Kwon Eun-bi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kwon.
Kwon Eun-bi
Eunbi.jpg
Kwon Eunbi trên sân khấu Rumor tại M!Countdown
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhKwon Eun-bi
Nghệ danhEunbi
Sinh27 tháng 9, 1995 (23 tuổi)
Geumcheon-gu, Seoul, Hàn Quốc
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại
Nghề nghiệp
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2015 (2015) – nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
WebsiteTrang web Hàn Quốc chính thức
Trang web Nhật Bản chính thức
Tên tiếng Hàn
Hangul권은비
Hanja權恩菲
Romaja quốc ngữGwon Eun-bi
McCune–ReischauerKwŏn Ŭnpi
Hán-ViệtQuyền Ân Phi

Kwon Eun-bi (Hangul: 권은비, Hanja: 權恩菲, Hán-Việt: Quyền Ân Phi, sinh ngày 27 tháng 9 năm 1995), là một nữ ca sĩ thần tượng, vũ công người Hàn Quốc, trưởng nhóm của nhóm nhạc nữ IZ*ONE do công ty giải trí Off The Record Entertainment quản lý.[1] Cô trở nên nổi tiếng sau khi tham gia chương trình Produce 48 (2018).

Trước khi ra mắt với tư cách trưởng nhóm của IZ*ONE, Eunbi là thành viên của nhóm nhạc Ye-A dưới trướng của Shinhoo Entertainment vào năm 2014 với nghệ danh Ka.Zoo, nhưng nhóm đã tan rã vào năm 2015.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Eunbi sinh ngày 27 tháng 9 năm 1995 tại quận Geumcheon-gu, Seoul, Hàn Quốc. Cô tốt nghiệp Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul (SOPA) vào tháng 2 năm 2014. Hiện cô đang theo học tại Đại học nghệ thuật Dong-ah.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2014, Eunbi được biết đến với tư cách vũ công phụ họa cho nhóm nhạc nữ Girl's Day trong đợt quảng bá ca khúc Something của nhóm.

2014-2015: Hoạt động với nghệ danh Ka.Zoo'[sửa | sửa mã nguồn]

Cô ra mắt cùng nhóm nhạc Ye-A dưới nghệ danh Ka.Zoo vào năm 2014 dưới sự quản lý của công ty Shinhoo Entertainment, nhưng nhóm đã tan rã vào năm 2015.

2018-nay: Tham gia Produce 48, trở thành trưởng nhóm của IZONE[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 48

Produce 48 phát sóng tập đầu tiên vào ngày 15 tháng 6 năm 2018. Chương trình có 12 tập kéo dài trong 12 tuần, tổng cộng 10 bài hát mới đã được phát hành.

Ban đầu Eunbi được xếp loại A nhưng không may lại rơi xuống loại C vào kì đánh giá lại lớp. Kwon Eunbi cũng là giọng ca chính trong hit Rumor đình đám của Nation Produce's Hot Issue biểu diễn. Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tập cuối của Produce 48 được truyền hình trực tiếp và đã chọn ra được 12 thành viên chính thức.[3][4] Cô xếp thứ 7 chung cuộc và trở thành thành viên của IZ*ONE. Eunbi đảm nhận vai trò nhảy chính, hát dẫn thứ nhất đồng thời kiêm luôn chức vụ trưởng nhóm của IZ*ONE.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
JPN Hot
[5]
JPN Dig
[6]
30 Girls 6 Concepts 14 8

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Album
KOR KOR

Hot

100

JPN
Hot 100
"Nekkoya (Pick Me)" 2018 PRODUCE 48 - 내꺼야 (PICK ME)
"Rollin' Rollin'" (bởi Love Potion) 66 66 30 Girls 6 Concepts
"To Reach You" (너에게 닿기를) (bởi Memory Control) 57 61
"Rumor" (bởi National Producers' Hot Issue) 24 37
"See You Again" (다시 만나) (bởi The Promise) 80 79
"1000%" (bởi Summer Wish) 70 68
"I Am" (bởi 1AM) 92 90

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
KOR KOR

Hot

JPN

Hot

US

World

COLOR*IZ 2 1 3 9

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh Vai trò Ghi chú
2018 Produce 48 Mnet Thí sinh Xếp thứ 7/12 chung cuộc

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “아이즈원·프로미스나인, 오프더레코드서 한솥밥(공식)”. NAVER (bằng tiếng Hàn). Ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ “권은비, 걸그룹 ‘예아’로 활동 당시 모습 보니 ‘핑크색 머리 눈길’”. MTN (bằng tiếng Hàn). Ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ “‘프로듀스48’ PD “투표는 한국에서만…최종 12인 국적 구분 NO””. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 11 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  4. ^ “[★밤TView]'프듀48' 장원영, 1등으로 아이즈원 데뷔..12등 이채연”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ Japan Hot Album:
  6. ^ Oricon Digital Album Chart:
  7. ^ “週間 デジタルアルバムランキング – 2018年08月27日付”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Ngày 27 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]