Hwang Min-hyun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hwang Min-hyun
20161002 뉴이스트 점프 구로 아시아 (6).jpg
Minhyun vào tháng 10 năm 2016.
Sinh Hwang Min-hyun
9 tháng 8, 1995 (23 tuổi)
Hàn QuốcBusan, Hàn Quốc
Quốc tịch  Hàn Quốc
Học vị Đại học Inha[1]
Học vấn Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul[2]
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại K-pop
Năm hoạt động 2012–nay
Hãng đĩa Pledis Entertainment (2012–nay)
YMC Entertainment (2017–nay)
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul 황민현
Hanja
Romaja quốc ngữ Hwang Min-hyeon
McCune–Reischauer Hwang Min-hyŏn
Hán-Việt Hoàng Mẫn Huyên
Tên nghệ danh
Hangul 민현
Hanja
Romaja quốc ngữ Minhyeon
McCune–Reischauer Min-hyŏn
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Hwang Min-hyeon hay Hwang Min-hyun (tiếng Hàn: 황민현, sinh ngày 9 tháng 8 năm 1995) hay còn được biết tới như Minhyun là một nam ca sĩ, diễn viên người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc NU'EST được thành lập năm 2012 dưới sự quản lí của công ty Pledis Entertainment với sự ra mắt khá thành công, nhưng càng dần về sau sự nổi tiếng của nhóm càng giảm đi khá nhiều. Đến đầu năm 2017, Minhyun nói riêng và NU'EST nói chung đã lấy lại được danh tiếng do tham gia chương trình truyền hình thực tế sống còn của Mnet mang tên PRODUCE 101 Season 2 (mùa 2). Trong tập cuối, Minhyun đứng hạng 9 chung cuộc và được ra mắt cùng nhóm nhạc nam dự án Wanna One, nhóm gồm 11 thành viên hoạt động và sẽ trong vòng 18 tháng.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Minhyun được Pledis Entertainment phát hiện được và mời về làm thực tập sinh. Anh thu hút được nhiều sự chú ý sau khi xuất hiên trong video âm nhạc "Shanghai Romance" của Orange Caramel.

Trước khi ra mắt, Minhyun đã xuất hiện nhiều lần trong các sản phẩm của tiền bối cùng công ty với tư cách là một thành viên của Pledis Boys.[4] Anh còn là vũ công phụ đạo trong bài hát "Wonder Boy" của After School Blue và xuất hiện trong bài hát Giáng Sinh của Pledis Entertainmnet "Love Letter".[5]

2012–2016: NU'EST[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 3 năm 2012, Minhyun chính thức ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nam đầu tiên của Pledis Entertainment - NU'EST.[6]

Năm 2015, Minhyun xuất hiện trong bài hát "Aftermath" của ca sĩ indie Fromm.[7] Năm 2016, Pledis Entertainment phát hành video âm nhạc cho bài hát "Daybreak" của Minhyun và JR, ca khúc nằm trong mini-album thứ năm của NU'EST Canvas.[8]

2017–nay: Produce 101 mùa 2 và Wanna One[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2017, NU'EST hoãn mọi hoạt động quảng bá và JR, Baekho, Minhyun và Ren sẽ tham gia vào chương trình Produce 101 Mùa 2.[9][10][11]

Kết thúc chương trình, Minhyun đạt hạng 9 và chính thức trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án 11 thành viên Wanna One. Nhưng năm nay, Mnet đã thay đổi một số điều luật. Thay vì giống như mùa đầu tiên của Produce 101, các thành viên có nhóm nhạc của công ty quản lí của thành viên đó đang hoạt động sẽ không được phép tham gia quảng bá cùng nhóm đó giống như mùa 1 (Trong mùa đầu tiên, nhóm nhạc I.O.I khi tiến hành quảng bá nhóm nhỏ, thành viên Chaeyeon trở về MBK Entertainment và hoạt động lại cùng với nhóm nhạc DIA của công ty, hai thành viên SejeongMina trở về Jellyfish Entertainment ra mắt với nhóm nhạc nữ mới của công ty tên Gugudan, thành viên Yeunjung trở về Starship và được thêm vào nhóm nhạc nữ mới của công ty WJSN, các thành viên này sẽ quảng bá cùng nhóm nhạc của mình cho đến khi I.O.I quảng bá nhóm lớn trở lại). Điều đó đồng nghĩa với việc Minhyun phải tạm dừng mọi hoạt động cùng NU'EST cho đến khi Wanna One tan rã vào tháng 12 năm 2018.[12]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Album Bài hát Phần Chú thích
2016 NU'EST Q is 사실 말야 Lời Sáng tác lời cùng JR, Baekho
Sáng tác nhạc với Baekho
NU'EST CANVAS Daybreak Lời Sáng tác lời cùng JR
Bài hát của JR và Minhyun
R.L.T.L (Real Love True Love) (one morning) Lời Sáng tác lời cùng JR, Baekho
Love Paint (every afternoon) Lời Tất cả các thành viên NU'EST tham gia sáng tác lời
Thank You (evening by evening) Lời, nhạc
Look (a starlight night) Lời Sáng tác lời với JR, Baekho
Sáng tác nhạc với Baekho

Các bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Album
HQ (Gaon)[13]
"LOVE LETTER" (Son Dam-bi & After School feat. Ara, Hyelim, Minhyun, Baekho) 2011 Không có Happy Pledis 2nd Album
"후유증/Aftermath" (FROMM feat. Minhyun[14]) 2015 Không có
"Overcome Acoustic ver." (Minhyun và Joshua) 2016 Không có special rendition - Q Project[15]
"Never" (Nation's Son) 2017 2 35 Boys 5 Concepts
"Hands on Me" 2017 34 Produce 101 – Final
"Always" (이 자리에) 29

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vai Chú thích
Their Distance 2016 Sang-Soo Nam Vai phụ[18]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Đài Vai Chú thích
Reckless Family 3 2013–2014 MBC Every1 Chính mình Sitcom; trong dàn nhân vật chính[19]
Momo Salon 2014 Naver TV Chính mình Web-drama; vai diễn khách mời
Lovers of Music KBS MC Vai diễn khách mời; tập 10

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Đài Vai Chú thích
Produce 101 Mùa 2 2017 Mnet Thí sinh Chương trình truyền hình thực tế sống còn tìm ra thành viên cho Wanna One

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Tên
2011 Orange Caramel "Shanghai Romance"
A.S.Blue "Wonder Boy"
Son Dam-bi & After School "LOVE LETTER"
2012 Happy Pledis "LOVE LETTER (PLEDIS BOYS VERSION!)"
2017 Produce 101 Mùa 2 "나야나 (Pick Me)"

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “뉴이스트 민현·렌·백호, 수시합격..14학번 대학생” (bằng tiếng Korean). starnews. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “김남주·영민·광민·채진·민현..高졸업★ "만감교차"(종합)” (bằng tiếng Hàn). starnews. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ “Announcing The TOP 11 Of “Produce 101 Season 2” – Wanna One” (bằng tiếng Anh). Soompi. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “2012년 빛낼 아이돌 출격 임박..'신고 합니다!'. starnew. 
  5. ^ “플레디스 보이즈 ‘러브레터’ 메이킹영상 공개 “빨리 데뷔해라” 후끈” (bằng tiếng Hàn). newsen. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “신예 뉴이스트, 민현·Aron 첫 공개 '시크+강렬' (bằng tiếng Hàn). starnews. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ “뉴이스트 민현, 인디뮤지션 프롬 지원사격..'이색 시너지'. osen. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “뉴이스트 JR&민현, 유닛곡 프리뷰 이미지 공개” (bằng tiếng Hàn). tenasia. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  9. ^ “뉴이스트 "고심 끝 '프듀101' 출연 결정..팀해체NO"(공식)” (bằng tiếng Hàn). starnews. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  10. ^ ““속상하지만..” 뉴이스트 ‘프로듀스 101 시즌2’ 출연에 한솥밥 애프터스쿨 응원” (bằng tiếng Hàn). newsen. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  11. ^ “프로듀스101 시즌2 뉴이스트, 데뷔 6년차인데…“오죽했으면 나왔겠냐”” (bằng tiếng Hàn). Seoul Shinmun. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2017. 
  12. ^ “[SS이슈]'프로듀스 101' 아이돌 시장 지각변동 이끌까” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  13. ^ “Gaon Chart” (bằng tiếng Korean). Gaon Chart. 
  14. ^ “뉴이스트 민현, 여성싱어송라이터 프롬 2집 타이틀곡 ‘후유증’ 지원사격” (bằng tiếng Hàn). tenasia. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  15. ^ “뉴이스트 민현-세븐틴 조슈아, 커버 프로젝트 예고..훈훈 브로맨스” (bằng tiếng Hàn). tenasia. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017. 
  16. ^ Cumulative sales for "Never"
  17. ^ a ă *2017년 24주차 Download Chart [24th week of 2017 Download Chart]. Gaon Chart. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017. 
  18. ^ Schilling, Mark (ngày 30 tháng 12 năm 2015). “‘Their Distance’ explores the pain of being young and in love”. japantimes.co.jp. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 
  19. ^ Niki (ngày 7 tháng 1 năm 2014). “NU'EST Secures Their Spot as International Idols in the Hallyu Wave: 2013 Year in Review”. KpopStarz.com. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]