Ong Seong-wu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ong Seong Wu
Ong Seongwu W Korea.png
Ong Seong Wu trong hậu trường chụp hình tạp chí W Korea tháng 9 năm 2019
Tên bản ngữ옹성우
Sinh25 tháng 8, 1995 (24 tuổi)
Incheon,  Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Học vịĐại học Dong Seoul
Nghề nghiệp
Chiều cao179 cm (5 ft 10 in)
Cân nặng63 kg (139 lb)
Gia đình
  • Cha mẹ
  • Chị gái (sinh năm 1992)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động2017–nay
Công ty quản lý
  • Fantagio
    (2016–nay)
  • YMC Entertainment
    (6/2017–5/2018)
  • Swing Entertainment
    (6/2018–12/2018)
Hợp tác vớiWanna One
Tên tiếng Hàn
Hangul
Romaja quốc ngữOng Seong Wu
McCune–ReischauerUng Seong Wu
Hán-ViệtUng Thánh Hựu
Chữ ký
Ong Seong Wu Signature.png

Ong Seong Wu (hay còn được viết là Ong Seong Woo, Hangul: 옹성우), sinh ngày 25 tháng 8 năm 1995 tại Guwol, quận Namdong, thành phố Incheon, là nam diễn viên kiêm ca sĩ người Hàn Quốc trực thuộc công ty Fantagio.

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trường học Khoa Chú thích
2002 – 2007 Trường Tiểu học Sang Incheon Đã tốt nghiệp
2008 – 2010 Trường Trung học Cơ sở Guwol
2011 – 2013 Trường Trung học Nghệ thuật Hanlim Khoa Thực hành Vũ đạo
2014 – 2016 Trường Đại học Dong Seoul Khoa Nghệ thuật Diễn xuất – Khóa 11

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2008, khi đang học năm thứ nhất trường trung học cơ sở Guwol, Ong Seong Wu cùng với ban nhạc của mình (vị trí của anh trong ban nhạc là chơi trống), đã tham gia vào cuộc thi tranh tài giữa các ban nhạc tại Youth Song Festival và đã giành được giải thưởng cao nhất. Nhờ điều này Ong Seong Wu đã được Lion Media chiêu mộ. Ngay sau khi nhận được lời mời audition của Lion Media, anh đã đăng tải trên trang café cá nhân vào ngày 23 tháng 5 năm 2008: "Tôi tin rằng nếu tôi làm việc chăm chỉ, tôi sẽ thành công. Tôi sẽ làm được!"

Tháng 9 năm 2008, Ong Seong Wu chính thức trở thành thực tập sinh của Lion Media. Nhưng đó lại là sự khởi đầu của sự chờ đợi kéo dài suốt 10 năm. Khi một số nghệ sĩ nộp đơn kiện công ty chủ quản Lion Media, anh cũng đã định rời công ty nhưng thời hạn hợp đồng đã khiến anh không thể làm được điều đó. Anh đã nhận được một lời đề nghị của một công ty giải trí lớn nhưng vì hợp đồng của Lion Media “bó chân” mà anh đành phải bỏ lỡ cơ hội. Cứ như vậy, anh đã ngậm ngùi rời công ty vài năm sau đó mang theo giấc mơ được debut vẫn chưa thành. Sau này đã có bài báo nói về việc: Các ca sĩ thần tượng đã có những sang chấn tâm lý khi gặp khó khăn với những vấn đề của những công ty kiểu này.

Năm 2011, Ong Seong Wu quyết định theo học Khoa Thực hành Vũ đạo tại Trường Trung học Nghệ thuật Hanlim. Tại đây, anh đã học cùng lớp với Heo Chan của VICTON trong ba năm, và khi đang học năm thứ ba, anh đã học cùng lớp với Yook Sung Jae của BTOB.

Năm 2014, Ong Seong Wu theo học khóa 11, Khoa Nghệ thuật Diễn xuất tại trường Đại học Dong Seoul với chuyên ngành chính là diễn xuất. Khi là sinh viên năm thứ 2, anh rất năng nổ trong mọi hoạt động khi giữ chức vụ đại diện khoa.[1][2]

Bên cạnh đó, anh cũng đã thử sức ở rất nhiều công việc làm thêm chẳng hạn như: người mẫu của trung tâm mua sắm, người mẫu tóc, người mẫu kính, vai phụ trong quảng cáo của Trung Quốc, nhân viên quán cà phê…

Tháng 8 năm 2016, khi đang theo học tại trường Đại học Dong Seoul, Ong Seong Wu đã tham gia thử vai trong cuộc thi tìm kiếm tài năng diễn xuất của công ty Fantagio theo lời giới thiệu của một giáo sư trong khoa. Và kết quả là anh đã được lựa chọn và trở thành thực tập sinh diễn viên.

Trên thực tế, Ong Seong Wu được mệnh danh là “quân bài bí ẩn”, là “vũ khí” mạnh nhất của công ty Fantagio. Trong thời kỳ thực tập sinh, anh luôn được đánh giá là “át chủ bài”. Không chỉ nổi trội về các mặt, từ ca hát, vũ đạo đến diễn xuất, anh còn được biết đến là một thực tập sinh có nhân cách tốt, biết quan tâm đến người khác.

Trong bài đánh giá năng lực giữa kỳ của các thực tập sinh công ty Fantagio, anh đã “khoe” được khả năng đánh trống đặc biệt của mình.

Cuối năm 2016, Ong Seong Wu đã nhận được lời đề nghị từ công ty là tham gia vào chương trình sống còn Produce 101 mùa 2. Ban đầu, anh đã do dự với lời đề nghị bởi trước đây anh đã gặp phải sang chấn tâm lý khi cố gắng trở thành idol ở công ty quản lý cũ, tuy nhiên sau khi nhận được lời động viên từ CEO của công ty, anh đã quyết định tham gia chương trình.

Vào ngày 3 tháng 10 năm 2017, sau khi ra mắt với tư cách là thành viên Wanna One, tại cuộc họp báo fanmeeting tổ chức ở Hồng Kông, Ong Seong Wu đã cho mọi người biết giấc mơ thời thơ ấu của mình: “Khi là học sinh tiểu học vì thích đánh trống nên tôi đã có giấc mơ trở thành một tay trống, khi học cấp 2, tôi muốn trở thành idol, khi học cấp 3, tôi muốn trở thành dancer, còn khi học đại học tôi lại muốn trở thành diễn viên.” [3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Produce 101 Season 2[sửa | sửa mã nguồn]

Ở tập 1 của chương trình, Ong Seong Wu đã để lại ấn tượng mạnh cho các nhà sản xuất cũng như các thí sinh khác bằng tài năng (nhảy và hát) lẫn ngoại hình (khuôn mặt diễn viên) của mình. Ngay sau phần thi đánh giá tài năng, anh đã được xếp vào lớp A của Produce 101 Mùa 2.

Ong Seong Wu luôn duy trì cho mình vị trí xếp hạng khá đáng nể 8-4-4-4-6-7-8-5, anh chưa từng một lần lọt ra khỏi top 11 trong suốt 11 tập.

Xếp vị trí thứ 5 trong số 11 thành viên ở đêm chung kết (với 984.756 số phiếu bình chọn), Ong Seong Wu đã thành công ra mắt với tư cách là một thành viên của Wanna One, và giấc mơ ca sĩ của anh đã trở thành hiện thực sau 10 năm ấp ủ.[4]

Thành viên Wanna One từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 7 tháng 8 năm 2017, Ong Seong Wu cùng các thành viên Wanna One chính thức debut với “Wanna One Premier Showcon” được tổ chức ở Gocheok Sky Dome với sự có mặt của 20.000 người hâm mộ.[5]

Ong Seong Wu đảm nhận vị trí lead vocal trong nhóm. Anh sở hữu một giọng ca trong trẻo, tươi sáng, đầy nội lực, âm sắc đặc biệt. Anh là một trong bốn thành viên hát chính, đảm nhiệm phần chorus trong nhiều bài hát của nhóm. Ryan Jhun, nhà sản xuất của Nayana, và Flow Blow, nhà sản xuất của ca khúc debut Energetic, khi được hỏi, đều đã trả lời là ấn tượng nhất với giọng hát của anh.[6]

Ong Seong Wu đảm nhiệm vị trí nhảy chính trong nhóm. Kĩ năng nổi bật của anh là Popping. Điểm mạnh của anh mỗi khi nhảy đó là rất mạnh mẽ, dứt khoát. Đặc trưng của anh ấy là các động tác nhảy lên rất gọn gàng, từ tay cho đến chân đều rất uyển chuyển và nam tính.

Ong Seong Wu là một trong những thành viên đảm nhận vị trí visual của Wanna One. Anh sở hữu một vẻ đẹp kết hợp hài hòa, pha trộn giữa những tiêu chuẩn đẹp của cả phương đông lẫn phương tây. Chính vì vậy khi Wanna One xuất hiện chính thức trước các phương tiện truyền thông để ghi hình chương trình Happy Together 3 vào ngày 28 tháng 7 năm 2017, và tại buổi họp báo khi nhóm tổ chức debut showcase vào ngày 8 tháng 7 năm 2017, Ong Seong Wu đã được báo chí và netizen của Hàn Quốc đặt cho các nickname sau:

  • Ongvid (Đẹp như tượng điêu khắc), ghép từ Ong và David (là một bức tượng do Michelangelo điêu khắc từ năm 1501 đến 1504, là một kiệt tác của nghệ thuật điêu khắc thời Phục Hưng.
  • Hellenism (Vẻ đẹp Hy Lạp).
  • 4th Visual Revolution (Cuộc cách mạng visual lần thứ 4).[7][8]

Ngoài ra Ong Seong Wu còn được biết đến là người có khuôn mặt của một diễn viên. Trước khi tham gia Produce 101 mùa 2, anh đã tham gia diễn xuất trong bộ phim ngắn có tựa đề “Seongwoo is alright” phát hành ngày 19 tháng 6 năm 2017.[9] Sau đó anh đã xuất hiện đặc biệt trong webdrama "Idol Fever" phát sóng tháng 7 năm 2017, đóng cùng các thành viên nhóm SURPRISE U.[10]

Sau khi debut, Ong Seong Wu đã diễn xuất trong một đoạn kịch ngắn trên chương trình SNL của đài tvN phát sóng ngày 19 tháng 08 năm 2017, và đã nhận được nhiều phản ứng tốt của khán giả với cách diễn tự nhiên.[11][12] Diễn xuất của Ong Seong Wu còn được thể hiện rất tốt qua 2 MV là “Beautiful” của Wanna One phát hành vào ngày 13 tháng 11 năm 2017, và “Only You” của ca sỹ Huh Gak phát hành vào ngày 27 tháng 11 năm 2017.[13]

Ong Seong Wu là một người có tính cách hài hước, anh cho biết anh muốn mang lại tiếng cười cho mọi người để cho mọi người xung quanh luôn vui vẻ, thoải mái. Anh còn được công chúng công nhận là nghệ sĩ có kỹ năng giải trí. Trong Happy Together 3, anh đã tạo ra tiếng cười thông qua tài ăn nói đầy tinh tế, hóm hỉnh.[14] Hay như trong Weekly Idol, anh đã khiến cho những người xem truyền hình bật cười khi thể hiện tài lẻ của mình là mô phỏng tiếng đàn haegeum (một loại đàn kéo của Hàn Quốc).[15]

Bên má trái của Ong Seong Wu có 3 nốt ruồi tựa như 3 chòm sao. Con sóc và hải cẩu dường như đã trở thành biểu tượng mỗi khi nói đến hình dáng của Ong Seong Wu.[3]

Nghệ sĩ solo từ tháng 1 năm 2019[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 1 năm 2019, Ong Seong Wu trở về công ty Fantagio bắt đầu sự nghiệp solo.

Ngày 17 tháng 1 năm 2019, anh xác nhận đóng vai nam chính trong bộ phim Khoảnh Khắc Tuổi 18, phát sóng trên đài JTBC vào nửa cuối năm 2019 cùng với Kim Hyang-gi, Shin Seung-ho, Kang Ki-young. Ngay sau khi các phương tiện truyền thông đăng tin tức xác nhận, từ khoá 열여덟의순간 (tên tiếng Hàn của bộ phim Khoảnh Khắc tuổi 18), đã trở thành cụm từ được tìm kiếm nhiều nhất trên Naver.[16][17]

Ngày 18 tháng 1 năm 2019, Ong Seong Wu xác nhận trở thành người mẫu của hãng thời trang BANG BANG cùng với Kang Mina.[18]

Ngày 1 tháng 2 năm 2019, Fantagio xác nhận anh tổ chức fanmeeting solo đầu tiên có tên "ETERNITY" tại 3 nước Đông Nam Á là Thái Lan (vào ngày 16 tháng 3), Malaysia (vào ngày 23 tháng 3) và Singapore (vào ngày 6 tháng 4).[19]

Ngày 27 tháng 2 năm 2019, Ong Seong Wu xác nhận trở thành người mẫu của nhãn hàng The Spring Home. Đồng thời cùng ngày 27 tháng 02 năm 2019, công ty Hyundai Pharmaceutical xác nhận anh là người mẫu đại diện của sản phẩm nước mắt nhân tạo Ruping.[20]

Ngày 5 tháng 3 năm 2019, Ong Seong Wu xác nhận trở thành người mẫu của nhãn hàng BEANPOLE SPORT cùng với Jeon So-mi.[21]

Ngày 7 tháng 3 năm 2019, anh được bổ nhiệm là Đại sứ Quan hệ Công chúng của Văn phòng Giáo dục Thành phố Incheon. Nhiệm kỳ Đại sứ của Ong Seong Wu kéo dài đến hết tháng 12 năm 2019.[22]

Ngày 14 tháng 3 năm 2019, Ong Seong Wu được VALENTINO mời tới dự lễ ra mắt dòng sản phẩm mới #VRING tại flagship store của hãng ở The Landmark, Hồng Kông.

Ngày 31 tháng 3 năm 2019, Ong Seong Wu được mời ném bóng mở màn cho đội LG Twins, trong trận đấu bóng chày giữa 2 đội LG Twins và đội Lotte Giants tại Sân vận động Olympic (Seoul).[23]

Ngày 17 tháng 4 năm 2019, bộ phim Khoảnh Khắc Tuổi 18 do anh đóng vai chính chính thức khởi quay.

Ngày 1 tháng 5 năm 2019, Ong Seong Wu cùng với nữ diễn viên chính của bộ phim Khoảnh Khắc Tuổi 18Kim Hyang-gi tham dự Lễ trao giải Baeksang Arts Awards với tư cách là người trao giải.[24]

Ngày 3 tháng 5 năm 2019, Ong Seong Wu có buổi ký tặng fan đầu tiên trong sự nghiệp solo, fansign do nhãn hàng The Spring Home tổ chức.

Tối ngày 24 tháng 5 năm 2019, thông qua VLIVE, Ong Seong Wu chính thức thông báo tên fandom của mình là WELO. (Cách đọc theo tiếng Hàn là Wiro - nghĩa tiếng Hàn là sự an ủi, cách gọi dễ thương là Wirong, cách viết tiếng Anh theo cách gọi dễ thương là WELONG. Trong tiếng Hàn, phụ âm R và L đọc giống nhau, do vậy khi viết thì là WELO nhưng khi đọc lại là Wiro).

Fancafe của Ong Seong Wu giải thích ý nghĩa của WELO như sau:

  • "WELO là viết tắt của "We Eternally Love Ong Seong Wu" (Chúng mình sẽ mãi mãi yêu Ong Seong Wu).
  • Có nghĩa là các fan và Ong Seong Wu sẽ luôn bên cạnh động viên, an ủi nhau.
  • Các fan hy vọng Ong Seong Wu với tư cách là một nghệ sỹ, sẽ càng thành công hơn trong tương lai.[25]

Ngày 11 tháng 6 năm 2019, ca khúc HEART SIGN với giọng hát của Ong Seong Wu được phát hành. Đây là bài hát nằm trong dự án âm nhạc mùa hè, hợp tác giữa PepsiStarship Entertainment.[26]

Ngày 11 tháng 7 năm 2019, KAT MACONIE chính thức xác nhận đã ký hợp đồng độc quyền người mẫu với nam diễn viên Ong Seong Wu. KAT MACONIE là thương hiệu giày dép của Anh Quốc, từ tháng 7 năm 2019 đã mở rộng sang thị trường Hàn Quốc với lĩnh vực kinh doanh chính là mỹ phẩm. [27]

Tối ngày 22 tháng 7 năm 2019, Ong Seong Wu đã debut làm diễn viên thành công trên JTBC. Ngay sau khi kết thúc Tập 1, từ khoá "열여덟의순간 옹성우" (Khoảnh Khắc Tuổi 18 Ong Seong Wu) trở thành cụm từ được tìm kiếm nhiều nhất trên Naver và Daum. Ngoài ra, Tập 1 của bộ phim đã có khởi đầu suôn sẻ khi rating trung bình toàn quốc đạt 3,009% và Tập cuối cùng đạt 3,882%. [28]

Ngày 5 tháng 8 năm 2019, đài JTBC phát hành ca khúc "Our Story" nằm trong OST Part 2 của bộ phim Khoảnh Khắc Tuổi 18 với giọng ca ngọt ngào của Ong Seong Wu. [29]

Trong thời gian 8 tuần phát sóng bộ phim Khoảnh Khắc Tuổi 18 từ ngày 22 tháng 7 đến ngày 10 tháng 9 năm 2019, Ong Seong Wu đã 3 tuần đứng thứ nhất và 5 tuần đứng thứ 2 trong Top 10 diễn viên nổi tiếng nhất. [30]

Ngày 30 tháng 9 năm 2019, Ong Seong Wu xác nhận tham gia bộ phim điện ảnh đầu tiên trong sự nghiệp có tên "Life is Beautiful", đóng cùng với 2 diễn viên tiền bối Ryu Seung RyongYeom Jung Ah. Bộ phim khởi quay ngày 11 tháng 10 năm 2019 và sẽ phát hành cuối năm 2020 bởi LOTTE Entertainment.[31]

Ngày 10 tháng 10 năm 2019, Ong Seong Wu tham dự sự kiện khai trương pop-up store mới của hãng nước hoa Pháp nổi tiếng Atelier Cologne, tổ chức tại Hyundai Department Store với tư cách người mẫu chính thức. [32]

Ngày 17 tháng 10 năm 2019, Ong Seong Wu xác nhận tham gia chương trình thực tế về du lịch "Traveller" cùng với hai nam diễn viên Kang Ha NeulAhn Jae Hong. Chương trình ghi hình vào tháng 11 năm 2019 và phát sóng đầu năm 2020 trên JTBC.[33]

Các bộ phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ngày quay phim Ngày phát hành Ghi chú Tham khảo
2017 Seongwoo is alright Seongwoo 19 tháng 6 Phim ngắn [9]
2020 Life is Beautiful Jeongwoo Tháng 10 năm 2019 Cuối năm 2020 Trong vai mối tình đầu của nữ chính thời trẻ [34]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên phim Vai diễn Ngày quay phim Ngày phát sóng Số tập Ghi chú
2017 Naver TV Web drama: 'Idol Fever' Cameo 10 tháng 7 – 11 tháng 7 2 Xuất hiện đặc biệt trong tập 1, 2
2019 JTBC Khoảnh khắc tuổi 18 Choi Junwoo 17 tháng 4 – 9 tháng 9 22 tháng 7 – 10 tháng 9 16 Vai chính

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Nghệ sĩ Tên bài hát Phần
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2018 1÷x=1 (Undivided) Wanna One Hourglass (Prod. Heize) Viết lời

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên video âm nhạc Ngày phát hành Album
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 ENERGETIC 7 tháng 8 1X1=1 (To Be One)
BURN IT UP (Extended Ver.) 10 tháng 8
BEAUTIFUL (Movie ver.) 13 tháng 11 1-1=0 (Nothing Without You)
BEAUTIFUL (Performance ver.) 20 tháng 11
2018 I.P.U (Special Theme Track) 5 tháng 3 0+1=1 (I Promise You)
BOOMERANG 19 tháng 3
LIGHT 4 tháng 6 1÷x=1 (Undivided)
SPRING BREEZE 19 tháng 11 1¹¹=1 (Power of Destiny)
NGHỆ SĨ SOLO
2019 HEART SIGN 11 tháng 6 2019 Pepsi x Starship Entertainment Project
OUR STORY 5 tháng 8 "At Eighteen" Drama OST Part 2

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên video âm nhạc Vai trò Ngày phát hành Nghệ sĩ
2017 BEAUTIFUL (Movie ver.) Diễn xuất 13 tháng 11 Wanna One
ONLY YOU 27 tháng 11 Huh Gak

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Tập Chú thích
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 KBS 2 Happy Together 3 Tập 510, 511, 512 Tham gia cùng Jisung, Minhyun, Daniel, Jihoon
The Return of Superman Tập 194, 195 Tham gia cùng Jisung, Daniel, Jihoon
MBC Every1 Weekly Idol Tập 315, 316 Cả nhóm
TvN SNL Korea 9 Tập 194, 195
Mnet M Countdown MC đặc biệt cùng Minhyun
KCON 2017 LOS ANGELES MC đặc biệt cùng Daehwi, Quanlin
MBC Idol Men Cả nhóm
KBS Immortal Songs: Singing the Legend - Summer Story Tập 318
Mnet Mwave Meet&Greet
Channel A A Man Who Feeds the Dog
SBS One Night of TV Entertainment
SBS Master Key Tập 1, 4 – 10 Thành viên cố định cùng Daniel
Inkigayo MC đặc biệt cùng Daniel
2017 SBS Gayo Daejun Cả nhóm
KBS2 2017 KBS Gayo Daechukje
SBS 2017 SBS Entertainment Awards Tham gia cùng Daniel
MBC 2017 MBC Gayo Daejejeon Cả nhóm
2018 Living Together in Empty Room Tập 25 - 29 Tham gia cùng Jaehwan, Daniel
Mnet I Can See Your Voice 5 Tập 3 Cả nhóm
MBC Section TV
Show! Music Core 24/2/2018 – 20/9/2018 MC chính thức cùng với Mark (NCT) và Mina (Gugudan)
Radio Star Tập 560 Tham gia cùng Daniel, Woojin
KBS2 Hello Counselor Tập 360 Tham gia cùng Minhyun, Jaehwan
School Attack Cả nhóm
JTBC Knowing Brothers Tập 122
Sugar Man Tập 9
Idol Room Tập 1, 33
Please Take Care of My Refrigerator Tập 182, 183 Tham gia cùng Daniel
MBC New Life For Children Radio Cả nhóm
SBS Law of The Jungle in Sabah Tập 325 – 329 Tham gia cùng Sungwoon
TvN Amazing Saturday Tập 14 Tham gia cùng Daehwi
Olleh TV Amigo TV Season 4 Cả nhóm
Mnet Produce 48 Tập 12 (Chung kết)
KBS2 Happy Together 4 Tập 6
JTBC Knowing Brothers Tập 156
KBS2 Entertainment Weekly
SBS 2018 SBS Gayo Daejun
KBS2 2018 KBS Gayo Daechukje
MBC 2018 MBC Gayo Daejejeon
NGHỆ SĨ SOLO
2020 JTBC Traveller Season 2 Thành viên cố định cùng Kang Ha NeulAhn Jae Hong

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Số tập
TRƯỚC KHI DEBUT
2017 Mnet Produce 101 Mùa 2 11
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 Mnet Wanna One GO 2
SBS Mobidic Wanna City 4
Mnet Wanna One GO: ZERO BASE 8
WANNA ONE COMEBACK (Nothing Without You) 1
2018 WANNA ONE COMEBACK (I Promise You)
Wanna One GO in Jeju 3
Wanna One GO: X-CON 5
Olleh TV Wanna Travel 12
VLIVE LieV 1
Star Road 24
Mnet WANNA ONE COMEBACK (Power Of Destiny) 1
Olleh TV Wanna Travel Season 2 9

Quảng cáo (CF)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Chú thích
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 Quần áo (Thể thao) E-Land Group K-Swiss Cả nhóm
Đồ uống có cồn Hite Jinro Hite Extra Cold Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Jaehwan, Daniel
Ứng dụng điện thoại Naver Snow Cả nhóm
Dịch vụ thanh toán Samsung Samsung Pay
Nước giải khát (Cà phê) KOREA YAKULT Cold Brew Coffee
Quần áo K2 Korea Eider
Máy sưởi ấm tay Wov Korea Wov Korea
2017-2018 Trò chơi trên điện thoại SmileGate The Musician
Mỹ phẩm AmorePacific Innisfree
Quần áo (Đồng phục) IVYclub IVYclub
Thức ăn (Kẹo) Lotte Confectionery Yo-hi, Socola Lactobacillus
Nước giải khát có gas Millkis Yo-Hi Water
Thức ăn (Gà rán) Mexicana Mexicana Chicken
Kính áp tròng CLAIRE'S KOREA LENS NINE
Nước hoa CEO International CLEAN
Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Lotteria Lotteria
Tai nghe Mobifren Mobifren
Thức ăn (Sô-cô-la) Lotte Confectionery Ghana Airlight
2018 Quần áo K2 Korea Eider
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Shinhan Bank Super App Shinhan Bank Super App
Chăm sóc răng miệng AmorePacific Pleasia
Đồ uống (Vitamin) Kwangdong Pharmaceutical Vita500
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Gmarket Gmarket App
Quần áo (Thể thao) Reebok Korea Reebok
Phụ kiện thời trang NexTem Clavis Người mẫu độc quyền cùng Jihoon
Quần áo CJ O Shopping Ce.& Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Jaehwan, Jihoon, Woojin, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
Thức ăn (Kem) Binggrae Binggrae Supercone Cả nhóm
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Netmarble MODOO MARBLE
NGHỆ SĨ SOLO
2019 Quần áo (Quần Jean) Bang Bang Co., Ltd. BANG BANG Người mẫu độc quyền cùng Mina (Gugudan) từ ngày 18 tháng 1
Pyjama, Thú bông Euro Home Furnishing Co., Ltd. THE SPRING HOME Người mẫu độc quyền từ ngày 27 tháng 2
Thuốc nhỏ mắt nhân tạo Hyundai Pharmaceutical RUPING Người mẫu độc quyền từ ngày 27 tháng 2
Quần áo (Thể thao) Samsung's Cheil Industries BEANPOLE SPORT Người mẫu độc quyền cùng Jeon Somi từ ngày 5 tháng 3
Mỹ phẩm (Son môi, Kem nền) Kat Maconie Beauty Korea KAT MACONIE Người mẫu độc quyền từ ngày 11 tháng 7
Nước hoa Atelier Cologne Korea ATELIER COLOGNE Người mẫu độc quyền từ ngày 10 tháng 10

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tạp chí Số phát hành Ghi chú
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 1st Look Tháng 7 (Vol.137) Cả nhóm
CéCi Another Choice Tháng 8
Singles
Asta TV
Weekly DongA Tháng 9 (Vol.1104) Xuất hiện cùng Jihoon
CéCi Another Choice Tháng 10 Cả nhóm
Star1 Tháng 11 (Vol.68)
GQ Korea Tháng 11
2018 High Cut Tháng 2 (Vol.216)
Star1 Tháng 4 (Vol.73)
The Star Korea Tháng 5 Xuất hiện cùng Kuanlin
The Star Japan Tháng 8
1st Look Tháng 9 (Vol.162) Cả nhóm
Dicon Tháng 12 (Vol.4)
NGHỆ SĨ SOLO
2019 Elle Korea Tháng 3
GQ Korea Tháng 4
Star1 Người mẫu trang bìa
W Korea Tháng 9 Hợp tác với hãng nước hoa Atelier Cologne
Marie Claire Tháng 10
Harper's Bazaar Tháng 12 Hợp tác với hãng nước hoa Atelier Cologne

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Ngày Chú thích
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 KBS Cool FM Park Myung-soo's Radio Show 24 tháng 8 Cả nhóm
Lee Hong-ki's Kiss the Radio 28 tháng 8
SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time 29 tháng 8
2018 TBS FM Choi Il-goo's Hurricane Radio 5 tháng 6 Tham gia cùng Jihoon, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time
NGHỆ SĨ SOLO
2019 SBS Power FM Cultwo Show 26 tháng 2 DJ đặc biệt
V Live Radio Apart 4 tháng 3

Đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thành phố Quốc gia Thời gian
2019 Đại sứ Quan hệ Công chúng của Văn phòng Giáo dục Thành phố Incheon Incheon  Hàn Quốc 7/3/2019 – 31/12/2019

Sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên sự kiện Ngày Vai trò Thành phố Quốc gia Địa điểm
2019 VALENTINO Event in Hong Kong 14 tháng 3 Khách mời Hồng Kông  Trung Quốc Landmark Valentino
KPO (LG Twins vs Lotte Giants) 31 tháng 3 Ném bóng mở màn Seoul  Hàn Quốc Sân vận động Olympic (Seoul)
55th Baeksang Arts Awards 1 tháng 5 Người trao giải COEX Convention & Exhibition Center
Lễ khai mạc K-WORLD FESTA 15 tháng 8 MC KSPO DOME
GUCCI Cruise 2020 Collection 1 tháng 10 Khách mời
ATELIER COLOGNE Pop-Up Store Event 10 tháng 10 Người mẫu đại diện Hyundai Department Store

Fansign[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên buổi ký tặng Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
2019 THE SPRING HOME 1st Solo Fansign Event 3 tháng 5 Seoul  Hàn Quốc
RUPING Fansign Event 17 tháng 5 Yeouido IFC Mall
BANG BANG Fansign Event 27 tháng 9 BANG BANG Main Store
THE SPRING HOME Fansign Event in Bangkok 9 tháng 11 Bangkok  Thái Lan Siam Square One Mall
BEANPOLE SPORT Fansign Event 22 tháng 11 Busan  Hàn Quốc Busan Centum City Mall
23 tháng 11 Seoul Lotte Department Store
KAT MACONIE Fansign Event 20 tháng 12 Aritaum Live Kangnam
2020 THE SPRING HOME Fansign Event 30 tháng 1

Concert và Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Concert Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 Wanna One Premier Show-Con Debut 7 tháng 8 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
Wanna One Premier Fan-Con 15 tháng 12 SK Olympic Handball Gymnasium
16 tháng 12
17 tháng 12
23 tháng 12 Busan BEXCO
24 tháng 12
2018 Wanna One World Tour - 'One: The World' 1 tháng 6 Seoul Gocheok Sky Dome
2 tháng 6
3 tháng 6
21 tháng 6 San Jose, California  Hoa Kỳ Event Center Arena
26 tháng 6 Dallas Fort Worth Convention Center
29 tháng 6 Chicago Allstate Arena
2 tháng 7 Atlanta Infinite Energy Arena
10 tháng 7 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
11 tháng 7
13 tháng 7 Singapore  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
15 tháng 7 Jakarta  Indonesia Indonesia Convention Exhibition
21 tháng 7 Kuala Lumpur  Malaysia Axiata Arena
28 tháng 7 Hong Kong  Trung Quốc AsiaWorld–Expo
29 tháng 7
4 tháng 8 Bangkok  Thái Lan Impact Arena
5 tháng 8
17 tháng 8 Melbourne  Úc Hisense Arena
25 tháng 8 Đào Viên  Đài Loan Multipurpose Gymnasium National Taiwan Sport University
26 tháng 8
1 tháng 9 Manila  Philippines MOA ARENA
2019 Wanna One Concert 'Therefore' 24 tháng 1 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
25 tháng 1
26 tháng 1
27 tháng 1

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Concert Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
TRƯỚC KHI DEBUT
2017 Produce 101 Season 2 FINALE CONCERT 1 tháng 7 Seoul  Hàn Quốc Olympic Park Olympic Hall
2 tháng 7
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 KCON 2017 LOS ANGELES 20 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Trung tâm Staples
2017 Incheon International Airport Sky Festival 3 tháng 9 Incheon  Hàn Quốc Quảng trường cỏ sân bay quốc tế Incheon
Incheon K-pop Concert 2017 9 tháng 9 Sân vận động Incheon Munhak
KCON 2017 AUSTRALIA 23 tháng 9 Sydney  Úc Qudos Bank Arena
2017 Gangnam Festival K-pop Concert 29 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc COEX Yeongdongdae-ro
2017 Korea Music Festival 30 tháng 9 Gocheok Sky Dome
2017 Fever Festival Seoul Plaza
2017 Busan One Asia Festival 22 tháng 10 Busan Busan Asiad Main Stadium
2017 The Seoul Awards 27 tháng 10 Seoul Hội trường Hòa bình Trường Đại học Kyung Hee
2017 Dream Concert in Pyeongchang 5 tháng 11 Pyeongchang Pyeongchang Olympic Stadium
2018 Music Bank in Chile 23 tháng 3 Santiago  Chile Movistar Arena
KCON 2018 JAPAN 13 tháng 4 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
2018 Seowon Valley Green Concert 27 tháng 5 Gyeonggi  Hàn Quốc Seowon Valley Golf Course
KCON 2018 NEW YORK 24 tháng 6 Newark  Hoa Kỳ Prudential Center
M COUNTDOWN in TAIPEI 5 tháng 7 Đài Bắc  Đài Loan Sân vận động Đài Bắc
2018 Ulsan Summer Festival 23 tháng 7 Ulsan  Hàn Quốc Ulsan Stadium
2018 Korea Music Festival 1 tháng 8 Seoul Gocheok Sky Dome
KCON 2018 LOS ANGELES 11 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Staples Center
2018 DMC Festival Super Concert 5 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc Sangam Culture Square
2018 Hallyu Pop Fest 7 tháng 9 Singapore  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
8 tháng 9
2018 Daegu Kpop Festival 9 tháng 9 Daegu  Hàn Quốc Duryu Baseball Stadium
KCON 2018 THAILAND 29 tháng 9 Bangkok  Thái Lan Impact, Muang Thong Thani
2018 Asia Song Festival 3 tháng 10 Busan  Hàn Quốc Busan Asiad Stadium
2018 Gangnam Festival 6 tháng 10 Seoul Youngdongdae Special Stage
2018 BBQ Super Concert 14 tháng 10 Suwon Sân vận động World Cup Suwon
2018 Busan One Asia Festival 20 tháng 10 Busan Busan Asiad Stadium
2018 Jeju Hallyu Festival 4 tháng 11 Jeju Sân vận động World Cup Jeju
NGHỆ SĨ SOLO
2019 PEPSI Concert 24 tháng 11 Seoul  Hàn Quốc Jamsil Students' Gymnasium

Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Fanmeeting Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
THÀNH VIÊN CỦA WANNA ONE
2017 WANNA ONE 1st FANMEETING IN BANGKOK 16 tháng 9 Bangkok  Thái Lan Hall 106, Bitec Bangna
WANNA ONE 1st FANMEETING IN SINGAPORE 22 tháng 9 Singapore  Singapore Zepp@Bigbox Singapore
WANNA ONE 1st FANMEETING IN HONGKONG 3 tháng 10 Hongkong  Trung Quốc AsiaWorld-Expo Hall
4 tháng 10
WANNA ONE 1st FANMEETING IN TAIPEI 6 tháng 10 Đài Bắc  Đài Loan NTU Sports Center
7 tháng 10
WANNA ONE 1st FANMEETING IN MANILA 13 tháng 10 Manila  Philippines Smart Araneta Coliseum
2018 WANNA ONE 1st FANMEETING IN MACAU 14 tháng 1 Macao  Trung Quốc Event Center, Studio City Macau
WANNA ONE 1st FANMEETING IN KUALA LUMPUR 19 tháng 1 Kuala Lumpur  Malaysia Stadium Negara
WANNA ONE 1st FANMEETING IN JAKARTA 21 tháng 1 Jakarta  Indonesia Hall 5, ICE BSD City
NGHỆ SĨ SOLO
2019 ONG SEONG WU 1st FANMEETING TOUR <ETERNITY> 16 tháng 3 Bangkok  Thái Lan Thunder Dome
23 tháng 3 Kuala Lumpur  Malaysia Axiata Arena
6 tháng 4 Singapore  Singapore Zepp@Bigbox Singapore
MOMENT AT EIGHTEEN <FANMEETING HAPPY TOGETHER IN TAIPEI> 22 tháng 9 Đài Bắc  Đài Loan Victoria Square
2020 ONG SEONG WU ASIA FANMEETING <WE BELONG> 11 tháng 1 Seoul  Hàn Quốc Kyunghee University
18 tháng 1 Bangkok  Thái Lan Thunder Dome
15 tháng 2 Đài Bắc  Đài Loan NTU Sports Center
25 tháng 2 Manila  Philippines Smart Araneta Coliseum

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Ngày Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
LĨNH VỰC TRUYỀN HÌNH VÀ ĐIỆN ẢNH
2019 12th Korea Drama Awards 2 tháng 10 Best New Actor (Drama) Khoảnh khắc tuổi 18 Đoạt giải [35]
Hallyu Star Award Đoạt giải [36]
DongA's Pick 8 tháng 11 Want To See Your Next Project Award Không có Đoạt giải [37]
StarHub Night of Stars 24 tháng 11 Most Promising Actor Award Khoảnh khắc tuổi 18 Đoạt giải
4th Asia Artist Awards 26 tháng 11 Rookie Actor Đoạt giải [38]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “프듀2 `옹성우` 누구? 훈훈 비주얼에 허당 매력 `옹청이`”. Kookje. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ '조회 수 100만' 대학교 체육대회서 비율•춤 실력 뽐낸 '프로듀스101 시즌2' 연습생”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2017. 
  3. ^ a ă “옹성우”. 
  4. ^ “[리폿@이슈] 워너원, 기다리던 데뷔 D-Day…국민기대 응답하자”. News Inside (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ “Wanna One stamps name on K-pop history with debut at Gocheok Sky Dome”. The Korea Herald (bằng tiếng Anh). Ngày 7 tháng 8 năm 2017. 
  6. ^ '문남' 라이언 전 "옹성우, '프듀2' 때 가장 관심 끈 멤버". entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Ngày 10 tháng 12 năm 2017. 
  7. ^ “[포토] 워너원(Wanna One) 옹성우, '교복 핏이 잘 어울리는 옹선배~')”. Get News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ “[포토] 워너원 옹성우, 오늘은 옹청이아니에요~)”. MBC (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ a ă “[단편영화 프로젝트: beginning] #6 옹성우 (Ong Seong-woo - Seong-woo is alright)”. tv.naver.com (bằng tiếng Hàn). 
  10. ^ 최유정-김도연까지?, ‘아이돌 권한대행' 탄탄한 카메오, 워너원 '옹성우',. '아이돌 권한대행' 탄탄한 카메오, 워너원 '옹성우', 최유정-김도연까지?”. Seoul Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ “| '해투3' 측 "워너원 5人, 게스트 출연.. 28일 녹화" (공식)텐아시아”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2017. 
  12. ^ "연기 도전"…'SNL9' 워너원 옹성우x박지훈, '신세계' 패러디”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2017. 
  13. ^ “‘주연 옹배우’…워너원 옹성우, 허각 ‘바보야’ MV 완성”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Ngày 23 tháng 11 năm 2017. 
  14. ^ “[리뷰] ‘해피투게더3’ 워너원 옹성우, ‘태양의 후예’ 송중기-송혜교로 변신)”. Top Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017. 
  15. ^ '주간아' 정형돈 "옹성우 얼굴에 짐캐리•이소룡 있다")”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2017. 
  16. ^ “옹성우X김향기X신승호, '열여덟의 순간' 출연 확정..청춘배우 꿀조합[공식입장]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2019. 
  17. ^ “Ong Seong-woo cast in JTBC drama”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  18. ^ “[단독] 옹성우•구구단 미나, 청바지 브랜드 모델 발탁 '대세 남녀']”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  19. ^ “공식]옹성우, 첫 단독 亞 팬미팅 투어 'Eternity' 개최]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019. 
  20. ^ “[단독] '배우 변신' 옹성우, 생애 첫 단독 광고 모델 발탁..日서 촬영]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  21. ^ “옹성우•전소미 함께 스포츠브랜드 모델로•••스타일리시한 화보 공개]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2019. 
  22. ^ “[포토] 옹성우 '인천교육청 홍보대사 됐어요!']”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019. 
  23. ^ “옹성우 ‘첫 시구 들어갑니다’[포토엔HD]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2019. 
  24. ^ “‘백상’ 옹성우 “김향기와 첫 드라마, 내년엔 신인상 후보로 오겠다””. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2019. 
  25. ^ “[포토] 옹성우, 팬클럽명 직접 골랐다..WELO(위로)=옹널평사 [공식입장]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2019. 
  26. ^ "청량 보이스에 심쿵"..옹성우, 오늘(11일) 프로젝트 신곡 'Heart Sign' 발매[공식]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019. 
  27. ^ “캣 매코니, 배우 옹성우와 전속 모델 계약 체결]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019. 
  28. ^ “‘열여덟의 순간’ 3%대 무난한 출발, 월화극 1위는 ‘퍼퓸’]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2019. 
  29. ^ “‘열여덞의 순간’ 측 “옹성우 가창 OST, 5일 공개”]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019. 
  30. ^ “‘열여덟의 순간’ 옹성우, 드라마 출연자 화제성 1위 등극]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2019. 
  31. ^ “[단독] "안방→스크린 탄탄대로" 옹성우, 류승룡X염정아 뮤지컬영화 출연]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019. 
  32. ^ ““가을이 옹성우를 입었네” 오늘자(10일) 옹깅이 (사진 11장)”. Wikitree (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019. 
  33. ^ “[단독] 강하늘X안재홍X옹성우, '트래블러' 시즌2 출연..11월 촬영 돌입]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  34. ^ “[단독] "안방→스크린 탄탄대로" 옹성우, 류승룡X염정아 뮤지컬영화 출연”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019. 
  35. ^ “‘KDA’ 옹성우, 첫 신인상 수상 “배우 이름 민망, 더 성장하겠다”]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019. 
  36. ^ “옹성우, 한류스타상 영예 "더 열심히 하겠다" 소감 [2019 KDA]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019. 
  37. ^ “[제4회 동아닷컴‘s PICK] 옹성우, 차기작 보고싶옹]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2019. 
  38. ^ “옹성우, '2019 AAA' 신인상 배우 부문 수상 "시상식 오랜만..행복" ]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]