Park Ji-hoon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Park Ji-hoon
Parkjihoonmarooprofile1.jpg
Tên bản ngữ 박지훈
Sinh Park Ji-hoon
29 tháng 5, 1999 (19 tuổi)
Changwon, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc
Quốc tịch  Hàn Quốc
Học vị Đại học Chung-Ang
Nghề nghiệp
Chiều cao 173 cm (5 ft 8 in)
Cân nặng 61 kg (134 lb)
Website http://park-jihoon.co.kr/pages/
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ Thanh nhạc
Năm hoạt động 2006–nay
Hãng đĩa
  • Maroo Entertainment
  • YMC Entertainment
    (6/2017–5/2018)
  • Swing Entertainment
    (6/2018–12/2018)
Hợp tác với Wanna One
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Bak Ji-hun
McCune–Reischauer Pak Chi-hun
Hán-Việt Phác Chí Huấn
Chữ ký
박지훈 사인.jpg
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Park Ji-hoon (Hangul: 박지훈, Hanja: 朴志勋, Hán-Việt: Phác Chí Huấn, sinh ngày 29 tháng 5 năm 1999) là một nam ca sĩ kiêm diễn viên người Hàn Quốc trực thuộc công ty Maroo Entertainment. Jihoon trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án Wanna One sau khi giành được vị trí thứ 2 trong đêm chung kết của chương trình truyền hình thực tế sống còn PRODUCE 101 Mùa 2 của kênh truyền hình Mnet.[1] Nhóm gồm có 11 thành viên và sẽ hoạt động cùng nhau trong vòng 1 năm 6 tháng.[2]

Các tài khoản SNS:[sửa | sửa mã nguồn]

Website: http://park-jihoon.co.kr/pages/

Youtube: PARK JIHOON Official

Vlive: PARK JIHOON

Instagram: 0529.jihoon.ig

Twitter: @Park_Jihoon_twt

Fancafe: http://cafe.daum.net/park-jihoon

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trường học Khoa Chú thích
2006-2011 Trường Tiểu học Coral Đã tốt ngiệp
2012-2014 Trường Trung học Nghệ thuật Truyền thống Quốc gia Khoa Âm nhạc
2015-2017 Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul (SOPA) Khoa Phát thanh
2018- Trường đại học ChungAng (CAU) Khoa Sân khấu điện ảnh - Khóa 18 Sinh viên

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi vào Maroo Entertainment, Jihoon từng là thực tập sinh của SM EntertainmentFantagio Music. Jihoon đã hoạt động dưới tư cách diễn viên nhí từ năm 2007 và từng tham gia nhiều show truyền hình nổi tiếng với BIG BANG, SS501,...

Jihoon theo học tại trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul. Vào ngày 8 tháng 2 năm 2018, Jihoon đã dự lễ tốt nghiệp tại trường cùng với cựu thành viên I.O.I như Doyeon, Mina và nhiều idol nổi tiếng khác.

Ngoài ra, Jihoon còn có một người anh trai và từng đóng nhiều phim và kịch lúc nhỏ.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2007-2017: Bước chân vào lĩnh vực nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Park Jihoon ra mắt với tư cách là một diễn viên nhí, anh tham gia vào những vở nhạc kịch như Peter Pan (2007–2009), The Harmonium in My Memory (2010) và Radio Star (2010–2011), những bộ phim truyền hình như Hãy cười lên nào của MBC, Đức vua và tôi, Huyền thoại Iljimae của SBS và nhiều bộ phim khác.[3] Jihoon còn xuất hiện trong chương trình thực tế của SS501 SS501 SOS (2006) dù khuôn mặt của anh đã bị làm mờ.[4] Anh tiếp tục tham gia vào các vở nhạc kịch, phim truyện, phim truyền hình cũng như làm người mẫu quảng cáo.[5]

Bước sang tuổi thứ 10, Jihoon ít hoạt động nghệ thuật hơn và bắt đầu thực tập để trở thành idol. Sau khi thực tập ở SM EntertainmentFantagio. Jihoon trở thành thực tập sinh của công ty quản lý hiện tại, Maroo Entertainment.[6]

2017-2018:Tham gia Produce 101 mùa 2 và Wanna One[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 101 Mùa 2Wanna One

Năm 2017, Jihoon đại diện cho Maroo Entertainment tham gia vào mùa thứ hai của chương trình Produce 101 (mùa 2). Anh nhận được sự chú ý vô cùng lớn từ người xem nhờ cú nháy mắt trở nên nổi tiếng trên sân khấu "Nayana (Pick Me)" từ trước khi chương trình lên sóng. Từ đó Jihoon có biệt danh "Wink Boy" (윙크남).[7] Cũng nhờ vậy, Jihoon rất được giới truyền thông để ý, đặc biệt hơn, câu nói aegyo "Lưu giữ trong tim của tôi!" (Hangul내 마음속에 저장; RomajaNae ma-eumsoge jeojang) đã trở thành một hiện tượng trên mạng xã hội và các thể loại phát sóng khác, ngay cả các công ty như Banila Co, Coca-Cola, Banana Milk, Melon và KT Corporation cũng dùng câu này với mục đích quảng cáo thương mại.[8] Jihoon cũng bắt đầu nhận được nhiều lời mời trở thành người mẫu quảng cáo từ các công ty khác ngay cả khi Produce 101 vẫn còn đang được phát sóng nguyên do vì những gì anh mặc hay dùng đều bán hết rất là nhanh.[9][10] Sau đó có thông báo đưa ra rằng Jihoon đã kí hợp đồng độc quyền với Maroo Entertainment trước khi tham gia Produce 101.[11][12] Trong suốt quá trình tham gia Produce 101 mùa 2, Jihoon chưa bao giờ rời khỏi top 3.

Trong đêm chung kết của Produce 101 mùa 2, nhờ đứng thứ 2 chung cuộc, Jihoon đã trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án Wanna One quản lý bởi YMC Entertainment, CJ E&M và hiện nay là SWING Entertainment, hoạt động trong vòng 1 năm 8 tháng.

Thứ hạng trong Produce 101[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1 2 3 5 6 8 10 11
(Tập cuối)
Thứ hạng 1 1 1 1
(1,044,197 phiếu)
3 3
(2,181,840 phiếu)
2
(630,198 phiếu)
2
(1,136,014 phiếu)

2019: Nghệ sĩ solo[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18 tháng 1, trên Twitter chính thức của mình, Park Jihoon thông báo tên fandom chính thức là MAY (메이) thông qua một video. Trong clip đó, chú chó Max của anh đã chọn tên fandom. Danh sách những cái tên được Jihoon đưa ra đó là: MAY, Memory, Wing.zip, Cherish, Jufiter, We-ty, 마음 (heart) và Twiny.

Fandom MAY mang ý nghĩa bạn sẽ luôn đồng hành cùng Park Jihoon trên mọi chặng đường dù có ở đâu, dù Jihoon có như thế nào. MAY vừa là tháng sinh của Jihoon (tháng 5) , vừa có nghĩa là “Me and You” và cả “Mad about You” nữa. Trong Tiếng Việt, MAY có nghĩa là may mắn,....

.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Vai diễn
2007 One Thousand and One Nights SBS Lee Dong-gyu (Tập 20)
2007–2008 Hãy cười lên nào MBC
Đức vua và tôi SBS Hoạn quan
2008 Huyền thoại Iljimae
2011 Just Like That Show Tooniverse Kang Jae-min (Tập 10, 11)
Sao Con Lại Như Vậy? Dong-kyu

Chương trình truyền hình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú
2006 SS501 SOS Mnet (kênh truyền hình) Khách mời
2017
Produce 101 (mùa 2) Mnet (kênh truyền hình) Thí sinh

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tập Kênh Ghi chú
2007 KM Idol War Mnet Khách mời với BIG BANG
2017 SNL Korea 20 tvN Khách mời với các thành viên khác của WANNA ONE
Happy Together 3 510 - 511 - 512 KBS Khách mời với Daniel, Jisung, Minhyun và Sungwoo
Weekly Idol 315-316 MBC Khách mời với các thành viên khác của WANNA ONE
Oppa Thinking 16 KBS Khách mời với Daniel, Daehwi, Jaehwan và Minhyun
Let's Eat Dinner Together 44 JTBC Khách mời với Daniel

Danh sách video[sửa | sửa mã nguồn]

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Nghệ sĩ
2017 "나야나 (Pick Me)" Produce 101 Season 2
"ENERGETIC" Wanna One
"Burn It Up!"
"Beautiful"
2018 "I.P.U (I Promise You)"
"BOOMERANG"
"Light"
"Spring Brezze"

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên
2007-2009 Peter Pan
2010 The Harmonium In My Memory
2010-2011 Radio Star
2014 A Midsummer Night's Dream

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wanna One Premier Show-Con Debut (2017)
  • Wanna One Premier Fan-Con (2017)
  • Wanna One Final Concert - Therefore (2019)

Tour[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wanna One World Tour - One: The World (2018)

Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Fanmeeting Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2019 PARK JIHOON 2019 ASIA FANMEETING 'FIRST EDITION' 9 tháng 2 Seoul  Hàn Quốc Hội trường Hòa bình Trường Đại học Kyung Hee
2 tháng 3 Taipei  Đài Loan NTU Sports Center
9 tháng 3 Bangkok Cờ Thái Lan Thái Lan Thunder Dome
10 tháng 3
15 tháng 3 Manila  Philippines Araneta Coliseum
23 tháng 3 Hong Kong  Trung Quốc AsiaWorld-Expo Runway 11
30 tháng 3 Macao Broadway Theatre
7 tháng 4 Osaka Cờ Nhật Bản Nhật Bản Festival Hall
10 tháng 4 Tokyo NHK Hall

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ '프듀2' 강다니엘 워너원 최종 센터, 2등 박지훈·11등 하성운(종합)” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “Announcing The TOP 11 Of “Produce 101 Season 2” – Wanna One” (bằng tiếng Anh). Soompi. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ "박지훈 잘 컸네" '프로듀스101 1위 박지훈, 10년 전 사극서 '거세 연기'로 주목받은 과거 화 제”. munhwanews.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “공연의 모든 것 - 플레이DB”. www.playdb.co.kr. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ '거세당하는 연기'도 소화했던 '프듀 101' 연습생” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ “‘프듀 101 윙크남’ 박지훈이 거쳐간 소속사 클래스”. 인사이트 (bằng tiếng ko-KR). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  7. ^ “[단독] ‘프듀101 시즌2’ 윙크남, 김종국-하석진 후배…19살 훈남” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  8. ^ '프듀2' 박지훈 데뷔 전부터 '시청자 마음 속에 유행어 저장' (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  9. ^ “데뷔 전부터 완판남…‘프듀2’ 박지훈, 뜨거운 파급력” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  10. ^ “데뷔 전부터 완판남…‘프듀2’ 박지훈, 뜨거운 파급력”. TV리포트 (bằng tiếng ko-KR). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  11. ^ “Maroo Ent responds: "We've signed a contract with Park Ji-hoon before production for Produce 101 started". Newsen. 14 tháng 6 năm 2017. 
  12. ^ “[Oh!쎈 초점] '프듀2' 데뷔 유력 연습생들, 계약관계 변한다” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017.