J-Hope

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jung.
j-hope
J-Hope for Dispatch "Boy With Luv" MV behind the scene shooting, 15 March 2019 05 (cropped).jpg
J-Hope trên trường quay video âm nhạc "Boy with Luv" của BTS vào ngày 15 tháng 3 năm 2019
SinhJung Ho-seok
18 tháng 2, 1994 (26 tuổi)
Gwangju, Hàn Quốc
Nơi cư trúHannam-dong, Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Chiều cao177 cm (5 ft 10 in)
Năm hoạt động2013–nay
Giải thưởngROK Order of Cultural Merit Hwa-gwan (5th Class) ribbon.PNG Huân chương Văn hóa Hwagwan (2018)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Hãng đĩaBig Hit Entertainment
Hợp tác vớiBTS
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữJeong Ho-seok
McCune–ReischauerChǒng Hosǒk
Hán-ViệtTrịnh Hiệu Tích
Tên nghệ danh
Hangul
제이홉
Romaja quốc ngữJeihop
McCune–ReischauerCheihop
Chữ ký
Signature of BTS' J-Hope.svg

Jung Ho-seok (Hangul정호석; sinh ngày 18 tháng 2 năm 1994), thường được biết đến với nghệ danh J-Hope (cách điệu là j-hope), là một nam rapper, nhạc sĩ, vũ côngnhà sản xuất thu âm người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS, được thành lập và quản lý bởi Big Hit Entertainment.

J-Hope phát hành bản mixtape solo đầu tiên Hope World trên toàn thế giới vào ngày 1 tháng 3 năm 2018. Đứng ở vị trí thứ 63 (và đạt thứ hạng cao nhất ở vị trí số 38) giúp anh trở thành nghệ sĩ solo Hàn Quốc xếp hạng cao nhất trên Billboard 200 tại thời điểm phát hành bản mixtape.

Cuộc sống và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

1994–2012: Cuộc sống đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

J-Hope tại một buổi fansign của BTSBusan vào ngày 27 tháng 7 năm 2013.

J-Hope sinh ngày 18 tháng 2 năm 1994 tại Gwangju, Hàn Quốc, anh sống cùng bố, mẹ và chị gái.[1] Trước khi ra mắt với BTS, anh là thành viên của nhóm nhảy đường phố có tên Neuron và tham gia lớp học nhảy tại Học viện âm nhạc Gwangju.[2] J-Hope khá nổi tiếng nhờ vào kỹ năng nhảy của mình trước khi ra mắt, anh đã giành được nhiều giải thưởng.[2][3] Kỹ năng nhảy của anh cuối cùng đã giúp anh có hứng thú với ca hát, giúp anh có cơ hội được thử giọng như một thực tập sinh thần tượng.[1] Khi còn là thực tập sinh, J-Hope là ca sĩ khách mời trong bài hát "Animal" của Jo Kwon được phát hành vào năm 2012.[4]

2013–nay: BTS[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 13 tháng 6 năm 2013, J-Hope chính thức ra mắt với vai trò thành viên của BTS trên M! Countdown của Mnet với ca khúc "No More Dream" từ album đầu tay 2 Cool 4 Skool.[5] Anh là thành viên thứ ba gia nhập nhóm với tư cách là một thực tập sinh sau RMSuga.[6] J-Hope kể từ đó đã tham gia vào quá trình sản xuất album trong các sản phẩm của BTS.[7]

Vào ngày 14 tháng 6 năm 2019, J-Hope cùng với thành viên V của BTS hợp tác với Zara Larsson trong ca khúc "A Brand New Day" cho trò chơi di động BTS World.[8]

2018–nay: Solo[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 3 năm 2018, J-Hope đã phát hành bản mixtape solo đầu tiên của mình, Hope World, trên toàn thế giới, cùng với video âm nhạc cho ca khúc chủ đề "Day Dream".[9] Video âm nhạc cho "Airplane" sau đó được phát hành vào ngày 6 tháng 3.[10] Bản mixtape ra mắt ở vị trí số 63 và đạt vị trí số 38 trên Billboard 200, khiến anh trở thành nghệ sĩ solo Hàn Quốc được xếp hạng cao nhất trên bảng xếp hạng tại thời điểm đó. Hope World cũng đạt vị trí số 35 trên bảng xếp hạng album Canada và số 19 trên bảng xếp hạng album rap hàng đầu của Hoa Kỳ. Ba bài hát của mixtape "Day Dream", "Hope World, và "Hang Sang", được xếp hạng trên bảng xếp hạng các bài hát kỹ thuật số thế giới, lần lượt ở vị trí số 3, 16 và 24.[11] Tuần tiếp theo, các ca khúc đã tăng lên vị trí số 1, 6 và 11, với ba bản nhạc bổ sung ngoài Hope World, "Airplane", "Base Line", và "P.O.P (Piece of Peace) Pt. 1" trên bảng xếp hạng lần lượt ở vị trí số 5, 6 và 12. "Day Dream" đạt thứ hạng cao nhất trên các bảng xếp hạng.[12] Thành công của lần ra mắt solo khiến anh đứng ở vị trí số 3 trên bảng xếp hạng Nghệ sĩ mới nổi và 97 trên bảng xếp hạng Artist 100 cho tuần 10 tháng 3, sau đó đạt vị trí số 91 trong tuần 17 tháng 3. Anh là nghệ sĩ Hàn Quốc thứ năm, và nghệ sĩ solo thứ hai sau Psy, được xếp trên bảng xếp hạng Artist 100.[11][13] Bản mixtape được xếp hạng ở mười quốc gia trên toàn thế giới.[14][15] Nó được xếp ở vị trí số 5 trên bảng xếp hạng album thế giới cuối năm của tạp chí Billboard.[16]

Vào năm 2019, J-Hope phát hành đĩa đơn hợp tác "Chicken Noodle Soup" vào ngày 27 tháng 9 với nữ ca sĩ người Mỹ Becky G.[17] Ca khúc ra mắt ở vị trí số 81 trên Billboard Hot 100, với 9,7 triệu lượt stream và 11.000 lượt tải xuống cho tuần kết thúc vào ngày 4 tháng 10, đưa J-Hope trở thành thành viên đầu tiên của BTS được xếp hạng trên Hot 100 với tư cách là nghệ sĩ solo ngoài nhóm và nghệ sĩ solo thứ ba của Hàn Quốc xếp hạng trên Hot 100 (sau PsyCL), và là nghệ sĩ người Hàn Quốc thứ sáu làm được điều này. "Chicken Noodle Soup" cũng xuất hiện ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng bài hát kỹ thuật số thế giới và là bài hát thứ hai của J-Hope đạt được điều này sau "Day Dream" năm 2018.[18]

Nghệ danh[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh "j-hope (제이홉)", xuất phát từ mong muốn đại diện cho niềm hy vọng của người hâm mộ, cũng như là "niềm hy vọng của BTS". Nó cũng liên quan đến huyền thoại về chiếc hộp Pandora,[19] như sau khi chiếc hộp được mở ra và tất cả các tệ nạn bên trong đã được phân tán khắp nơi trên thế giới, điều duy nhất còn lại là hy vọng.[20]

Phong cách nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

J-Hope được mô tả là một người với sự sôi nổi và đầy năng lượng trong âm nhạc và cả trong phần biểu diễn của mình. Mixtape của anh, Hope World, đã được miêu tả là có một niềm vui tự nhiên cùng với nhiều thể loại âm nhạc, bao gồm synth-pop, trap, house, alternative hip hop, funk-soul, và các yếu tố retro.[21] Jeff Benjamin của Fuse đã viết về sự cô đọng của "Blue Side", bài outro của Hope World, "Hãy cứ để người nghe tò mò về điều tiếp theo sẽ đến từ J-Hope."[22] Những yếu tố trữ tình của mixtape, đặc biệt là bài hát chủ đề "Day Dream", đã nhận được lời khen ngợi của Billboard về những đề cập của nó những từ khó khăn một thần tượng phải đối mặt trong sự nghiệp của họ, với rất nhiều ý tưởng lấy từ văn học, và lối trình bày dí dỏm về những vấn đề thực sự nghiêm trọng.[23]

J-Hope trích dẫn chuyến phiêu lưu mạo hiểm từ Hai vạn dặm dưới đáy biển của Jules Verne, và các tác phẩm của Kyle như Aminé, và Joey Badass cũng ảnh hưởng của phong cách và quá trình tạo nên Hope World. Ý tưởng về hòa bình cũng trở thành cơ sở cho phần lớn lời nhạc của anh, trích là "sẽ thật tuyệt vời để trở thành một mảnh hoà bình của ai đó qua âm nhạc của tôi" trong một cuộc phỏng vấn với tạp chí Time.[24] Ý tưởng của "đại diện cho các thế hệ hiện đại," cũng có ảnh hưởng đến công việc của anh trong âm nhạc của BTS.

Ảnh hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2018, anh được trao tặng Huân chương Văn hóa Hwagwan hạng năm từ Tổng thống Hàn Quốc Moon Jae-in cùng với các thành viên khác trong nhóm.[25] Anh sở hữu tweet có nhiều lượt thích nhất trên toàn thế giới vào năm 2018 khi đăng tải "In My Feelings Challenge".[26]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mixtape[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh thu
AUS
[27]
CAN
[28]
FRA
[29]
JPN
[30]
NLD
[31]
NOR
[32]
NZ
[33]
SWE
[34]
US
US World
Hope World[35]
Danh sách bài hát
  1. "Hope World"
  2. "P.O.P (Piece of Peace) pt.1"
  3. "Daydream (백일몽)"
  4. "Base Line"
  5. "HANGSANG (항상)" featuring Supreme Boi
  6. "Airplane"
  7. "Blue Side (Outro)"
13 35 160 13 34 14 23 30 38 1
  • Hoa Kỳ: 21,000

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí cao nhất Doanh thu Album
CAN
[37]
JPN
[38]
NZ
Hot

[39]
UK
[40]
US
[41]
US World
[42]
"Daydream" 2018 80 1 Hope World
"Airplane" 5 Không có
"Chicken Noodle Soup"
(với Becky G)
2019 55 82 81 1
  • Hoa Kỳ: 11,000[43]
Non-album single
"—" biểu thị cho bản phát hành không có xếp hạng hoặc không được phát hành trong khu vực đó.

Những bài hát được xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí cao nhất Doanh thu Album
HUN
[44]
KOR
[45]
UK
[46]
US World
"Intro: Boy Meets Evil" 2016 31 9
  • Hàn Quốc: 54,404
Wings
"Mama" 22 13
  • Hàn Quốc: 83,332[47]
"Base Line" 2018 8 Không có Hope World
"Hangsang"
(với Supreme Boi)
11
"Hope World" 6
"P.O.P (Piece of Peace) pt.1" 12
"Trivia 起: Just Dance" 12 42 61 7
  • Hoa Kỳ: 10,000+[48]
Love Yourself: Answer
"—" biểu thị cho các bản phát hành không có xếp hạng hoặc không được phát hành trong khu vực đó.

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí cao nhất Doanh thu Album
KOR
"Animal (Radio Edit)" (Jo Kwon với J-Hope) 2012 36
  • Hàn Quốc: 166,354[49]

I'm Da One

Những bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Định dạng Ghi chú
2015 "1 Verse"[50] Tải kỹ thuật số, nghe trực tuyến Không có
2018 "땡 (Ddaeng)"[51] với RMSuga

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò Nguồn
2018 Burn the Stage: the Movie Chính mình [52]

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Ghi chú Nguồn
2016 SBS Inkigayo với V, MoonbyulWheein (Mamamoo) [53]
MBC Show! Music Core với Jungkook [54]
2017 Mnet M Countdown với RMJimin [55]
với JiminJin [56]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thời lượng Đạo diễn Nguồn
2018 "Daydream" 3:48 Yong-seok Choi (Lumpens) [57][58]
"Airplane" 3:21 GDW [59]
2019 "Chicken Noodles Soup" 4:29

Giới thiệu và phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thời lượng Đạo diễn
2016 "Boy Meets Evil" 2:52 GDW
"MAMA" 2:51 Yong-seok Choi (Lumpens)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă [더스타프로필] 방탄소년단 제이홉 "내 꿈은 '나만의 아이돌' 제작":: THE STAR. thestar.chosun.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ a ă Dance references:
  3. ^ Herman, Tamar (ngày 20 tháng 6 năm 2017). “Get To Know BTS: J-Hope”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2018. 
  4. ^ “Jo Kwon – Animal(feat.Jung Ho-suk aka JHope of BTS), 조권 – 애니멀(feat.정호석) Music Core 20120630” (Video). MusicCore. Ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018. 
  5. ^ Bennett, Colette (ngày 12 tháng 5 năm 2016). “How BTS is changing K-pop for the better”. dailydot. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2018. 
  6. ^ Bailey, Alyssa (ngày 23 tháng 5 năm 2017). “BTS on What It Means Winning Billboard's Top Social Artist Award...and What's Next”. elle.com. Elle. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018. 
  7. ^ “Songs credited to J-Hope”. komca.or.kr. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2018. 
  8. ^ “BTS' J-Hope & V Usher In 'A Brand New Day' In Collab with Zara Larsson: Stream It Now”. billboard. Ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ j-hope 'Daydream (백일몽)' MV (Video) (bằng tiếng Hàn). YouTube: Big Hit Entertainment. Ngày 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018. 
  10. ^ j-hope 'Airplane' MV (Video) (bằng tiếng Hàn). YouTube: Big Hit Entertainment. Ngày 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018. 
  11. ^ a ă Benjamin, Jeff (ngày 5 tháng 3 năm 2018). “BTS' J-Hope Enters the Billboard 200, Earns highest entry for a K-Pop Solo Act”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018. 
  12. ^ a ă Benjamin, Jeff (ngày 14 tháng 3 năm 2018). “J-Hope Rises on Billboard 200, Tops World Digital Song Sales in Second Week of 'Hope World'. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018. 
  13. ^ Hope World Billboard charts:
  14. ^ Compiled Hope World album charts:
  15. ^ Compiled "Daydream" charts:
  16. ^ “YEAR-END CHARTS WORLD ALBUMS”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018. 
  17. ^ Boyle, Kelli (ngày 27 tháng 9 năm 2019). “BTS' J-Hope Teams Up With Becky G for Chicken Noodle Soup Remix”. E! News. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019. 
  18. ^ “J-Hope Becomes First BTS Member to Hit Hot 100 Solo With 'Chicken Noodle Soup' Alongside Becky G”. Billboard. Ngày 8 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019. 
  19. ^
  20. ^ [세상의 총알을 막아내는 소년들그룹 방탄소년단.. Cuvism Magazine (bằng tiếng Hàn). Ngày 22 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2018. 
  21. ^ Genre sources:
  22. ^ Benjamin, Jeff (ngày 2 tháng 3 năm 2018). “BTS' J-HOPE DELIVERS HIS HOPEFUL 'DAYDREAM': GET TO KNOW HIM IN HIS SOLO VIDEO”. Fuse. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2018. 
  23. ^ Herman, Tamar (ngày 1 tháng 3 năm 2018). “BTS' J-Hope Delivers 'Daydream' Video From 'Hope World' Mixtape”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2018. 
  24. ^ Raisa, Bruner (ngày 2 tháng 3 năm 2018). “j-hope of K-Pop Sensation BTS Has His Own Story to Tell on New Solo Mixtape”. TIME. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2018. 
  25. ^ '대중문화예술상' BTS, 문화훈장 화관 최연소 수훈...유재석부터 故 김주혁까지 '영광의 얼굴들' (종합) (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 
  26. ^ Reitman, Shelby (ngày 5 tháng 12 năm 2018). “BTS Is 2018's Most Tweeted-About Celebrity, Plus More Year-End Twitter Data”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019. 
  27. ^ “ARIA Australian Top 50 Albums”. Australian Recording Industry Association. Ngày 12 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  28. ^ “Canadian Albums: ngày 17 tháng 3 năm 2018”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2018. 
  29. ^ “Le Top de la semaine: Top Albums”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2018. 
  30. ^ “Billboard Japan Hot Album Chart-ngày 12 tháng 3 năm 2018”. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  31. ^ “Dutchcharts: J-Hope - Hope World”. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018. 
  32. ^ “VG-lista: Hope World”. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  33. ^ “NZ Top 40 Albums 12.03.2018”. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018. 
  34. ^ “Swedish Weekly Album- Week 10, ngày 9 tháng 3 năm 2018”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  35. ^ “Hope World”. Soundcloud. soundcloud. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018. 
  36. ^ “Hope World by j-hope on Apple Music”. itunes.apple.com. Apple Inc. Ngày 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018. 
  37. ^ “Becky G Chart History: Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019. 
  38. ^ Daydream:“Japan Hot 100”. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  39. ^ NZ Hot Singles:
  40. ^ “J-Hope ft Becky G | full Official Chart history”. Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2019. 
  41. ^ “Becky G Chart History: Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2019. 
  42. ^ US World:
  43. ^ Benjamin, Jeff (ngày 7 tháng 10 năm 2019). “J-Hope Becomes First BTS Member to Hit Hot 100 Solo with 'Chicken Noodle Soup' Alongside Becky G”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019. 
  44. ^ “Single (track) Top 40 lista”. zene.slagerlistak.hu. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2018. 
  45. ^ Tham khảo:
  46. ^ “Official Singles Downloads Chart Top 100: ngày 8 tháng 9 năm 2018”. OCC. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2018. 
  47. ^ “2016 Gaon Download Chart - October”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. 
  48. ^ Benjamin, Jeff. “BTS Breaks Their Own Record for Most Simultaneous Hits on World Digital Song Sales Chart”. billboard.com. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018. 
  49. ^ Cumulative Sales of "Animal (Radio Edit):
  50. ^ “1 Verse by J-Hope”. SoundCloud. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2018. 
  51. ^ “땡 - RM, SUGA, J-HOPE”. SoundCloud. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018. 
  52. ^ “BTS Announce Big Screen Debut With 'Burn the Stage: the Movie'. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018. 
  53. ^ “[BANGTAN BOMB] j-hope & V did Ingigayo Special MC!! - BTS (방탄소년단)”. Youtube (bằng tiếng Korean). Bangtan TV. Ngày 13 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ “[BANGTAN BOMB] j-hope&JungKook Show Music core Special MC - BTS (방탄소년단)”. YouTube (bằng tiếng Korean & English). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2018. CS1 maint: Unrecognized language (link)
  55. ^ Ajeng, Tisa (ngày 28 tháng 9 năm 2017). “Live Streaming Mnet Countdown - 3 Anggota BTS Bakal Jadi Spesial MC Hari ini, Tonton di Sini!”. Tribune Style (bằng tiếng Indonesia). Bangtan TV. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  56. ^ “승승장구 방탄…진·지민·제이홉, '엠카' 스페셜MC 발탁”. OSEN (bằng tiếng Korean). Ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  57. ^ “j-hope 'Daydream (백일몽)' MV”. Youtube. Big Hit Entertainment. Ngày 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. 
  58. ^ BRUNER, RAISA (ngày 2 tháng 3 năm 2018). “j-hope of K-Pop Sensation BTS Has His Own Story to Tell on New Solo Mixtape”. Times. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. 
  59. ^ “j-hope 'Airplane' MV”. Youtube.com. Big Hit Entertainment. Ngày 6 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới J-Hope tại Wikimedia Commons