Park Ji-hoon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Park Ji-hoon
박지훈 (PARK JI HOON) 환경부 기후변화 위촉식 -6 기념촬영 02.png
Jihoon tại buổi lễ bổ nhiệm Đại sứ Biến đổi khí hậu của Bộ Môi trường Hàn Quốc vào ngày 12 tháng 4 năm 2019
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhPark Ji-hoon
Sinh29 tháng 5, 1999 (20 tuổi)
Changwon, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại
Nghề nghiệp
Nhạc cụ
Năm hoạt động2007–nay (diễn viên) 2017–nay (ca sĩ)
Công ty quản lý
  • Maroo Entertainment (2017 – nay)
  • YMC Entertainment[1][2]
    (16 tháng 6 năm 2017 – 31 tháng 5 năm 2018)
  • Swing Entertainment[1][3]
    (1 tháng 6 năm 2018 – 31 tháng 12 năm 2018)
Hợp tác vớiWanna One
Websitepark-jihoon.co.kr/pages
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữBak Ji-hun
McCune–ReischauerPak Chihun
Hán-ViệtPhác Chí Huấn
Chữ ký
박지훈 사인.jpg

Park Ji-hoon (Hangul: 박지훈, Hanja: 朴志勋, Hán-Việt: Phác Chí Huấn, sinh ngày 29 tháng 5 năm 1999) là một nam ca sĩ kiêm diễn viên người Hàn Quốc trực thuộc công ty Maroo Entertainment. Jihoon trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án Wanna One sau khi giành được vị trí thứ 2 trong đêm chung kết của chương trình truyền hình thực tế sống còn PRODUCE 101 Mùa 2 của kênh truyền hình Mnet.[4] Nhóm gồm có 11 thành viên và sẽ hoạt động cùng nhau trong vòng 1 năm 6 tháng.[5] Sau khi hoàn thành 1 năm 6 tháng hoạt động, quảng bá cùng Wanna One, Jihoon chính thức ra mắt với vai trò là nghệ sĩ solo vào ngày 26 tháng 3 năm 2019 với mini-album O'CLOCK và đĩa đơn L.O.V.E[6]

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trường học Khoa Chú thích
2006 — 2011 Trường Tiểu học Sanho Đã tốt nghiệp
2012 – 2014 Trường Trung học Nghệ thuật Truyền thống Quốc gia Âm nhạc
2015 – 2017 Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul Phát thanh
2018 – nay Đại học Chung-Ang Sân khấu điện ảnh - Khóa 18 Sinh viên

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi vào Maroo Entertainment, Jihoon từng là thực tập sinh của SM EntertainmentFantagio Music. Jihoon đã hoạt động dưới tư cách diễn viên nhí từ năm 2007 và từng tham gia nhiều show truyền hình nổi tiếng với BIG BANG, SS501,...

Jihoon theo học tại trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul. Vào ngày 8 tháng 2 năm 2018, Jihoon đã dự lễ tốt nghiệp tại trường cùng với cựu thành viên I.O.I như Doyeon, Mina và nhiều idol nổi tiếng khác.[7]

Sau khi tốt nghiệp, Jihoon được nhận vào khoa Điện ảnh và Sân khấu của trường Đại học Chung-Ang thông qua hình thức nộp đơn xét tuyển đặc biệt giữa những người đã có kinh nghiệm, chỉ có 3 người được chọn (khóa 2018)[8] [9]và Jihoon cũng được bổ nhiệm làm đại sứ danh dự nhân dịp kỷ niệm 100 năm thành lập trường.[10]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2007–2017: Bước chân vào lĩnh vực nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Park Jihoon ra mắt với tư cách là một diễn viên nhí, anh tham gia vào những vở nhạc kịch như Peter Pan (2007–2009), The Harmonium in My Memory (2010) ,Giấc mộng đêm hèRadio Star (2010–2011), những bộ phim truyền hình như Truyền thuyết Ju-mông ,Hãy cười lên nào của MBC, Đức vua và tôi, Huyền thoại Iljimae của SBS, chương trình giáo dục tâm lí đài SBS Nghìn lẻ một đêm (2007) ,Sự lựa chọn của Solomon (2008),Show Star Golden Bell (2008) và show dành cho trẻ em The Unlimited Show (2011) [11]

Jihoon còn xuất hiện trong chương trình thực tế của SS501 "SS501 SOS "(2006) dù khuôn mặt của anh đã bị làm mờ, tham gia show Idol World: Đấu nước mắt với Big Bang (2007) . Anh tham gia Ulala Session Daegu Concert (2012) với vai trò là diễn viên nhí và backup dancer .Jihoon cũng đã từng làm người mẫu ảnh cho sách giáo khoa môn khoa học, tiếng anh cấp 2, đóng video quảng bá của Sở giáo dục đào tạo và CF KTF Korea Monora.

Bước sang tuổi thứ 10, Jihoon ít hoạt động nghệ thuật hơn và bắt đầu thực tập để trở thành idol. Sau khi thực tập ở SM EntertainmentFantagio,Jihoon trở thành thực tập sinh của công ty quản lý hiện tại Maroo Entertainment.[12]

2017–2018: Produce 101 Mùa 2 và Wanna One[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 101 Mùa 2Wanna One
Park Jihoon tại Wanna One Premier Show-con vào ngày 7 tháng 8 năm 2017

Năm 2017, Jihoon đại diện cho Maroo Entertainment tham gia vào mùa thứ hai của chương trình Produce 101 (mùa 2). Anh nhận được sự chú ý vô cùng lớn từ người xem nhờ cú nháy mắt trở nên nổi tiếng trên sân khấu "Nayana (Pick Me)" từ trước khi chương trình lên sóng. Từ đó Jihoon có biệt danh "Wink Boy" (Hangul:윙크남).[13] Cũng nhờ vậy, Jihoon rất được giới truyền thông để ý, đặc biệt hơn, câu nói aegyo "Lưu giữ trong tim của tôi" (Hangul내 마음속에 저장; RomajaNae ma-eumsoge jeojang) đã trở thành một hiện tượng trên mạng xã hội và các thể loại phát sóng khác, ngay cả các công ty như Banila Co, Coca-Cola, Banana Milk, Melon và KT Corporation cũng dùng câu này với mục đích quảng cáo thương mại.[14] "Jeojang" được bình chọn là câu nói nổi tiếng nhất năm 2017. Jihoon cũng bắt đầu nhận được nhiều lời mời trở thành người mẫu quảng cáo từ các công ty khác ngay cả khi Produce 101 vẫn còn đang được phát sóng nguyên do vì những gì anh mặc hay dùng đều bán hết rất là nhanh.[15][16] Sau đó có thông báo đưa ra rằng Jihoon đã kí hợp đồng độc quyền với Maroo trước khi tham gia Produce 101.[17][18] Trong suốt quá trình tham gia Produce 101 mùa 2, Jihoon chưa bao giờ rời khỏi top 3.

Trong đêm chung kết của Produce 101 mùa 2, Jihoon đứng thứ 2 chung cuộc và trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án Wanna One được quản lý bởi YMC Entertainment, Stone Music Entertainment và hiện nay là Swing Entertainment, nhóm sẽ hoạt động cùng nhau trong vòng 1 năm 6 tháng.

Ngày 7 tháng 8 năm 2017, Jihoon chính thức ra mắt cùng Wanna One với "Wanna One Premiere Show-con" tại Gocheok Sky Dome cùng mini-album đầu tay mang tên 1X1=1 (TO BE ONE). Jihoon cũng là một trong ba thành viên thuộc unit "No. 1 (남바완)" trong album 1÷x=1 (UNDIVIDED) của Wanna One cùng Bae JinYoung, Lai GuanLin với bài hát "Eleven" do tiền bối Dynamic Duo sáng tác.[19]

Jihoon đã hoàn thành 1 năm 6 tháng hoạt động quảng bá cùng Wanna One sau khi hợp đồng kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2018. Dù vậy, Jihoon cùng các thành viên còn lại sẽ tham gia vào buổi concert cuối cùng mang tên 'Therefore' được diễn ra trong vòng 4 ngày từ ngày 24 – 27 tháng 1 năm 2019 như là hoạt động cuối cùng để chia tay người hâm mộ.Concert được tổ chức tại Gocheok Sky DomeSeoul, nơi nhóm tổ chức buổi Show-Con đầu tiên.


Thứ hạng trong Produce 101 Mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1 2 3 5 6 8 10 11
(Tập cuối)
Thứ hạng 1 1 1 1
(1,044,197 phiếu)
3 3
(2,181,840 phiếu)
2
(630,198 phiếu)
2
(1,136,014 phiếu)

2019: Chính thức ra mắt solo với O'CLOCK ,vai diễn đầu tiên và Asia Fan-con tour[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 8 tháng 1, Jihoon chính thức mở website cá nhân.Đây sẽ là nơi cập nhật mọi hoạt động và lịch trình của Jihoon. Website vừa mở ngay lập tức bị đánh sập vì lượng người truy cập quá đông đồng thời cũng phản ánh mức độ nổi tiếng của Jihoon. [20]

Ngày 18 tháng 1, Jihoon thông báo trên Twitter tên fandom chính thức của mình là "MAY"[21] (tiếng Hàn: 메이) thông qua một video[22], Max - chú chó của Jihoon đã giúp Jihoon chọn cái tên này . Cái tên "MAY" mang ý nghĩa:

  • Các fan sẽ luôn đồng hành cùng Jihoon trên mọi chặng đường dù có ở đâu, dù có như thế nào.
  • MAY là tháng sinh của Jihoon (tháng 5)
  • MAY trong tiếng Việt có nghĩa là may mắn
  • Me And You - MAY
  • Mad About You - MAY

Ngày 9 tháng 2, Jihoon bắt đầu Asia Fan Meeting Tour 'FIRST EDITION' của mình, địa điểm đầu tiên là Seoul với sự tham gia của 3 khách mời đặc biệt là các thành viên của Wanna One gồm Jisung, Jaehwan và Jinyoung. Sau đó, các điểm dừng chân tiếp theo là Đài Bắc (2/3), Bangkok (9-10/3), Manila (15/3), Hongkong (23/3), Macao (30/3), Osaka (7/4) và cuối cùng là Tokyo (10/4). [23]

Ngày 23 tháng 2, Jihoon lên đường bay qua Praha, Cộng hòa Séc để ghi hình cho MV debut của mình. [24]

Ngày 19 tháng 3, Maroo thông báo showcase debut của Jihoon sẽ diễn ra vào ngày 26 tháng 3, toàn bộ vé đều free (gồm 1000 vé) và phát sóng trực tiếp trên Vlive[25].

Ngày 26 tháng 3, Jihoon chính thức ra mắt solo với mini-album đầu tay O'CLOCK và bài hát chủ đề L.O.V.E. Bài hát giúp Jihoon tiến vào top 100 của 7 trang nhạc số lớn ở Hàn Quốc và đạt no.1 trên BXH thời gian thực của Naver. Album O'CLOCK đứng nhất tại BXH iTunes của 11 quốc gia gồm: Hồng Kông, Macao, Thái Lan, Đài Loan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Việt NamLào. Sau ngày đầu tiên mở bán, O'CLOCK ghi nhận doanh số bán ra là 82.514 bản, đưa Jihoon trở thành nghệ sĩ có lượng sale album ngày đầu cao nhất năm 2019 trên Hanteo chỉ với 1 version duy nhất (tính đến cuối tháng 3/2019), phá vỡ kỉ lục trước đó của SEVENTEEN (YOU MADE MY DAWN: 55.443 bản), đồng thời giúp Jihoon trở thành nghệ sĩ solo có lượng sale album ngày đầu cao nhất mọi thời đại, phá vỡ kỉ lục tồn tại 2 năm qua do Hwang Chiyeul nắm giữ (BE ORDINARY: 52.025). Ngoài ra, O'CLOCK còn lọt top #7 album bán chạy nhất tuần đầu tiên đối với nghệ sĩ solo chỉ với doanh số bán ra ngày đầu tiên.

Ngày 5 tháng 4, Jihoon xuất sắc có được 1st win đầu tiên trong sự nghiệp solo của mình với "L.O.V.E" trên đài trung ương Music Bank chỉ sau 10 ngày ra mắt dù không quảng bá do bận lịch trình[26]

Ngày 12 tháng 5, Jihoon và Jinyoung có 1 buổi event Birthday Party do nhãn hiệu I'M MEME tổ chức.

Ngày 26 tháng 5, Jihoon tổ chức một bữa tiệc sinh nhật cùng với các MAY, giá vé hoàn toàn miễn phí tại Hội trường Hwajeong của Đại học Hàn Quốc. [27]

Ngày 27 tháng 9, Maroo công bố màu sắc chính thức đại diện cho Jihoon là sự kết hợp của 3 màu      Spring Bouquet (Hoa cỏ mùa xuân),      Lemon Tonic (Vàng chanh)     Peach Pink (Hồng đào).[28] Ý nghĩa các màu: gợi nhớ tới mùa xuân, mùa của MAY và cũng là tháng sinh nhật của Jihoon.

Ngày 21 tháng 10, Maroo tung Lightstick chính thức cho Jihoon[29]. Lightstick mang ý nghĩa:

  • Biểu tượng hình trái tim tượng trưng cho khẩu hiệu Jeojang (lưu giữ trong tim)
  • Lightstick màu trắng vì Jihoon miêu tả bản thân là một sắc màu có thể hòa quyện với các màu khác.
  • Những chữ cái trong từ MAY được khắc vào những quả bóng màu bên trong ở bên trong xung quanh để bảo vệ trái tim (Jihoon).[30]

Ngày 4 tháng 12, Jihoon comeback với 2nd mini-album 360° và bài hát chủ đề 360 [31]. Showcase comeback <Fragile> của Jihoon diễn ra cùng ngày tại Yonsei University Centennial Hall.

Trở lại với vai trò diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 12 tháng 8, đài JTBC tung teaser đầu tiên cho bộ phim Flower Crew: Joseon Marriage Agency (Hangul: 꽃파당: 조선혼담공작소 - Biệt đội hoa hòe: Trung tâm mai mối Joseon ) với sự tham gia của Park Jihoon (vai Go Young Soo), Kim Min Jae (vai Ma Hoon), Gong Seung Yeon (vai Gae Ttong - mối tình đầu của vua), Seo Ji Hoon (vai Lee Soo - nhà vua), Byun Woo Suk (vai Do Joon) và một số diễn viên khác. Phim sẽ phát sóng lúc 21:30 (KST) - 19:30 (VN) thứ 2,3 hàng tuần trên JTBC từ ngày 16/9. Keeng Movies và FPT Play mua bản quyền phát song song với Hàn Quốc. [32]

Ngày 16 tháng 9, Jihoon cùng các diễn viên Kim Min Jae, Gong Seung Yeon ,Seo Ji Hoon, Byun Woo Seok và Go Won Hee trong phim Biệt đội hoa hòe:Trung tâm mai mối Joseon) dự họp báo ra mắt phim tại khách sạn Conrad ở Yeouido-dong, Seoul và buổi triển lãm ra mắt phim ở quán cafe tại Hongdae.

Tối ngày 16 tháng 9, bộ phim Biệt đội hoa hòe:Trung tâm mai mối Joseon phát sóng tập đầu tiên và Jihoon chính thức debut với vai trò diễn viên. Ngay tập đầu phát sóng, bộ phim nhận được phản hồi vô cùng tốt, liên tục trending #1 trên Naver & Daum ở tất cả mọi lứa tuổi và có rating tập đầu cao thứ 3 trong lịch sử phim truyền hình JTBC là 4.278%. [33]Phim có rating tập đầu cao nhất là "Chief of staff" 4.375% và thứ hai là “Life” với 4.334% . Trong thời gian phát sóng phim, Jihoon đứng đầu liên tiếp 8 tuần liền trên "Hot Topic dành cho diễn viên truyền hình" [34]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Bài hát Phần
Viết lời Cùng với
2019 O'CLOCK Young 20 (PROD. by Lee Daehwi) Yes Daehwi (AB6IX)

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách mini-album với các chi tiết, danh sách bài hát, vị trí bảng xếp hạng và doanh số
Tên Chi tiết Danh sách bài hát Thứ hạng cao nhất Doanh số
KOR
[35]
O'CLOCK
Danh sách
  1. The beginning of...
  2. US
  3. L.O.V.E
  4. Would you...
  5. 새벽달
  6. Young 20 (PROD. by Lee Daehwi)
2
360° {{hidden|Danh sách|

Đĩa đơn (Singles)[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn với năm phát hành, vị trí bảng xếp hạng và tên album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
KOR
[37]
Hát chính
L.O.V.E 2019 59 O'CLOCK
Nghệ sĩ tham gia
"Don't Forget" (Ha Sung-woon ft. Park Ji-hoon) 2019 34 My Moment

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên phim Vai diễn Ghi chú
2006 MBC Truyền thuyết Ju-mông Đứa trẻ
2007 SBS The Stories of One Thousand People Lee Donggyu Tập 20
MBC Hãy cười lên nào Đứa trẻ Sitcom
SBS Đức vua và tôi Hoạn quan
2008 Huyền thoại Iljimae Con trai của dân làng
2011 Tooniverse The Unlimited Show Kang Jaemin Tập 10, 11
2019 JTBC Biệt đội hoa hòe: Trung tâm mai mối thời Joseon Go Youngsoo Vai phụ

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tập Kênh Ghi chú
2007 KM Idol War __ Mnet Khách mời với BIG BANG
Thành viên của WANNA ONE
2017 Oppa Thinking 16 KBS Khách mời với Daniel, Daehwi, JaehwanMinhyun
K-RUSH KBS World Khách mời cùng với Jisung, Sungwoon, Seongwu, Woojin, Daehwi, Kuanlin
Let's Eat Dinner Together 44 JTBC Khách mời với Daniel
Happy Together 3 510 - 511 - 512 KBS2 Khách mời với Daniel,, Jisung, Minhyun và SeongWu
The Return of Superman 194,195 Khách mời với Jisung, SeongWu, Daniel
Hello Counselor 341 Khách mời với Minhyun, Daniel
One Night of TV Entertainment __ SBS
Idol Men 20 tvN Cả nhóm
SNL Korea 9 Tập 194, 195
Immortal Songs: Singing the Legend - Summer Story 318 KBS2
One Night of TV Entertainment __ SBS
A Man Who Feeds the Dog __ Channel A
Weekly Idol 315-316 MBC
Infinite Challenge 544
Section TV Entertainment Communication __
MEET&GREET __
2018 Amigo TV Season 2 __ Olleh TV Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Seongwoo, Jaehwan, Woojin, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
I Can See Your Voice 5 3 Mnet Cả nhóm
Knowing Brothers 122,156 JTBC
Idol Room 1,33
Happy Together 4 6 KBS2
School Attack __
Documentary Three Days __
Amigo TV Season 4 __ Olleh TV
New Life For Children Radio MBC Cả nhóm, Jihoon là người dẫn truyện
Battle Trip 90 KBS2 Khách mời cùng WooJin
Nghệ sĩ solo
2019 Section TV __ MBC
Knowing Brothers 195 JTBC Khách mời cùng với Park Ho San, Kim Min Jae, Gong Seung Yeon
Idol Room 79 Khách mời


Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Số tập
Trước khi ra mắt
2017 Mnet Produce 101 Mùa 2 11
Thành viên của Wanna One
2017 Mnet Wanna One GO 2
SBS Mobidic Wanna City 4
Mnet Wanna One GO: ZERO BASE 8
WANNA ONE COMEBACK (Nothing Without You) 1
2018 WANNA ONE COMEBACK (I Promise You)
Wanna One GO In Jeju 3
Wanna One GO: X-CON 5
Olleh TV Wanna Travel 12
V Live LieV 1
Star Road 24
Mnet WANNA ONE COMEBACK (Power Of Destiny) 1
Olleh TV Wanna Travel Season 2 9
Nghệ sĩ solo

Quảng cáo (CF)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Chú thích
Thành viên của Wanna One
2017 Quần áo (thể thao) E-Land Group K-Swiss Cả nhóm. Hợp tác cùng Park Bogum
Ứng dụng điện thoại Naver Snow Cả nhóm
Dịch vụ thanh toán Samsung Samsung Pay
Nước giải khát (cà phê) KOREA YAKULT Cold Brew Coffee
Quần áo K2 Korea Eider
Máy sưởi ấm tay Wov Korea Wov Korea
2017-2018 Trò chơi trên điện thoại SmileGate The Musician
Mỹ phẩm AmorePacific Innisfree Cả nhóm. Người mẫu online
Quần áo (đồng phục) IVYclub IVYclub Cả nhóm
Thức ăn (kẹo) Lotte Confectionery Yo-Hi, Sô cô la Lactobacillus
Nước giải khát có gas Millkis Yo-Hi Water
Thức ăn (gà rán) Mexicana Mexicana Chicken
Kính áp tròng CLAIRE'S KOREA LENS NINE
Mỹ phẩm (nước hoa) CEO International CLEAN
Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Lotteria Lotteria
Tai nghe Mobifren Mobifren
Thức ăn (sô cô la) Lotte Confectionery Ghana Airlight
2018 Quần áo (giày/túi) K2 Korea Eider
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Shinhan Bank Super App Shinhan Bank Super App
Chăm sóc răng miệng AmorePacific Pleasia
Đồ uống (vitamin) Kwangdong Pharmaceutical Vita500
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Gmarket Gmarket App
Phụ kiện thời trang NexTem Clavis Người mẫu độc quyền cùng Seongwoo
Quần áo (thể thao) Reebok Korea Reebok Cả nhóm
Mỹ phẩm April Skin April Skin Người mẫu độc quyền
Quần áo CJ O Shopping Ce.& Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Seongwoo, Jaehwan, Woojin, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin. Quảng cáo T-shirt
Thức ăn (kem) Binggrae Binggrae Supercone Cả nhóm
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Netmarble MODOO MARBLE Cả nhóm. Quảng cáo game
Nghệ sĩ solo
2019 Mỹ phẩm (phấn mắt) Memebox I'M MEME Người mẫu độc quyền tại Hàn Quốc cùng Bae Jinyoung
Người mẫu độc quyền tại Đài Loan, Hong Kong, Trung Quốc đại lục
Thức ăn (snack rong biển) SINGHA Masita Người mẫu độc quyền
Mỹ phẩm (mặt nạ) 4EVER&J LAB 4EVER&J LAB
Thức ăn (pizza) Etang Pizzaetang
Thực phẩm hỗ trợ giảm cân Yuyunature Formoline L112
Thức ăn (gà rán) Etang Oven Baked Chicken

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tạp chí Số phát hành Ghi chú
Thành viên của Wanna One
2017 1st Look Tháng 7 (Vol.137) Cả nhóm
CéCi Another Choice Tháng 8
Singles
Asta TV
Weekly DongA Tháng 9 (Vol.1104) Xuất hiện cùng Seongwoo
CéCi Another Choice Tháng 10 Cả nhóm
Star1 Tháng 11 (Vol.68)
GQ Korea Tháng 11
2018 1st Look Tháng 1 (Vol.147) Xuất hiện cùng Woojin
High Cut Tháng 2 (Vol.216) Cả nhóm
Star1 Tháng 4 (Vol.73)
1st Look Tháng 9 (Vol.162)
Dicon Tháng 12 (Vol.4)
Nghệ sĩ solo
2019 Vogue Tháng 3
Singles
Univ20 Tháng 3 (Vol.879)
Singles Tháng 11 2 ver bìa và 12 trang bên trong tạp chí

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Ngày Chú thích
Thành viên của Wanna One
2017 KBS Cool FM Park Myung-soo's Radio Show 24 tháng 8 Cả nhóm
Lee Hong-ki's Kiss the Radio 28 tháng 8
SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time 29 tháng 8
tbs FM Choi Il-gu's Hurricane Radio 23 tháng 3 Khách mời. Kết nối điện thoại
2018 SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time 5 tháng 6 Tham gia cùng Seongwoo, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
tbs FM Choi Il-gu's Hurricane Radio
Nghệ sĩ solo
2019 Naver NOW Midnight Idol 23 tháng 9 DJ Ha SungWoon

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên video âm nhạc Ngày phát hành Album
Thành viên của Wanna One
2017 ENERGETIC 7 tháng 8 1X1=1 (To Be One)
BURN IT UP (Extended Ver.) 10 tháng 8
BEAUTIFUL (Movie ver.) 13 tháng 11 1-1=0 (Nothing Without You)
BEAUTIFUL (Performance ver.) 20 tháng 11
2018 I.P.U (Special Theme Track) 5 tháng 3 0+1=1 (I Promise You)
BOOMERANG 19 tháng 3
LIGHT 4 tháng 6 1÷x=1 (Undivided)
SPRING BREEZE 19 tháng 11 1¹¹=1 (Power of Destiny)
Nghệ sĩ solo
2019 L.O.V.E 26 tháng 3 O'CLOCK

Đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên
2018 Đại sứ quảng bá cho Đại học Chung Ang nhân kỉ niệm 100 năm ngày thành lập trường
2019 Đại sứ danh dự của Bộ Môi trường về việc ngăn chặn sự biến đổi khí hậu

Concert và Tour / Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Concert và Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
Thành viên của Wanna One
2017 Wanna One Premier Show-Con Debut 7 tháng 8 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
Wanna One Premier Fan-Con 15 tháng 12 SK Olympic Handball Gymnasium
16 tháng 12
17 tháng 12
23 tháng 12 Busan BEXCO
24 tháng 12
2018 Wanna One World Tour - 'One: The World' 1 tháng 6 Seoul Gocheok Sky Dome
2 tháng 6
3 tháng 6
21 tháng 6 San Jose, California  Hoa Kỳ Event Center Arena
26 tháng 6 Dallas Fort Worth Convention Center
29 tháng 6 Chicago Allstate Arena
2 tháng 7 Atlanta Infinite Energy Arena
10 tháng 7 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
11 tháng 7
13 tháng 7 Singapore  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
15 tháng 7 Jakarta  Indonesia Indonesia Convention Exhibition
21 tháng 7 Kuala Lumpur  Malaysia Axiata Arena
28 tháng 7 Hong Kong  Trung Quốc AsiaWorld–Expo
29 tháng 7
4 tháng 8 Băng Cốc  Thái Lan Impact Arena
5 tháng 8
17 tháng 8 Melbourne  Úc Hisense Arena
25 tháng 8 Đào Viên  Đài Loan Multipurpose Gymnasium National Taiwan Sport University
26 tháng 8
1 tháng 9 Manila  Philippines MOA ARENA
2019 Wanna One Concert - 'Therefore' 24 tháng 1 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
25 tháng 1
26 tháng 1
27 tháng 1
Nghệ sĩ solo
2019 Park Jihoon Fancon 1st Asia Tour 21 tháng 12 Seoul  Hàn Quốc SK Olympic Handball Gymnasium
22 tháng 12
25 tháng 12 Hyogo Cờ Nhật Bản Nhật Bản Kobe International House
27 tháng 12 Tokyo Tokyo International Forum A

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
Trước khi ra mắt
2017 Produce 101 Season 2 FINALE CONCERT 1 tháng 7 Seoul  Hàn Quốc Olympic Park Olympic Hall
2 tháng 7
Thành viên của Wanna One
2017 KCON 2017 LOS ANGELES 20 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Trung tâm Staples
2017 Incheon International Airport Sky Festival 3 tháng 9 Incheon  Hàn Quốc Quảng trường cỏ sân bay quốc tế Incheon
Incheon K-pop Concert 2017 9 tháng 9 Sân vận động Incheon Munhak
KCON 2017 AUSTRALIA 23 tháng 9 Sydney  Úc Qudos Bank Arena
2017 Gangnam Festival K-pop Concert 29 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc COEX Yeongdongdae-ro
2017 Korea Music Festival 30 tháng 9 Gocheok Sky Dome
2017 Fever Festival Seoul Plaza
2017 Busan One Asia Festival 22 tháng 10 Busan Busan Asiad Main Stadium
2017 The Seoul Awards 27 tháng 10 Seoul Hội trường Hòa bình Trường Đại học Kyung Hee
2017 Dream Concert in Pyeongchang 5 tháng 11 Pyeongchang Pyeongchang Olympic Stadium
2018 Music Bank in Chile 23 tháng 3 Santiago  Chile Movistar Arena
KCON 2018 JAPAN 13 tháng 4 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
2018 Seowon Valley Green Concert 27 tháng 5 Gyeonggi  Hàn Quốc Seowon Valley Golf Course
KCON 2018 NEW YORK 24 tháng 6 Newark  Hoa Kỳ Prudential Center
M COUNTDOWN in TAIPEI 5 tháng 7 Đài Bắc  Đài Loan Sân vận động Đài Bắc
2018 Ulsan Summer Festival 23 tháng 7 Ulsan  Hàn Quốc Ulsan Stadium
2018 Korea Music Festival 1 tháng 8 Seoul Gocheok Sky Dome
KCON 2018 LOS ANGELES 11 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Staples Center
2018 DMC Festival Super Concert 5 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc Sangam Culture Square
2018 Hallyu Pop Fest 7 tháng 9 Singapore  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
8 tháng 9
2018 Daegu Kpop Festival 9 tháng 9 Daegu  Hàn Quốc Duryu Baseball Stadium
KCON 2018 THAILAND 29 tháng 9 Bangkok  Thái Lan Impact, Muang Thong Thani
2018 Asia Song Festival 3 tháng 10 Busan  Hàn Quốc Busan Asiad Stadium
2018 Gangnam Festival 6 tháng 10 Seoul Youngdongdae Special Stage
2018 BBQ Super Concert 14 tháng 10 Suwon Sân vận động World Cup Suwon
2018 Busan One Asia Festival 20 tháng 10 Busan Busan Asiad Stadium
2018 Jeju Hallyu Festival 4 tháng 11 Jeju Sân vận động World Cup Jeju
Nghệ sĩ solo
2019 KCON 2019 JAPAN 18 tháng 5 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe International Exhibition Hall
Boryeong Mud Festival 27 tháng 7 Boryeong  Hàn Quốc Daecheon Beach

Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Fanmeeting Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
Thành viên của Wanna One
2017 WANNA ONE 1st Tour Fan Meeting ‘Wanna Be Loved’ 16 tháng 9 Bangkok  Thái Lan HALL 106, BITEC BANGNA
22 tháng 9 Singapore  Singapore ZEPP, BIGBOX SINGAPORE
3 tháng 10 Hongkong  Trung Quốc ASIA WORLD-EXPO HALL
4 tháng 10
6 tháng 10 Đài Loan  Đài Loan NTU SPORTS CENTER
7 tháng 10
13 tháng 10 Manila  Philippines SMART ARANETA COLISEUM
2018 14 tháng 1 Macao  Trung Quốc EVENT CENTER, STUDIO CITY MACAU
19 tháng 1 Kuala Lumpur  Malaysia STADIUM NEGARA
21 tháng 1 Jakarta  Indonesia HALL 5, ICE BSD CITY
Nghệ sĩ solo
2019 PARK JIHOON 1st Asia Fanmeeting Tour 'First Edition' 9 tháng 2 Seoul  Hàn Quốc HỘI TRƯỜNG HÒA BÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYUNG HEE
2 tháng 3 Đài Bắc  Đài Loan NTU SPORTS CENTER
9 tháng 3 Bangkok  Thái Lan THUNDER DOME
10 tháng 3
15 tháng 3 Manila  Philippines ARANETA COLISEUM
23 tháng 3 Hong Kong  Trung Quốc ASIA WORLD-EXPO RUNWAY 11
30 tháng 3 Macao BROADWAY THEATRE
7 tháng 4 Osaka Cờ Nhật Bản Nhật Bản FESTIVAL HALL
10 tháng 4 Tokyo NHK HALL
Park Jihoon Birthday Party [May I Love You?] 26 tháng 5 Seoul  Hàn Quốc KOREA UNIVERSITY HWAJEONG GYMNASIUM
Masita x Park Jihoon Fanmeeting [Close to you] 23 tháng 11 Bangkok  Thái Lan Union Mall

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Chú thích
2019 14th Asia Model Festival Ngôi sao Châu Á Không có Đoạt giải [38]
3rd Soribada Best K-Music Awards Biểu tượng làn sóng K-Wave mới Đoạt giải [39]
Bonsang Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 5 tháng 4 "L.O.V.E" 6030

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Khi hoạt động cùng Wanna One
  2. ^ Jung, Kyung-won (31 tháng 5 năm 2018). “[공식입장] 워너원, 5월 끝으로 소속사 변경…YMC 떠나 전담회사 스윙엔터로”. Osen (bằng tiếng Hàn). 
  3. ^ “ko:[Oh!쎈 초점] "워너원, 내일부터 스윙엔터와"…YMC, 소속사 이적 일문일답[종합]”. Naver (bằng tiếng Hàn). 31 tháng 05 năm 2018. 
  4. ^ '프듀2' 강다니엘 워너원 최종 센터, 2등 박지훈·11등 하성운(종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ “Announcing The TOP 11 Of “Produce 101 Season 2” – Wanna One”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ "10점 만점에 9점" 박지훈, 저장하고 싶은 첫 솔로앨범 [종합]”. isplus.joins (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 3 năm 2019. 
  7. ^ “Idols Graduate From School Of Performing Arts Seoul”. 
  8. ^ “워너원 박지훈, 18학번 새내기 된다…중앙대 수시 합격”. 
  9. ^ “[WD영상](수정본) 윙깅이 워너원 박지훈 중앙대학교 입학식”. 
  10. ^ “Wanna One’s Park Ji Hoon Appointed As Ambassador For His University”. 
  11. ^ "박지훈 잘 컸네" '프로듀스101 1위 박지훈, 10년 전 사극서 '거세 연기'로 주목받은 과거 화제”. 
  12. ^ “‘프듀 101 윙크남’ 박지훈이 거쳐간 소속사 클래스”. 인사이트 (bằng tiếng ko-KR). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  13. ^ “[단독] ‘프듀101 시즌2’ 윙크남, 김종국-하석진 후배…19살 훈남” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  14. ^ '프듀2' 박지훈 데뷔 전부터 '시청자 마음 속에 유행어 저장' (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  15. ^ “데뷔 전부터 완판남…‘프듀2’ 박지훈, 뜨거운 파급력” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  16. ^ “데뷔 전부터 완판남…‘프듀2’ 박지훈, 뜨거운 파급력”. TV리포트 (bằng tiếng ko-KR). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  17. ^ “Maroo Ent responds: "We've signed a contract with Park Ji-hoon before production for Produce 101 started". Newsen. 14 tháng 6 năm 2017. 
  18. ^ “[Oh!쎈 초점] '프듀2' 데뷔 유력 연습생들, 계약관계 변한다” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  19. ^ “All Concepts For Wanna One Sub-Units Released And More For “Wanna One Go””. 
  20. ^ “Park Ji Hoon Opens Official Website With New Profile Photos + Servers Crash After Launch”. 
  21. ^ Tên fandom của Park Jihoon
  22. ^ “두구두구 팬클럽명 발표 (feat.맥스)”. 
  23. ^ “박지훈, 데뷔 후 첫 아시아 팬미팅 투어 진행”. 
  24. ^ “[단독] '3월 솔로 데뷔' 박지훈, MV 촬영 위해 프라하 行”. 
  25. ^ “[FULL] 박지훈 PARK JI HOON 1st MINI ALBUM [O’CLOCK] SHOWCASE”. 
  26. ^ “Park Ji Hoon Takes 1st Win With “L.O.V.E” On “Music Bank””. 
  27. ^ “박지훈, 데뷔 첫 단독 생일파티 티켓 오픈 1분만 전석매진”. 
  28. ^ “Park Ji Hoon Announces Official Colors”. 
  29. ^ “Park Ji Hoon Unveils Official Light Stick Design”. 
  30. ^ “Park JiHoon To Release His Beautiful Lightstick & Can Be Customized”. 
  31. ^ “박지훈, 미니 2집 ‘360’ 포토 티저 360도 ver. 공개 ‘프로페셔널 아티스트’”. 
  32. ^ “[티저 1] 꽃 같은 매파들이 궁금하시오? 〈꽃파당〉 9/16일 (월) 첫 방송”. 
  33. ^ “‘꽃파당’ 쾌조의 스타트, 1회부터 시청률 4.278%”. 
  34. ^ “박지훈, 8주 연속 드라마 출연자 화제성 1위 '대세 입증'. 
  35. ^ “O'CLOCK”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập 4 tháng 4 năm 2019. 
  36. ^ “2019 First-Half Album Chart (See #24)”. Gaon Chart. Truy cập Ngày 12 tháng 7 năm 2019. 
  37. ^
  38. ^ “INFINITE’s L, Lai Kuanlin, Stray Kids, Lovelyz, And More Win At 2019 Asia Model Awards”. Soompi (bằng tiếng Anh). 9 tháng 6 năm 2019. 
  39. ^ “Winners Of Day 2 Of 2019 Soribada Best K-Music Awards”. Soompi (bằng tiếng Anh). 23 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]