Hwang Min-hyun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hwang Min-hyun

Picto infobox character.png
181018 창궐 VIP시사회 셀러브리티 12.jpg
Minhyun vào ngày 18 tháng 10 năm 2018.
Tên bản ngữ황민현
SinhHwang Min-hyun
9 tháng 8, 1995 (23 tuổi)
Busan,  Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Học vịĐại học Inha[1]
Học vấnTrường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul[2]
Nghề nghiệp
Chiều cao183 cm (6 ft 0 in)
Cân nặng67 kg (148 lb)
Gia đình
  • Cha mẹ
  • Chị gái (Hwang Sujin) (sinh năm 1994)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động2012–nay
Hãng đĩa
  • Pledis Entertainment
    (2012–nay)
  • YMC Entertainment
    (6/2017–5/2018)
  • Swing Entertainment
    (6/2018–12/2018)
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữHwang Min-hyeon
McCune–ReischauerHwang Min-hyŏn
Hán-ViệtHoàng Mân Huyễn
Chữ ký
민현 사인.png
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Hwang Min-hyun (hay còn được viết là Hwang Min-hyeon, Hangul: 황민현, Hanja: 黃旼炫, Hán-Việt: Hoàng Mân Huyễn, sinh ngày 9 tháng 8 năm 1995) là một nam ca sĩ kiêm diễn viên người Hàn Quốc. Minhyun được phát hiện tài năng bởi công ty Pledis Entertainment khi mới mười lăm tuổi. Sau hai năm đào tạo, Minhyun đã ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nam NU'EST vào năm 2012. Với sự ra mắt khá thành công nhưng càng về sau, độ nổi tiếng của nhóm càng giảm đi khá nhiều. Đến đầu năm 2017, Minhyun nói riêng và NU'EST nói chung đã lấy lại được danh tiếng nhờ tham gia chương trình truyền hình thực tế sống còn PRODUCE 101 Mùa 2 của kênh tryền hình Mnet. Trong tập cuối, Minhyun đứng hạng 9 chung cuộc và được ra mắt cùng nhóm nhạc nam dự án Wanna One, nhóm gồm 11 thành viên và sẽ hoạt động cùng nhau trong vòng 1 năm 6 tháng.[3] Sau đó, Minhyun sẽ quay lại hoạt động cùng với NU'EST.

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trường học Khoa Chú thích
1998-2000 Trường Mẫu giáo Gwangan Đã tốt nghiệp
2002-2007 Trường Tiểu học Hoam
2008-2010 Trường Trung học Cơ sở DongA
2011-2013 Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul (SOPA) Khoa Nghệ thuật sân khấu
2014- Trường Đại học Inha Khoa Nghệ thuật chuyên về Phim ảnh, Drama

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Minhyun được Pledis Entertainment phát hiện tài năng và mời về công ty làm thực tập sinh. Anh thu hút được nhiều sự chú ý sau khi xuất hiện trong video âm nhạc "Shanghai Romance" của Orange Caramel.[4]

Trước khi ra mắt, Minhyun đã xuất hiện nhiều lần trong các sản phẩm của tiền bối cùng công ty với tư cách là một thành viên của Pledis Boys.[5] Minhyun còn là vũ công phụ đạo trong bài hát "Wonder Boy" của After School Blue và xuất hiện trong bài hát giáng sinh của Pledis Entertainmnet "Love Letter".[6]

2012–2016: NU'EST[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: NU'EST

Ngày 15 tháng 3 năm 2012, Minhyun chính thức ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nam NU'EST.[7]

Năm 2012 - 2013, Minhyun xuất hiện tại "Seoul Fashion Week" với tư cách là người mẫu cho nhà thiết kế Park Yoon-soo.[8]

Năm 2015, Minhyun xuất hiện trong bài hát "Aftermath" của ca sĩ indie Fromm.[9]

Năm 2016, Pledis phát hành video âm nhạc cho bài hát "Daybreak" của Minhyun và JR, ca khúc nằm trong mini-album thứ năm của NU'EST Canvas.[10]

2017–2018: Produce 101 Mùa 2Wanna One[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 101 Mùa 2Wanna One

Năm 2017, NU'EST hoãn mọi hoạt động quảng bá và JR, Baekho, Minhyun và Ren sẽ tham gia vào chương trình Produce 101 Mùa 2.[11][12][13]

Kết thúc chương trình, Minhyun đạt hạng 9 và chính thức trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án 11 thành viên Wanna One. Trong mùa 2 này, Mnet đã thay đổi một số điều luật. Thay vì giống như mùa đầu tiên của Produce 101, các thành viên có nhóm nhạc của công ty quản lí thành viên đó sẽ được tham gia quảng bá cùng nhóm đó trong suốt quá trình I.O.I (nhóm chiến thắng mùa 1) hoạt động thì mùa 2 này, các thành viên có nhóm nhạc của công ty quản lí thành viên đó đang hoạt động sẽ không được phép tham gia quảng bá cùng nhóm đó giống như mùa 1. Điều này đồng nghĩa với việc Minhyun phải tạm dừng mọi hoạt động cùng NU'EST cho đến khi Wanna One hoàn thành 1 năm 6 tháng hoạt động, quảng bá.[14]

Thứ hạng trong Produce 101 Mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1 2 3 5 6 8 10 11
(tập cuối)
Thứ hạng 11 9 16 11
(680,322 phiếu)
4 6
(2,004,207 phiếu)
11
(315,650 phiếu)
9
(862,719 phiếu)

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 2, Minhyun tham dự "Milan Fashion Week", anh là nghệ sĩ nam Hàn Quốc đầu tiên tham gia tuần lễ thời trang này tại Milan với show của nhà mốt Moncler Genius.

Ngày 15 tháng 3, Minhyun cùng NU'EST một digital single đặc biệt mang tên "A Song For You", đánh dấu sự trở lại sau gần hai năm rưỡi với sự có mặt của đầy đủ năm thành viên kể từ sau mini album thứ 5 có tên Canvas được phát hành hồi tháng 8 năm 2016. Các thành viên đã trực tiếp tham gia viết nên những ca từ chứa đựng tình cảm chân thành của mình để gửi lời cảm ơn đến các L.O.Λ.E đã mang đến "ngày xuân mới" cho NU'EST với lòng tin không đổi trong suốt khoảng thời gian 7 năm dài.

Ngày 21 tháng 3, Minhyun tham dự "Seoul Fashion Week" cùng với RenAron.

Ngày 3 tháng 4, Pledis chính thức phát hành MV cho pre-release single mang tên "Universe" - ca khúc solo của Minhyun được quay tại Milan, Italia. Đây là sản phẩm dọn đường cho sự trở lại của NU'EST vào ngày 29 tháng 4.

Ngày 4 tháng 4, Minhyun cùng Ren tham dự buổi ra mắt dòng son mới của Christian Dior S.A. - Dior Addict Stellar Shine Lipstick.

Ngày 4 tháng 5, Minhyun cùng JR tham gia ném bóng mở màn cho trận đấu bóng chày của đội Doosan Bears.

Ngày 7 tháng 5, Minhyun tham dự event "Gentle Monster x Fendi Collaboration Launch Event" cùng Ren.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Nghệ sĩ Tên bài hát Phần
2016 Q is. NU'EST 사실 말야 Viết lời
CANVAS Daybreak (Minhyun&JR)
R.L.T.L (Real Love True Love) (one morning)
Love Paint (every afternoon)
Thank You (evening by evening) Sáng tác, Viết lời, Sắp xếp
Look (a starlight night) Viết lời
2019 NU'EST '노래 제목' 노래 제목
Happily Ever After Universe

Feat[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Album
2011 Love Letter (feat. Ara, Hyelim, Minhyun, Baekho) Son Dambi & After School Happy Pledis 2nd Album
2015 Aftermath (feat. Minhyun) FROMM Đĩa đơn không nằm trong album

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2016 Their Distance Nam Sang-soo Vai phụ[15]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên phim Vai diễn Ghi chú
2013-2014 MBC Every1 Reckless Family 3 Chính mình Sitcom, trong dàn nhân vật chính[16]
2014 Momo Salon Naver TV Chính mình Web-drama, vai diễn khách mời
Lovers of Music KBS MC Vai diễn khách mời, tập 10

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên video âm nhạc Nghệ sĩ
2011 WONDER BOY A.S.Blue
BANGKOK CITY Orange Caramel
SHANGHAI ROMANCE

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “뉴이스트 민현·렌·백호, 수시합격..14학번 대학생” (bằng tiếng Korean). starnews. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “김남주·영민·광민·채진·민현..高졸업★ "만감교차"(종합)” (bằng tiếng Hàn). starnews. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ “Announcing The TOP 11 Of “Produce 101 Season 2” – Wanna One” (bằng tiếng Anh). Soompi. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “황민현, 뒤늦게 핀 아름다운 꽃”. donga sports. 
  5. ^ “2012년 빛낼 아이돌 출격 임박..'신고 합니다!'. starnew. 
  6. ^ “플레디스 보이즈 ‘러브레터’ 메이킹영상 공개 “빨리 데뷔해라” 후끈” (bằng tiếng Hàn). newsen. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ “신예 뉴이스트, 민현·Aron 첫 공개 '시크+강렬' (bằng tiếng Hàn). starnews. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “뉴 이스트-민현-렌,'패션쇼 모델 됐어요' (bằng tiếng Hàn). osen. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  9. ^ “뉴이스트 민현, 인디뮤지션 프롬 지원사격..'이색 시너지'. osen. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  10. ^ “뉴이스트 JR&민현, 유닛곡 프리뷰 이미지 공개” (bằng tiếng Hàn). tenasia. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  11. ^ “뉴이스트 "고심 끝 '프듀101' 출연 결정..팀해체NO"(공식)” (bằng tiếng Hàn). starnews. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  12. ^ ““속상하지만..” 뉴이스트 ‘프로듀스 101 시즌2’ 출연에 한솥밥 애프터스쿨 응원” (bằng tiếng Hàn). newsen. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  13. ^ “프로듀스101 시즌2 뉴이스트, 데뷔 6년차인데…“오죽했으면 나왔겠냐”” (bằng tiếng Hàn). Seoul Shinmun. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2017. 
  14. ^ “[SS이슈]'프로듀스 101' 아이돌 시장 지각변동 이끌까” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  15. ^ Schilling, Mark (ngày 30 tháng 12 năm 2015). “‘Their Distance’ explores the pain of being young and in love”. japantimes.co.jp. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 
  16. ^ Niki (ngày 7 tháng 1 năm 2014). “NU'EST Secures Their Spot as International Idols in the Hallyu Wave: 2013 Year in Review”. KpopStarz.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]