IZ*ONE

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
IZ*ONE
아이즈원
アイズワン
181102 아이즈원.jpg
Từ trái sang phải: Hyewon, Chaeyeon, Minju, Hitomi, Eunbi, Wonyoung, Sakura, Nako, Yuri, Chaewon, Yena, Yujin.
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2018 (2018) – 2021
Công ty quản lýOff the Record Entertainment
Hãng đĩaHàn Quốc Stone Music Entertainment
Nhật Bản EMI Music Japan
Hợp tác với
Websiteiz-one.co.kr (tiếng Hàn)
izone-official.com (tiếng Nhật)
Thành viên hiện tại
IZONE Logo.png


Logo chính thức

Tên tiếng Hàn
Hangul아이즈원
Tên tiếng Nhật
Kanaアイズワン
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

IZONE hay còn được viết cách điệu là IZ*ONE (tiếng Hàn: 아이즈원, tiếng Nhật: アイズワン, /ˈz wʌn/ EYEZ-wun) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc-Nhật Bản được thành lập vào ngày 31 tháng 8 năm 2018 bởi công ty CJ E&M thông qua chương trình truyền hình thực tế sống còn Produce 48 của kênh truyền hình Mnet và được quản lý bởi công ty Off The Record Entertainment.[1] Nhóm gồm 12 thành viên được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 96 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau của Hàn Quốc và các nhóm chị em AKB48 Group của Nhật Bản. IZ*ONE sẽ hoạt động đến ngày 28 tháng 2 năm 2021.[2] Đội hình cuối cùng của nhóm bao gồm: Kwon Eun-bi, Miyawaki Sakura, Kang Hye-won, Choi Ye-na, Lee Chae-yeon, Kim Chae-won, Kim Min-ju, Yabuki Nako, Honda Hitomi, Jo Yu-ri, Ahn Yu-jinJang Won-young.

IZ*ONE chính thức ra mắt vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 với mini-album đầu tay Color*Iz. Ngay khi phát hành, album đạt được những thành công thương mại, như bán được 225.000 bản và đạt hạng 2 trên Gaon Album Chart.[3] Nhờ những thành công tích cực đó mà nhóm đã có cho mình những thành tựu rất sớm, như giải Nghệ sỹ mới của năm của Golden Disc AwardsSeoul Music Awards.

Tên nhóm và tên fan club[sửa | sửa mã nguồn]

Tên của nhóm: "IZ*ONE", với số "12" được cách điệu thành "IZ", "IZ" còn được viết là "is", và ONE là "một". Tổng thể ý nghĩa là "12 is one" - "khoảnh khắc 12 cô gái trở thành một!".[4]

Tên fanclub của nhóm: "WIZ*ONE", WIZ là viết tắt của Wizard, mang ý nghĩa fan và nhóm sẽ cũng tạo nên những khoảnh khắc diệu kì.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham gia Produce 48, một số thành viên đã có nhiều hoạt động nghệ thuật và thành tích nhất định:

  • Miyawaki SakuraYabuki Nako lần lượt ra mắt vào năm 2011 và 2013 với tư cách là thành viên của HKT48.
  • Honda Hitomi ra mắt vào năm 2014 với tư cách là thành viên của AKB48.
  • Kwon Eun-bi ra mắt cùng nhóm nhạc Ye-A dưới nghệ danh Ka.Zoo vào năm 2014 nhưng nhóm đã tan rã vào năm 2015.[5]
  • Lee Chae-yeon từng là thí sinh của K-pop Star 3 (2013-2014) và Sixteen (2015) nhưng đều bị loại.[6]
  • Jo Yu-ri từng tham gia chương trình Idol School vào năm 2017 nhưng đã bị loại ở đêm chung kết với thứ hạng 15.[7]
  • Kim Min-ju và An Yu-jin đã góp mặt vào nhiều quảng cáo, video âm nhạc và các sản phẩm truyền thông khác nhau. Kim Min-ju còn góp mặt trong bộ phim Trò chơi tình yêu (2018) của đài MBC.
  • Kang Hye-won từng thực tập tại HYWY Entertainment và nằm trong dự án ra mắt nhóm nhạc nữ DAYDAY nhưng sau đó đã bị loại và kế hoạch ra mắt nhóm cũng đã bị hủy.
  • Choi Ye-na từng là thực tập sinh của Polaris Entertainment, được đào tạo cùng với Heejin và Hyunjin của LOONA.
  • An Yu-jin từng được đào tạo tại Jellyfish Entertainment trong 5 tháng, trước khi gia nhập Starship Entertainment.

Produce 48[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 48

Produce 48 phát sóng tập đầu tiên vào ngày 15 tháng 6 năm 2018. Chương trình có 12 tập kéo dài trong 12 tuần, tổng cộng 10 bài hát mới đã được phát hành. Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tập cuối của Produce 48 được truyền hình trực tiếp và đã chọn ra được 12 thành viên chính thức.[8][9]

  1. Jang Won-young (338,366 phiếu bầu)
  2. Miyawaki Sakura (316,105 phiếu bầu)
  3. Jo Yu-ri (294,734 phiếu bầu)
  4. Choi Ye-na (285,385 phiếu bầu)
  5. An Yu-jin (280,487 phiếu bầu) 
  6. Yabuki Nako (261,788 phiếu bầu)
  7. Kwon Eun-bi (250,212 phiếu bầu)
  8. Kang Hye-won (248,432 phiếu bầu)
  9. Honda Hitomi (240,418 phiếu bầu)
  10. Kim Chae-won (238,192 phiếu bầu)
  11. Kim Min-ju (227,061 phiếu bầu)
  12. Lee Chae-yeon (221,273 phiếu bầu)

2018: Ra mắt chính thức với mini album COLOR*IZ[sửa | sửa mã nguồn]

IZ*ONE chính thức ra mắt vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 với mini-album đầu tay COLOR*IZ cùng bài hát chủ đề "La Vie en Rose".[10][11][12] Cùng ngày, nhóm còn tổ chức buổi Show-Con (kết hợp giữa showcase và concert) "COLOR*IZ Show-Con" tại Olympic Hall, Seoul, Hàn Quốc.[13][14]

2019: Ra mắt tại Nhật, album trở lại tại Hàn và concert đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 1, nhóm tổ chức buổi show-con đầu tiên ở Nhật Bản tại Tokyo Dome City Hall để quảng bá cho đĩa đơn đầu tay "Suki to Iwasetai".[15] Năm ngày sau sự kiện, nhóm phát hành video âm nhạc trên Youtube và đạt 5 triệu lượt xem trong một tuần.[16]

IZ*ONE chính thức trở lại sân khấu Hàn Quốc vào ngày 1 tháng 4 với mini-album thứ hai Heart*Iz cùng bài hát chủ đề "Violeta".[17]

Nhóm chính thức thông báo về tour diễn châu Á đầu tiên của mình thông qua các trang mạng xã hội, với concert đầu tiên được tổ chức tại Nhà thi đấu Jamsil, Seoul, Hàn Quốc trong hai ngày 8 và 9 tháng 6 năm 2019.[18] Tuy nhiên với việc hết sạch vé trong hai đêm diễn này, công ty quản lý Off the Record đã phải bổ sung thêm một ngày diễn nữa vào ngày 7 tháng 6.[19]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các thành viên của IZ*ONE
Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch Công ty quản lý Màu đại diện
Latinh Hangul Kana Hanja
Kanji
[20]
Hán-Việt
Kwon Eun-bi 권은비 クォン・ウンビ 權恩菲 Quyền Ân Phi 27 tháng 9, 1995 (24 tuổi) Hàn Quốc Geumcheon, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc Woollim Entertainment
Miyawaki Sakura 미야와키 사쿠라 みやわきさくら 宮脇咲良 Cung Hiếp Tiếu Lương 19 tháng 3, 1998 (21 tuổi) Nhật Bản Kagoshima, Kagoshima, Nhật Bản Cờ Nhật Bản Nhật Bản AKS (HKT48)
Kang Hye-won 강혜원 カン・ヘウォン 姜惠元 Khương Huệ Uyên 5 tháng 7, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Yangsan, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc  Hàn Quốc 8D Creative
Choi Ye-na 최예나 チェ・イェナ 崔叡娜 Thôi Duệ Na 29 tháng 9, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Gangdong, Seoul, Hàn Quốc Yuehua Entertainment
Lee Chae-yeon 이채연 イ・チェヨン 李彩演 Lý Thái Nghiên 11 tháng 1, 2000 (19 tuổi) Hàn Quốc Yongin, Gyeonggi, Hàn Quốc WM Entertainment
Kim Chae-won 김채원 キム・チェウォン 金采源 Kim Thái Uyên 1 tháng 8, 2000 (19 tuổi) Hàn Quốc Gangnam, Seoul, Hàn Quốc Woollim Entertainment
Kim Min-ju 김민주 キム・ミンジュ 金玟周 Kim Mân Châu 5 tháng 2, 2001 (18 tuổi) Hàn Quốc Gwanak, Seoul, Hàn Quốc Urban Works Media
Yabuki Nako 야부키 나코 やぶきなこ 矢吹奈子 Thỉ Xuy Nại Tử 18 tháng 6, 2001 (18 tuổi) Nhật Bản Tokyo, Nhật Bản Cờ Nhật Bản Nhật Bản AKS (HKT48)
Honda Hitomi 혼다 히토미 ほんだひとみ 本田仁美 Bản Điền Nhân Mỹ 6 tháng 10, 2001 (18 tuổi) Nhật Bản Tochigi, Nhật Bản AKS (AKB48)
Jo Yu-ri 조유리 チョ・ユリ 曺柔理 Tào Du Lý 22 tháng 10, 2001 (18 tuổi) Hàn Quốc Namgu, Busan, Hàn Quốc  Hàn Quốc Stone Music Entertainment
An Yu-jin 안유진 アン・ユジン 安兪真 An Du Trân 1 tháng 9, 2003 (16 tuổi) Hàn Quốc Seowon, Cheongju, Chungcheong Bắc, Hàn Quốc Starship Entertainment
Jang Won-young 장원영 チャン・ウォニョン 張員瑛 Trương Uyên Anh 31 tháng 8, 2004 (15 tuổi) Hàn Quốc Yongsan, Seoul, Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
KOR JPN JPN

Hot

US

World

COLOR*IZ 2 1 3 9
HEART*IZ 1 4 5 6

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Chứng nhận
Oricon

Chart

Japan

Hot

Suki To Iwasetai

(好きと言わせたい)

2 2
Buenos Aires 1 1
Vampire 25

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Đạo diễn
2018 La Vie en Rose VM Project Architecture
2019 Suki to Iwasetai (好きと言わせたい) Kazuma Ikeda[31]
Gokigen Sayonara (ご機嫌サヨナラ) EPOCH[32]
Neko ni Naritai (猫になりたい) bait Saito[33]
Violeta Digipedi
Bueno Aires Kyotaro Hayashi[34]
Toshishita Boyfriend (年下Boyfriend) Yasunori Arafune[35]
Target
Vampire Takehiro Shiraishi[36]

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2018 KBS World Hello Counselor Yena, Wonyoung
JTBC Idol Room Cả nhóm
MBC Every 1 Weekly Idol
TvN Comedy Big League Hyewon, Chaeyeon, Hitomi, Yujin
XtvN Heol Quiz Cả nhóm
SBS Baek Jong Won's Alley Restaurant Eunbi, Nako, Yuri
JTBC Human Intelligence - The Most Perfect A.I Cả nhóm
Mwave MEET&GREET
Olleh TV Amigo TV Season 4
MBC King of Mask Singer Yujin Tập 181 (Thí sinh)
2019 Mnet KCON 2019 JAPAN Eunbi, Chaeyeon, Chaewon, Nako MC đặc biệt
Produce X 101 Eunbi Tập 5
Olive Origanal Everyone's Kitchen Sakura Thành viên chính
TvN Prison Life Of Fools Yena

Yujin

Thành viên chính

Tập 1,2,3,4

JTBC Idol Room Cả nhóm

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Số tập Vai trò
2018 Mnet
BS Sky PerfecTV
Produce 48 Cả nhóm 12 Thí sinh
Mnet IZ*ONE CHU 4 Thành Viên
IZ*ONE CHU Show Con 1
2019 Pooq IZ*ONE CITY 4
Mnet IZ*ONE CHU season 2 4

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2018 KBS Cool FM Moon Hee Jun Music Show Cả nhóm
Suhyun's Volume Up

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Thành viên
2018 Mobile game Nexon Overhit Cả nhóm
Áo khoác Oberalp Salewa[37]
Đồng phục học sinh Skoolooks Skoolooks
2019 G-Market
Gương mặt đại diện LONGTU KOREA FEVER BASKET
Người mẫu Olive Young

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Công ty Tên Thành viên Số phát hành
2018 Shūeisha Non-no Cả nhóm
Nylon Korea Tháng 12
2019 Beauty+ Korea Wonyoung Tháng 1
JJ Japan Cả nhóm Tháng 2
Elle Korea Minju Tháng 6

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Concert/Showcase/Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

IZ*ONE 1st Concert <EYES ON ME>[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
2019 7 tháng 6 Seoul Hàn Quốc Jamsil Indoor Stadium 18,000[38]
8 tháng 6
9 tháng 6
16 tháng 6 Băng Cốc Thái Lan MCC Hall, The Mall Bangkapi 4,000[39]
29 tháng 6 Tân Bắc Đài Loan Xinzhuang Gymnasium 4,000[40]
13 tháng 7 Hồng Kông AsiaWorld–Expo 5,000[41]
21 tháng 8 Chiba Nhật Bản Makuhari Messe 14,000[42]
1 tháng 9 Kobe Kobe World Memorial Hall 20,000[43]
8 tháng 9 Fukuoka Marine Messe Fukuoka
25 tháng 9 Saitama Saitama Super Arena 16,000[44]

Showcase/Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Tên hoạt động Thành phố Địa điểm Số người tham dự
2018 29 tháng 10 IZ*ONE COLOR*IZ SHOW-CON Seoul, Hàn Quốc Seoul Olympic Hall 3,000
2019 20 tháng 1 Japan Debut Showcase Event Tokyo, Nhật Bản TOKYO DOME CITY HALL
2-3 tháng 5 MX Matsuri「IZ*ONE JAPAN 1st Fan Meeting」 Tokyo, Nhật Bản Nippon Budoukan

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Tên hoạt động Thành phố Địa điểm
2018 28 tháng 11 2018 Asia Artist Awards Incheon, Hàn Quốc Namdong Gymnasium
10 tháng 12 2018 MAMA PREMIERE in KOREA Seoul, Hàn Quốc Dongdaemun Design Plaza
12 tháng 12 2018 MAMA FAN'S CHOICE in JAPAN Saitama, Nhật Bản Saitama Super Arena
14 tháng 12 2018 MAMA in HONG KONG Hồng Kông AsiaWorld-Expo
2019 6 tháng 1 33rd Golden Disc Awards Seoul, Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
15 tháng 1 28th Seoul Music Awards
23 tháng 1 8th Gaon Chart Music Awards Jamsil Arena
28 tháng 4 Inkigayo Super Concert Gwangju, Hàn Quốc Sân vận động World Cup Gwangju
17-19 tháng 5 KCON 2019 JAPAN Chiba, Nhật Bản Makuhari Messe
6 tháng 7 KCON 2019 USA NY New York, Hoa Kỳ Madison Square Garden
1 tháng 8 2019 Genie Music Awards Seoul, Hàn Quốc Olympic Gymnastics Hall
3 tháng 8 KB Kookmin Bank Liiv Concert
17 tháng 8 KCON 2019 USA LA Los Angeles, Hoa Kỳ Staples Center
30-31 tháng 8 Mnet Presents AICHI IMPACT! 2019 KPOP FESTIVAL Aichi, Nhật Bản Aichi Sky Expo
29 tháng 9 KCON 2019 THAILAND Nonthaburi, Thái Lan IMPACT Arena

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2018 Asia Artist Awards Rookie of the Year – Music Đoạt giải
Melon Music Awards Best New Female Artist Đề cử
Mnet Asian Music Awards Best New Female Artist Đoạt giải
Artist Of The Year Đề cử
New Asian Artist Đoạt giải
2019 Gaon Chart Music Awards New Artist of the Year Đoạt giải
Golden Disc Awards Rookie of the Year – Album Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
NetEase Most Popular K-pop Star Đề cử
Seoul Music Awards New Artist Award Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử
V Live Awards Rookie Top 5 Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 13 tháng 11 "La Vie en Rose" 8918
20 tháng 11 8621
2019 9 tháng 4 "Violeta" 9646
16 tháng 4 9425

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2019 10 tháng 4 "Violeta"
17 tháng 4

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 8 tháng 11 "La Vie en Rose" 10884
2019 11 tháng 4 "Violeta" 10775
18 tháng 4 10446

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 12 tháng 4 "Violeta" 7238

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “아이즈원·프로미스나인, 오프더레코드서 한솥밥(공식)”. NAVER (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ “「PRODUCE48」“丸わかりガイド”<システム・今後のスケジュール・出演メンバー等>” (bằng tiếng Nhật). Ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ Benjamin, Jeff (8 tháng 11 năm 2018). “IZ*ONE Debut in Top 10 of World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019. 
  4. ^ '프로듀스48' 장원영·사쿠라에 이채연까지..12人 반전의 최종순위[종합]” (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ “권은비, 걸그룹 ‘예아’로 활동 당시 모습 보니 ‘핑크색 머리 눈길’”. MTN (bằng tiếng Hàn). Ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  6. ^ “K팝3→식스틴→프듀48, 아이즈원 12등 이채연의 감동 스토리[스타와치]”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  7. ^ “[아이즈원 매력 탐구①] 1위 장원영부터 6위 야부키 나코까지…“국프 사랑 내꺼야””. MBN (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  8. ^ “‘프로듀스48’ PD “투표는 한국에서만…최종 12인 국적 구분 NO””. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 11 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  9. ^ “[★밤TView]'프듀48' 장원영, 1등으로 아이즈원 데뷔..12등 이채연”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  10. ^ “[단독] "국민 픽" 아이즈원, 10월 29일 데뷔 확정…본격 韓日 걸그룹” (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  11. ^ “[단독]프듀48 '아이즈원', 첫 일정 'AKB48 프로듀서와 상견례'...4일 일본行”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). 2 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018. 
  12. ^ “아이즈원, 첫 미니 앨범 ‘컬러아이즈’ 오피셜 포토 공개…‘채연-민주-채원-히토미’”. Top Star News (bằng tiếng Hàn). 14 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  13. ^ Ahn, Yun-ji (16 tháng 10 năm 2018). “아이즈원 측 "29일 쇼콘으로 데뷔 확정"(공식입장)”. MBN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  14. ^ “아이즈원, 데뷔 쇼콘 1분만에 전석 매진..'동시접속자 15만 육박'[공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  15. ^ “IZ*ONE、日本デビューショーケースが大盛況!「世界の方に愛されるIZ*ONEでいたい」(M-ON!Press(エムオンプレス)) – …”. archive.is. 3 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 
  16. ^ “YouTube Stats of IZ*ONE (아이즈원) – '好きと言わせたい (Suki to Iwasetai)' MV”. kworb.net. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 
  17. ^ "글로벌 꽃길은 계속" 아이즈원, 韓日서 예고한 2번째 신드롬(종합)”. YTN (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  18. ^ “아이즈원, 6월 데뷔 첫 단독 콘서트 개최..5월 티켓 오픈 [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2019. 
  19. ^ “아이즈원, 데뷔 첫 콘서트 선예매 전석 매진..역대급 티켓 전쟁 [공식]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019. 
  20. ^ “[2018 MAMA]明星倒计时D-9之#IZONE#” (bằng tiếng Trung). Ngày 1 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019. 
  21. ^ Cumulative sales of COLOR*IZ: 231,755 (CD) + 14,990 (Kino)
  22. ^ Physical albums ref: 44,642
  23. ^ Digital album ref: 4,092
  24. ^ Cumulative sales of HEART*IZ: 249,240 (CD) + 26,651 (Kino)
  25. ^ Physical albums ref: 34,715
  26. ^ Digital album ref: 4,493
  27. ^ 上半期シングルランキング 1位~25位 [Half Year Single Ranking 1~25] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  28. ^ a ă â “ゴールドディスク認定 一般社団法人 日本レコード協会” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019.  Note: To retrieve all album certifications, 1) type in IZ*ONE in the box "アーティスト", 2) click 検索
  29. ^ * 月間 シングルランキング 2019年06月度 [Monthly Single Ranking 2019/06] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019. 
  30. ^ デイリー シングルランキング 2019年09月24日付 [Daily Single Ranking 2019/09/24] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  31. ^ “IZ*ONE「好きと言わせたい」千葉ロケMV公開、監督は池田一真”. Natalie (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  32. ^ “IZ*ONE /「ご機嫌サヨナラ」MV”. EPOCH (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  33. ^ “IZ*ONE /「猫になりたい 」MV”. EPOCH (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  34. ^ “IZ*ONE、食虫植物が「誘惑」表現する新曲MVで迫力のフォーメーションダンス披露”. Natalie (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  35. ^ “本日発売IZ*ONE「Buenos Aires」 より「年下Boyfriend」のMVを監督しました!!前回の「ご機嫌サヨナラ」に引き続きIZ*ONEちゃん達の可愛い一面をこれでもかと描きました。振り付けはCRE8BOYさん。衣装は「ご機嫌サヨナラ」でもお願いした二宮梨緒さん。めっちゃ可愛い仕上がりになっています!!”. Twitter (bằng tiếng Nhật). 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2019. 
  36. ^ “Vampire”. spaceshower (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2019. 
  37. ^ “프로듀스 48 최종 선발자, 살레와 모델 발탁”. 아웃도어뉴스 (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ “아이즈원, 1만 8천여 팬과 함께한 첫 단독 콘서트 ‘아이즈 온 미’”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  39. ^ “아이즈원(IZ*ONE), 데뷔 첫 해외 콘서트 성료…태국까지 들썩인 ‘글로벌 파워’”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019. 
  40. ^ “IZone successfully completes first concert in Taiwan”. OSEN on VLive. 30 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  41. ^ “아이즈원, 데뷔 첫 홍콩 콘서트 성료..야경보다 빛난 ‘명품공연’”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 15 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  42. ^ “IZ*ONE、日本初ツアー開幕 ダンス&トークで1万4000人魅了”. Oricon (bằng tiếng Nhật). 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019. 
  43. ^ “아이즈원, 日투어 성료..5만 관객 열광 '전석 매진'. Naver (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  44. ^ “IZ*ONE 初ツアーファイナルで涙 宮脇咲良&矢吹奈子が客席の指原に感謝”. Oricon (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]