “MTV Video Music Awards: Taylor Swift, Jonas Brothers, Cardi B Among Winners”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  120. ^ 「MTV VMAJ 2018」の受賞作品発表!出演者第一弾も公開! [Winners of "MTV VMAJ 2018" announced! The first performers will be revealed!] (bằng tiếng Nhật). MTV Japan. 7 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  121. ^ MVの祭典「MTV VMAJ 2019」各部門の受賞作品発表!9月18 日(水)には受賞アーティストが出演するイベント「MTV VMAJ 2019 -THE LIVE-」を開催! [Announcement of winning works in each category of the MV festival "MTV VMAJ 2019"! On September 18th (Wednesday), an event “MTV VMAJ 2019 -THE LIVE-” will be held with the award-winning artists!]. Jiji Press (bằng tiếng Nhật). 6 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  122. ^ “2019 MYX Music Awards Winners: The Complete List”. MYX Philippines. 16 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019 – qua ABS-CBN.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  123. ^ “KCA ARGENTINA:¡Conoce a los Nominados finalistas!” [KCA ARGENTINA: Meet the final nominees!]. TrendyByNick (bằng tiếng es-ES). 20 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  124. ^ “¡Estos fueron los ganadores de los KCA Argentina 2018!” [You voted them, these were the winners of the KCA Argentina 2018!]. TrendyByNick (bằng tiếng es-ES). 25 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  125. ^ “KCA Colombia:¡Ellos son los Nominados finalistas!” [KCA COLOMBIA: THEY ARE THE NOMINEES FINALISTS!]. TrendyByNick (bằng tiếng Tây Ban Nha). 25 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  126. ^ “Kids' Choice Awards: Complete List of Winners”. The Hollywood Reporter. 24 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  127. ^ “¡Conoce a los ganadores de los KCA México!” [Meet the winners of the KCA Mexico!]. TrendyByNick (bằng tiếng Tây Ban Nha). 19 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  128. ^ “KCA México:¡Estos son los Nominados!” [KCA Mexico: These are the Nominees!]. TrendyByNick (bằng tiếng Tây Ban Nha). 20 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  129. ^ “Tú los votaste, ¡estos fueron los ganadores de los KCA México 2018!” [You voted for them, these were the winners of the KCA Mexico 2018!]. Trendy By Nick (bằng tiếng Tây Ban Nha). 18 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  130. ^ “Ell@s son los ganadores de los Kid's Choice Awards México 2019” [They are the winners of the Kids Choice Awards Mexico 2019]. El Sol de México (bằng tiếng Tây Ban Nha). 17 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  131. ^ Ungerman, Alex (23 tháng 6 năm 2018). “Radio Disney Music Awards 2018: The Complete Winners List”. Entertainment Tonight. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  132. ^ “BTS clinches 2019 Radio Disney Music award”. Yonhap News. 17 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  133. ^ “23rd Seoul Music Awards Winners”. Seoul Music Awards. 23 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  134. ^ “24th Seoul Music Awards Winners”. Seoul Music Awards. 22 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  135. ^ Park, Gyung-ho (22 tháng 12 năm 2014). 제24회 서울가요대상 모바일 투표, 1위 경쟁 치열 [The 24th Seoul Music Awards Mobile Voting, fierce competition for 1st place]. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  136. ^ “Seoul Music Awards Vote”. Sports Seoul. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  137. ^ “25th Seoul Music Awards Winners”. Seoul Music Awards. 14 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  138. ^ “Seoul Music Awards K-Pop Star 2015 [Live Vote]”. Sports Seoul. 18 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  139. ^ “26th Seoul Music Awards Winners”. Seoul Music Awards. 19 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  140. ^ Lee, Ji-seok (23 tháng 12 năm 2016). [서울가요대상 D-30] 엑소-방탄소년단, 국내외 '모바일 투표'서 대세 아이돌 입증 [[Seoul Music Awards D-30] Exo-BTS, Domestic and overseas 'mobile voting' prove their idol status]. East Power Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  141. ^ Lee, Ji-seok (21 tháng 12 năm 2016). 서울가요대상 국내외 '모바일 투표 열기' 후끈 [Seoul Music Awards 'Mobile Voting Open' at home and abroad]. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019 – qua Naver Entertainment News.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  142. ^ “27th Seoul Music Awards Winners”. Seoul Music Awards. 26 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  143. ^ “27th Seoul Music Awards - K-wave popular Nominee”. Seoul Music Awards. 26 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  144. ^ “27th Seoul Music Awards - Popular Nominee”. Seoul Music Awards. 26 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  145. ^ Whitney, Kayla (16 tháng 1 năm 2019). “List of winners from the 2019 Seoul Music Awards: BTS, EXO & Wanna One among winners”. AXS. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  146. ^ Lee, Jung-mi (15 tháng 1 năm 2019). 2019 서울가요대상, 샤이니 vs EXO 100% 팬들이 주는 인기상 주인공은? [2019 Seoul Music Awards, SHINee vs EXO Who is the star of the popular award given 100% by fans?]. VOP (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  147. ^ 모바일 인기투표 현황 [Mobile Popular Vote Status] (bằng tiếng Hàn). Seoul Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  148. ^ Woo, Jae-yeon (24 tháng 4 năm 2017). “BTS wins Shorty Award for social media influence”. Yonhap News. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  149. ^ Kim, Sarah (20 tháng 2 năm 2014). 防弾少年団、通算5度目の新人賞受賞!「Soompi Awards」でも“今年の新人”に輝く [BTS, a total of 5 rookie awards! Also Rookie of the Year at the "Soompi Awards"]. Osen (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019 – qua KStyle.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  150. ^ “10th Annual Soompi Awards: Music Winners”. Soompi Awards. Loạt 10. Tập 1 (bằng tiếng Hàn). Myx TV. 
  151. ^ Schultz, Cody (23 tháng 2 năm 2016). “Soompi Awards 2016: ‘She Was Pretty’, Kim Soo Hyun Among Top Winners”. FanSided. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  152. ^ a ă “11th Annual Soompi Awards: Music Winners”. Soompi Awards. Loạt 11. Tập 1 (bằng tiếng Hàn). Rakuten. 
  153. ^ Lee, Ji-hyun (12 tháng 12 năm 2016). '숨피어워즈' 2016 빛낸 한류스타는? 송중기·박보검·이민호 후보 공개 ['Soompi Awards' 2016 Hallyu stars? Song Joong-ki, Park Bo-gum, Lee Min-ho candidates revealed]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  154. ^ “Kim Soo-hyun, BigBang named winners of 2015 Soompi Awards”. Yonhap News. 24 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  155. ^ “Lee Min-ho, Song Hye-kyo, EXO, top hallyu stars of the year: survey”. Yonhap News. 2 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  156. ^ “12th Annual Soompi Awards Asks Fans to Honor the Best in K-Pop, K-Drama & More: Vote Now”. Fuse. 20 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  157. ^ Kim, Eun-ae (2 tháng 3 năm 2017). 엑소·이민호 '2016 넘버원 한류스타' 등극..여배우는 송혜교 [Exo, Lee Min Ho '2016 number one Korean star' is actress Song Hye-kyo]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019 – qua Chosun News.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  158. ^ Giacomazzo, Bernadette (8 tháng 12 năm 2016). “Soompi Awards: K-Pop’s Awards Ceremony Pays Tribute To Best Fandom, Team Got7 In The Lead”. Inquisitr. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  159. ^ “Best Choreography: 12th Annual Soompi Awards”. Soompi Awards. Loạt 12. Tập 15 (bằng tiếng Hàn). 1 phút. Viki. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019. 
  160. ^ Gemmill, Allie (17 tháng 4 năm 2018). “BTS Took Home 6 Soompi Awards, a New Record”. Teen Vogue. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  161. ^ “Soompi Awards 2018: Fãs do BTS, EXO, Monsta X e outros grupos de k-pop lutam pelo prêmio” [2018 Soompi Awards: Fans of BTS, EXO, Monsta X and Other K-Pop Groups Fight for the Award]. BreakTudo (bằng tiếng pt-BR). 2 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  162. ^ 올해 #숨피어워즈, #TWITTERBESTFANDOM 부문에 4,200만 건의 투표 트윗이 발생했습니다 [This year's #SoompiAwards, #TwitterBestFandom has 42M voting tweets in the category] (bằng tiếng Hàn). Twitter Korea. 16 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  163. ^ “Soompi Awards 2019 Winners: BTS, EXO & More Take Home Top Honors”. Hollywood Life. 31 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  164. ^ Retno Widyastuti, Pravitri (3 tháng 3 năm 2019). Nurjannah Wulandari, Siti, biên tập. “Daftar Nominasi Soompi Awards 2019, BTS dan EXO Mendominasi” [List of 2019 Soompi Awards Nominations, BTS and EXO Dominate]. Tribun news (bằng tiếng Indonesia). Bản gốc (Article contains multiple pages; click the "Halaman selanjutnya" button to view all the nominations.) lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  165. ^ Hwang, Seo-yeon (20 tháng 9 năm 2017). '신한류 아티스트상' 방탄소년단, 역시 '글로벌 대세' [2017 소리바다 어워즈] ['The New Artist of the Korean Wave', BTS 'Global trend' [2017 Soribada Awards]]. TV Daily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  166. ^ Hwang, Hye-jin (21 tháng 7 năm 2017). 소리바다 어워즈 온라인투표 시작, 방탄 엑소 트와이스 등 TOP50 공개 [Soribada Awards online voting begins, Introducing TOP50 BTS Exo Twice]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  167. ^ '2017 SOBA' 엑소X방탄소년단, 온라인투표 치열한 접전中 ['2017 SOBA' EXOxBTS, fierce online voting competition]. Pop Herald (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  168. ^ Jang, Ji-young (30 tháng 8 năm 2018). 2018 소리바다 어워즈, 대상 등 3관왕 방탄소년단(BTS) "아미 덕분, 너무 감사해 [2018 Soribada Awards, Three Crowns including the Daesang, BTS "Thanks to Army, I'm so grateful."]. Seoul Wire (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  169. ^ Herman, Tamar (30 tháng 8 năm 2018). “BTS, TWICE Win Big at 2018 Soribada Best K-Music Awards”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  170. ^ “Soribada best K-Music Awards – Popularity Vote rank – Global Fandom Award Nominations”. Soribada. 24 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  171. ^ Jeong, An Ji (21 tháng 6 năm 2018). '소리바다 어워즈' 엑소·BTS·워너원 등 본상 후보…온라인 투표 시작 ['Soribada Awards' EXO·BTS·Wanna One...Online Voting Started]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  172. ^ Park, Yoon-jin (23 tháng 8 năm 2019). [2019 소리바다 어워즈] "아미, 고마워"..방탄소년단, '올해의 아티스트' 포함 3관왕 (종합) [[2019 Soribada Awards] "Army, thank you"..BTS, 3 crowns including 'Artist of the Year' (Comprehensive)]. mydaily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019 – qua Daum.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  173. ^ Mahjouri, Shakiel (13 tháng 8 năm 2017). “2017 Teen Choice Awards Winners List!”. ET Canada. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  174. ^ Johnson, Zach (12 tháng 8 năm 2018). “Teen Choice Awards 2018 Winners: The Complete List”. E! News. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  175. ^ Todisco, Eric (11 tháng 8 năm 2019). “Teen Choice Awards 2019: See the Complete List of Winners”. People. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  176. ^ “The 2nd V Chart Awards-Winners” (To view list of Korean winners click on tab labelled '韩国' (Korea)) (bằng tiếng Trung). YinYueTai. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  177. ^ “The 5th V Chart Awards - Winners” (bằng tiếng Trung). YinYueTai. 8 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  178. ^ Jung, So-young (24 tháng 1 năm 2017). "엄청날 것"..방탄소년단 컴백 예고, '글로벌 탑10' 위엄 [V라이브 종합] ["It's going to be great"..A preview of BTS comeback, 'Global Top 10' dignity [VLive]]. Osen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019 – qua Chosun News.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  179. ^ “[V Report Plus] Vote for ‘Special Award’ winner via V app”. KPOP Herald. 24 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  180. ^ “BTS bất ngờ giành giải thưởng "The Most Hearted Star Of Vietnam"” [BTS suddenly won the "The Most Hearted Star Of Vietnam" award]. Hoa Hoc Tro. 29 tháng 12 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  181. ^ “[V Report] Roundup of BTS, GOT7, WJSN’s V Live award party”. KPOP Herald. 28 tháng 2 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  182. ^ Hicap, Jonathan (18 tháng 10 năm 2018). “BTS, Red Velvet win at Korean Popular Culture and Arts Awards”. Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  183. ^ Yeo, Yer-im (25 tháng 10 năm 2018). “BTS gets award upon their return home”. Yonhap News. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019 – qua Korea JoongAng Daily.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  184. ^ Lee, Sang-won (25 tháng 10 năm 2016). “Korean Popular Culture and Arts Awards announces winners”. The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  185. ^ Park, Ah-reum (27 tháng 10 năm 2016). [대중문화예술상]방탄소년단 "데뷔 3년만에 장관표창, 운 좋았다" [[Popular Culture & Arts Award] BTS "I am lucky to receive the Minister's Commendation three years after my debut"]. The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  186. ^ Hwang, Hyejin (22 tháng 10 năm 2017). ‘빌보드의 아이돌’ 방탄소년단, 2017 대중문화예술상 대통령표창 후보 ["Billboard Idol" BTS, Presidential Nominee for the 2017 Popular Culture and Arts Award]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  187. ^ Yoon, Min-Sik (8 tháng 10 năm 2018). “BTS to get medal for spreading Korean culture: presidential office”. The Korea Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  188. ^ Kim, Sohee (10 tháng 12 năm 2018). “The Bloomberg 50”. Bloomberg. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  189. ^ Cho, Deuk-jin (27 tháng 2 năm 2017). 엑소 위에 박보검·송중기, 아이돌 천하 깬 드라마 스타 [Park Bo Gum, Song Joong Ki above Exo. The drama stars who break the idol world]. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019 – qua Joins.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  190. ^ “Bangtan Sonyeondan (BTS), South Korea, Forbes 30 Under 30 profile”. Forbes. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  191. ^ Yang, Mi-sun (23 tháng 3 năm 2018). [2018 대한민국 셀러브리티(8)] 한국 연예계의 세대교체 [[2018 Korea Celebrity (8)] A Generational Change in the Korean Entertainment Industry]. Forbes Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019 – qua Joins.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  192. ^ “#43 BTS — 2019 Celebrity 100 Earnings”. Forbes. 9 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  193. ^ Oh, Seung-il (23 tháng 4 năm 2019). 포브스코리아 선정 2019 파워 셀러브리티 40 [Forbes Korea 2019 Power Celebrity 40]. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019 – qua Joins.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  194. ^ Sun, Rebecca (1 tháng 5 năm 2018). “More Selected to Inaugural A100 List of Influential Asian Americans”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  195. ^ “A100 List 2019”. Gold House. 1 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  196. ^ “Former Sisa Journal reporters end conflict”. The Hankyoreh. 27 tháng 6 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  197. ^ Kim, Ha-jin (31 tháng 10 năm 2013). 임형주, '한국을 이끌 차세대리더 100인' 선정 [Lim Hyung-Ju, '100 Next Generation Leaders to Lead Korea' selected] (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  198. ^ Yeom, Kang-soo (18 tháng 8 năm 2009). "누가 한국을 움직이나?" 시사저널 조사 ["Who is moving Korea?" Current Journal Survey]. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  199. ^ Kim, Hyo-sil (1 tháng 9 năm 2014). ‘한겨레’, 신뢰도와 열독률 모두 ‘1위’ 언론 ['Hankyoreh', '1st place' in both reliability and reading]. The Hankyoreh (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  200. ^ Song, Chang-Seop (14 tháng 9 năm 2018). [2018 누가 한국을 움직이는가②] 2위 이재용, 3위 임종석 [[2018 Who Moves Korea②] No. 2 Lee Jae-yong, and No. 3 Im Jong-seok]. Sisa Journal (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  201. ^ Park, Sung-soo (17 tháng 9 năm 2018). [2018 누가 한국을 움직이는가⑬] 《무한도전》 없어도…유재석, 방송·연예인 4년 연속 1위 [[2018 Who Moves Korea?⑬] 《Infinite Challenge》 Yoo Jae-suk, No. 1 in broadcasting and entertainment for four consecutive years]. Sisa Journal (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  202. ^ [누가 한국을 움직이는가] 2019 대한민국 관통한 5대 키워드 [[Who Moves Korea] 2019 Top 5 Keywords Throughout Korea]. Sisa Journal (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  203. ^ Joobin, Cho (13 tháng 8 năm 2019). [누가 한국을 움직이는가] 당연한 1위, 세계를 흔든 BTS [[Who Moves Korea] Naturally No. 1, BTS that shakes the world]. Sisa Journal (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  204. ^ “The 25 Most Influential People on the Internet”. Time. 27 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  205. ^ “Next Generation Leaders — 2018”. Time. 10 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  206. ^ “The 25 Most Influential People on the Internet”. Time. 28 tháng 6 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  207. ^ Halsey (17 tháng 4 năm 2019). “BTS — 2019 Time 100”. Time. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  208. ^ “BTS — 2019 The 25 Most Influential People on the Internet”. Time. 16 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  209. ^ Im, So-ra (19 tháng 7 năm 2019). BTS(방탄소년단) '전 세계 가장 지속가능한 미래 리더 1위 선정', 18일 뉴욕 유엔본부에서 UN지원SDGs협회 발표 [BTS 'Selected as the Most Sustainable Future Leader in the World', 18th Announcement of UN-supported SDGs Association at United Nations Headquarters in New York]. The Asia Business Daily (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019 – qua Daum.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  210. ^ “Revealed: Taylor Swift, Justin Bieber, Drake and BTS rock the Guinness World Records 2019 edition”. Guinness World Records. 22 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  211. ^ Suggitt, Connie (31 tháng 8 năm 2018). “IDOL earns BTS record for most viewed music video online in 24 hours with 45 million views”. Guinness World Records. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  212. ^ Caulfield, Keith (27 tháng 5 năm 2018). “BTS' 'Love Yourself: Tear' Becomes First K-Pop Album to Hit No. 1 on Billboard 200 Chart”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  213. ^ Zellner, Xander (30 tháng 5 năm 2018). “BTS Becomes First K-Pop Act to Hit No. 1 on Billboard Artist 100 Chart”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  214. ^ Thorne, Dan (15 tháng 4 năm 2019). “BTS single "Boy With Luv" smashes three records on YouTube”. Guinness World Records. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  215. ^ Sugitt, Connie (25 tháng 6 năm 2019). “BTS smash yet another record in their home country of South Korea”. Guinness World Records. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)