Iz*One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ IZ*ONE)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
IZ*ONE
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2018 (2018)–nay
Công ty quản lý
Hãng đĩaHàn Quốc
Nhật Bản EMI
Hợp tác với
Ca khúc tiêu biểu
  • La Vie en Rose
  • Violeta
  • Fiesta
  • Secret Story of the Swan
Websiteiz-one.co.kr (tiếng Triều Tiên)
izone-official.com (tiếng Nhật)
Thành viên hiện tại
Tên tiếng Hàn
Hangul
아이즈원
Tên tiếng Nhật
Katakanaアイズワン

IZ*ONE (/ˈz wʌn/ EYEZ-wun, tiếng Triều Tiên: 아이즈원, tiếng Nhật: アイズワン) là một nhóm nhạc nữ thần tượng Hàn QuốcNhật Bản[1][2][3] được thành lập vào ngày 31 tháng 8 năm 2018 bởi công ty CJ E&M thông qua chương trình truyền hình thực tế sống còn Produce 48 của kênh Mnet và được đồng quản lý bởi hai công ty Off The Record Entertainment và Swing Entertainment.[4][5] Nhóm gồm 12 thành viên được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 96 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau của Hàn Quốc và các AKB48 Group của Nhật Bản, đội hình cuối cùng bao gồm Kwon Eun-bi, Miyawaki Sakura, Kang Hye-won, Choi Ye-na, Lee Chae-yeon, Kim Chae-won, Kim Min-ju, Yabuki Nako, Honda Hitomi, Jo Yu-ri, An Yu-jinJang Won-young.[6] IZ*ONE dự kiến sẽ hoạt động đến ngày 29 tháng 4 năm 2021.[7]

IZ*ONE chính thức ra mắt vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 với mini-album đầu tay COLOR*IZ. Ngay khi phát hành, album đạt được những thành công thương mại, như bán được 225.000 bản và đạt hạng 2 trên Gaon Album Chart.[8] Nhờ những thành công tích cực đó mà nhóm đã có cho mình những thành tựu rất sớm, như giải Nghệ sỹ mới của năm của Golden Disc AwardsSeoul Music Awards.

Đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên của nhóm, "Suki to Iwasetai", được phát hành vào ngày 6 tháng 2 năm 2019 bởi hãng đĩa EMI Records của UMG. Đạt vị trí cao nhất thứ 2 trên Oricon Singles Chart và với hơn 250.000 bản được bán ra, đĩa đơn đã được chứng nhận Bạch Kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản (RIAJ).[9]

Thông tin khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi của nhóm và fandom[sửa | sửa mã nguồn]

Tên của nhóm, IZ*ONE, với số 12 (số thành viên của nhóm) được cách điệu thành "IZ", "IZ" có thể được hiểu là is hay , và "ONE" là một; tổng thể ý nghĩa là 12 is onekhoảnh khắc 12 cô gái trở thành một.[10] Dấu hoa thị (*) biểu tượng cho 12 cung Hoàng Đạo của đai Hoàng Đạo, cũng là số thành viên trong nhóm.[11][12] Cái tên này được cư dân mạng Hàn Quốc đề xuất và được chọn bởi CJ E&M thông qua trang web chính thức của chương trình.[13] Tên fandom chính thức của nhóm là WIZ*ONE (/ˈwɪz wʌn/ WIZ-wun, tiếng Triều Tiên: 위즈원, tiếng Nhật: ウィズワン), WIZ là viết tắt của "Wizard" (phù thủy), mang ý nghĩa fan và nhóm sẽ cùng nhau tạo nên những khoảnh khắc diệu kì.[14]

Lời chào[sửa | sửa mã nguồn]

아이즈 온 미! 하나가 되는 순간 모두가 주목해. 안녕하세요, 아이즈원 입니다.[15]
(Romaja: Aijeu on mi! Hanaga doeneun sun-gan moduga jumokhae. Annyeonghaseyo, Aijeuwon imnida.)

Eyes on me! Khoảnh khắc chúng mình hòa làm một khiến mọi người phải chú ý. Xin chào, chúng mình là IZ*ONE.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham gia Produce 48, một số thành viên đã có nhiều hoạt động nghệ thuật và thành tích nhất định:

Produce 48[sửa | sửa mã nguồn]

Produce 48 phát sóng tập đầu tiên vào ngày 15 tháng 6 năm 2018. Chương trình có 12 tập kéo dài trong 12 tuần, tổng cộng 10 bài hát mới đã được phát hành. Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tập cuối của Produce 48 được truyền hình trực tiếp và đã chọn ra được 12 thành viên chính thức.[31][32]

  1. Jang Won-young (338.366 phiếu bầu)
  2. Miyawaki Sakura (316.105 phiếu bầu)
  3. Jo Yu-ri (294.734 phiếu bầu)
  4. Choi Ye-na (285.385 phiếu bầu)
  5. An Yu-jin (280.487 phiếu bầu) 
  6. Yabuki Nako (261.788 phiếu bầu)
  7. Kwon Eun-bi (250.212 phiếu bầu)
  8. Kang Hye-won (248.432 phiếu bầu)
  9. Honda Hitomi (240.418 phiếu bầu)
  10. Kim Chae-won (238.192 phiếu bầu)
  11. Kim Min-ju (227.061 phiếu bầu)
  12. Lee Chae-yeon (221.273 phiếu bầu)

2018: Ra mắt chính thức với Color*Iz[sửa | sửa mã nguồn]

IZ*ONE tại lễ trao giải Asia Artist Awards 2018

IZ*ONE chính thức ra mắt vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 với mini-album đầu tay COLOR*IZ cùng bài hát chủ đề "La Vie en Rose" (Hangul라비앙로즈; RomajaRa Bi Ang Rojeu).[33][34][35] Cùng ngày, nhóm còn tổ chức buổi Show-Con (kết hợp giữa showcase và concert) "COLOR*IZ Show-Con" tại Olympic Hall, Seoul, Hàn Quốc.[36][37] Nhóm có cúp âm nhạc tuần đầu tiên trong sự nghiệp sau mười ngày chính thức ra mắt trên M Countdown, và phá kỷ lục lúc bấy giờ trở thành nhóm nữ có chiến thắng tuần sớm nhất kể từ lúc ra mắt.[38] Mini-album bán được 34.000 bản trong ngày đầu phát hành, lập kỷ lục là nhóm nữ có số lượng album debut bán ra ngày đầu cao nhất,[39][40] trong khi đó video âm nhạc của bài hát chủ đề "La Vie en Rose" đạt được hơn 4.5 triệu lượt xem trong vòng 24 kể từ khi phát hành trên YouTube, trở thành video âm nhạc debut có lượng xem trong 24 giờ đầu cao nhất.[41] Mini-album còn đạt thứ hạng cao nhất là thứ 2 trên Gaon Album Chart và bán tổng cộng hơn 225.000 bản.[42][43] Với những thành công thương mại kể từ những ngày đầu ra mắt, IZ*ONE đã thắng hạng mục "Nghệ sĩ Mới của Năm" tại một số giải thưởng âm nhạc, bao gồm Mnet Asian Music Awards, Golden Disc Awards, và Seoul Music Awards.[44]

Ngày 6 tháng 12, công ty quản lý Off the Record thông báo nhóm đã ký hợp đồng thu âm với EMI Records Japan, công ty con của Universal Music Japan, nhằm chuẩn bị cho kế hoạch tấn công thị trường Nhật Bản của nhóm.[45]

2019: Ra mắt tại Nhật bản, Heart*Iz và tạm ngừng hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

IZ*ONE tại lễ trao giải Golden Disc Awards lần thứ 33 năm 2019

Ngày 20 tháng 1, nhóm tổ chức buổi show-con đầu tiên ở Nhật Bản tại Tokyo Dome City Hall để quảng bá cho đĩa đơn đầu tay "Suki to Iwasetai" (好きと言わせたい? n.đ "Muốn anh nói rằng anh thích em").[46] Năm ngày sau sự kiện, nhóm phát hành video âm nhạc trên Youtube và đạt 5 triệu lượt xem trong một tuần.[47] IZ*ONE chính thức trở lại sân khấu Hàn Quốc vào ngày 1 tháng 4 với mini-album thứ hai HEART*IZ cùng bài hát chủ đề "Violeta" (Hangul비올레타; RomajaBiolleta).[48] Số lượng đặt trước album nội địa vượt 200.000 bản.[49] Sau khi được phát hành, HEART*IZ đứng đầu hai bảng xếp hạng Gaon Album và Oricon Overseas Album Charts, và bán được hơn 130.000 trong tuần đầu tiên, một kỷ lúc mới của các nhóm nhạc K-pop nữ thời điểm đó.[50][51] Mini-album được trao chứng nhận Bạch Kim vào ngày 10 tháng 10 bởi Hiệp hội Nội dung Âm nhạc Hàn Quốc (KMCA) sau khi bán được hơn 250.000 đơn vị.[52] Nó còn đạt thứ hạng cao nhất là thứ 6 trên bảng xếp hạng Billboard World Albums.[53] Trong khi đó, ca khúc chủ đề "Violeta" đạt thứ hạng cao nhất lần lượt là thứ 18 và 5 trên Gaon Digital Chart và Billboard K-pop Hot 100.[54][55] Nó cũng đạt thứ hạng 8 trên Billboard World Digital Songs.[53] Bài hát nhận được chiến thắng tuần đầu tiên trên SBS The Show vào ngày 9 tháng 4.[56]

IZ*ONE chính thức thông báo về tour diễn châu Á đầu tiên của mình mang tên "Eyes On Me" thông qua các trang mạng xã hội, với concert đầu tiên được tổ chức tại Nhà thi đấu Jamsil, Seoul, Hàn Quốc trong hai ngày 8 và 9 tháng 6 năm 2019.[57] Tuy nhiên với việc hết sạch vé trong hai đêm diễn này, công ty quản lý Off the Record đã phải bổ sung thêm một ngày diễn nữa vào ngày 7 tháng 6.[58]

Nhóm phát hành đĩa đơn tiếng Nhật thứ hai mang tên "Buenos Aires" vào ngày 26 tháng 6.[59] Đĩa đơn đứng hạng nhất trên hai bảng xếp hạng nội địa Oricon Singles Chart và Billboard Japan Hot 100.[60][61] Nó nhận được chứng nhận Bạch Kim từ RIAJ vào tháng 7 năm 2019.[62] Ngày 25 tháng 9, IZ*ONE phát hành đĩa đơn tiếng Nhật thứ ba của nhóm, "Vampire".[63] Giống như đĩa đơn trước đó, Vampier đứng đầu hai bảng xếp hạng nội địa của Nhật và doanh số tuần đầu tiên đạt 200.000 bản;[64][65] từ đó nhận được chứng nhận Vàng từ RIAJ.[62] Nó cũng là sản phẩm tiếng Nhật duy nhất của nhóm xếp hạng trong Billboard K-pop Hot 100, thứ hạng cao nhất là 52.[66] Tiếp nối những thành công thương mại, nhóm trở thành nghệ sĩ mới bán được nhiều đĩa nhất của Oricon trong nửa đầu năm 2019,[67] với doanh thu hơn ¥510 triệu (xấp xỉ ₫110 tỷ) tổng cộng tại Nhật giữa 10 tháng 12 năm 2018 và 9 tháng 6 năm 2019.[68][69] IZ*ONE dự kiến tiếp đó sẽ trở lại Hàn Quốc phát hành album tiếng Hàn đầu tay của mình, BLOOM*IZ vào ngày 11 tháng 11.[70]

Tuy được dự kiến phát hành vào ngày 11 tháng 11 năm 2019, nhưng BLOOM*IZ đã bị hoãn ngày phát hành do cuộc điều tra thao túng phiếu bầu của Mnet, liên quan đến cả Fromis 9 từ Idol SchoolX1 từ Produce X 101.[71][72] Cuộc điều tra cho rằng 12 thành viên của nhóm đã được lựa chọn sẵn từ trước.[73] Do đó tất cả các hoạt động của IZ*ONE, từ showcase đến quảng bá hay xuất hiện khách mời cũng đều bị hoãn vô thời hạn hoặc hủy bỏ,[72][74][75][76][77][78] kể cả bộ phim concert đầu tiên của nhóm Eyes on Me: The Movie cũng hoãn ngày phát hành,[79] nhóm cũng không được quảng bá tại Nhật,[80][81] và IZ*ONE có nguy cơ phải tan rã.

2020: Quay lại hoạt động, Bloom*IzOneiric Diary[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 6 tháng 1 năm 2020, công ty quản lý của các thành viên cùng với CJ ENM đi đến thỏa thuận sẽ cho nhóm tiếp tục hoạt động.[82][83] Nhóm phát hành album phòng thu đầu tiên của mình BLOOM*IZ với bài hát chủ đề "Fiesta" vào ngày 17 tháng 2.[84][85] Ngày 23 tháng 2, một tuần sau đó, BLOOM*IZ phá kỷ lục lúc bấy giờ là album của nhóm nữ có lượng đĩa bán ra tuần đầu cao nhất trên Hanteo với 356.313 bản trong 7 ngày; và cũng là nhóm nữ đầu tiên trong lịch sử bảng xếp hạng Hanteo vượt mốc 300.000 bản tuần đầu. "Fiesta" có chiến thắng tuần đầu tiên trên The Show vào ngày 25 tháng 2.

Ngày 19 tháng 5, nhóm xác nhận mini-album thứ ba của mình, Oneiric Diary sẽ được phát hành vào ngày 15 tháng 6.[86] Ngày 15 tháng 6 năm 2020, nhóm phát hành Oneiric Diary cùng với bài hát chủ đề "Secret Story of the Swan" (Hangul환상동화; RomajaHwansangdonghwa; Hán-Việt: Huyễn Tưởng Đồng Thoại), còn video âm nhạc của bài hát bị lùi ngày phát hành sang trưa hôm sau, 16 tháng 6. Ngày 22 tháng 6, IZ*ONE được xác nhận là đã một lần nữa phá kỷ lục doanh số album tuần đầu của các nhóm nhạc nữ lúc bấy giờ, với 389.334 bản được bán ra trong 7 ngày kể từ ngày phát hành.[87]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên của IZ*ONE
Tên khai sinh Ngày sinh Quốc tịch
Nơi sinh
Công ty quản lý Màu đại diện
Latinh hóa Hangul Kana Hanja
Kanji
[88]
Hán–Việt
Kwon Eun-bi[a] 권은비 クォン・ウンビ 權恩菲 Quyền Ân Phi (1995-09-27)27 tháng 9, 1995
(24 tuổi; 26 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Geumcheon, Seoul, Hàn Quốc Woollim #BBB0DC
Miyawaki Sakura 미야와키 사쿠라 みやわきさくら 宮脇咲良 Cung Hiếp Tiếu Lương (1998-03-19)19 tháng 3, 1998
(22 tuổi; 23 tuổi Hàn)
Nhật Bản Kagoshima, Kagoshima, Nhật Bản Mercury[90]
(HKT48)
#F1D2E7
Kang Hye-won 강혜원 カン・ヘウォン 姜惠元 Khương Huệ Nguyên (1999-07-05)5 tháng 7, 1999
(21 tuổi; 22 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Yangsan, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc 8D Creative #DB706C
Choi Ye-na 최예나 チェ・イェナ 崔叡娜 Thôi Duệ Na (1999-09-29)29 tháng 9, 1999
(20 tuổi; 22 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Gangdong, Seoul, Hàn Quốc Yuehua #FCF695
Lee Chae-yeon 이채연 イ・チェヨン 李彩讌 Lý Thái Yến (2000-01-11)11 tháng 1, 2000
(20 tuổi; 21 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Yongin, Gyeonggi, Hàn Quốc WM #A7E0E1
Kim Chae-won 김채원 キム・チェウォン 金采源 Kim Thái Nguyên (2000-08-01)1 tháng 8, 2000
(20 tuổi; 21 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Gangnam, Seoul, Hàn Quốc Woollim #CEE5D5
Kim Min-ju 김민주 キム・ミンジュ 金珉周 Kim Mân Châu (2001-02-05)5 tháng 2, 2001
(19 tuổi; 20 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Gwanak, Seoul, Hàn Quốc Urban Works #FFFFFF
Yabuki Nako 야부키 나코 やぶきなこ 矢吹奈子 Thỉ Xuy Nại Tử (2001-06-18)18 tháng 6, 2001
(19 tuổi; 20 tuổi Hàn)
Nhật Bản Tokyo, Nhật Bản Mercury[90]
(HKT48)
#B7D3E9
Honda Hitomi 혼다 히토미 ほんだひとみ 本田仁美 Bản Điền Nhân Mỹ (2001-10-06)6 tháng 10, 2001
(18 tuổi; 20 tuổi Hàn)
Nhật Bản Tochigi, Nhật Bản DH[91]
(AKB48)
#F1C3AA
Jo Yu-ri 조유리 チョ・ユリ 曺柔理 Tào Nhu Lý (2001-10-22)22 tháng 10, 2001
(18 tuổi; 20 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Namgu, Busan, Hàn Quốc Stone Music #F3AA51
An Yu-jin 안유진 アン・ユジン 安兪真 An Du Chân (2003-09-01)1 tháng 9, 2003
(16 tuổi; 18 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Cheongju, Chungcheong Bắc, Hàn Quốc Starship #567ACE
Jang Won-young[b] 장원영 チャン・ウォニョン 張員瑛 Trương Viên Anh (2004-08-31)31 tháng 8, 2004
(15 tuổi; 17 tuổi Hàn)
Hàn Quốc Yongsan, Seoul, Hàn Quốc #D598C

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Tham khảo
2020 IZ*ONE: Ngước Nhìn Tôi Chính mình [92][93]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2018 KBS World Hello Counselor Choi Ye-na, Jang Won-young
JTBC Idol Room Cả nhóm Tập 25
MBC Every 1 Weekly Idol Tập 379
TvN Comedy Big League Kang Hye-won, Lee Chae-yeon, Honda Hitomi, An Yu-jin Tập 286
XtvN Heol Quiz Cả nhóm
SBS Baek Jong Won's Alley Restaurant Kwon Eun-bi, Yabuki Nako, Jo Yu-ri
JTBC Human Intelligence - The Most Perfect A.I Cả nhóm
Mwave MEET&GREET
Olleh TV Amigo TV Season 4
MBC King of Mask Singer An Yu-jin Tập 181
2019 Kwon Eun-bi và Jang Won-young Tập 193
JTBC Let's Eat Dinner Together Jang Won-young Tập 121
KBS 2 Music Bank Miyawaki Sakura, Jang Won-young, Kim Min-ju MC đặc biệt
MBC Show! Music Core Kim Chae-won
KBS Hello Counselor Kwon Eun-bi, Kim Min-ju
Happy Together Jang Won-young, Kim Min-ju Tập 584
Mnet KCON 2019 JAPAN Kwon Eun-bi, Lee Chae-yeon, Kim Chae-won, Yabuki Nako MC đặc biệt
KCON 2019 NY Cả nhóm
KCON 2019 LA
KCON 2019 THAILAND
KBS Immortal Songs Tập 400
Mnet Produce X 101 Kwon Eun-bi Tập 5
Cả nhóm Tập chung kết, cả nhóm tham gia đại diện nhóm thắng cuộc mùa trước
MBC Idol Star Athletics Championships Lee Chae-yeon, Kang Hye-won, Choi Ye-na, Kwon Eun-bi Tham gia chạy tiếp sức 400M
Olive Origanal Everyone's Kitchen Miyawaki Sakura Thành viên chính
TvN Prison Life Of Fools Choi Ye-na

An Yu-jin

Thành viên chính

Tập 1,2,3,4

JTBC Idol Room Cả nhóm Tập 44
MBC Every 1 Weekly Idol Tập 402
Mwave MEET&GREET
JTBC Knowing bros Tập 178
TvN Problemantic Men Tập 205
Mnet Mnet TMI News Tập 1
MBC Idol Star Athletics Championships Lee Chae-yeon, Kim Chae-won, Choi Ye-na, Kwon Eun-bi, Jang Won-young Lee Chae-yeon, Kim Chae-won, Choi Ye-na, Kwon Eun-bi tham gia chạy tiếp sức 400M

Jang Won-young tham gia ném bóng

Netflix Busted 2 Cả nhóm Tập 8
2020 KBS Immortal Songs 2
MBC King of Mask Singer Jo Yu-ri Tập 256
Show! Music Core Kim Min-ju MC cố định
Mnet M! Countdown Kwon Eun-bi, An Yu-jin MC đặc biệt
KCON: TACT SUMMER Cả nhóm
MBC King of Mask Singer Lee Chae-yeon, Miyawaki Sakura Tập 263
JTBC Just Comedy Kwon Eun-bi, Choi Ye-na, Lee Chae-yeon, Kim Min-ju, Yabuki Nako, Jo Yu-ri, An Yu-jin, Jang Won-young
SBS Running man Jang Won-young Tập 513
Today's Delivery Kwon Eun-bi Tập 1
KBS Immortal Songs 2 Cả nhóm

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Ghi chú Tham khảo
2018 Mnet
BS Sky PerfecTV
Produce 48 Chương trình thực tế sống còn chọn ra các thành viên IZ*ONE
IZ*ONE Chu Chương trình truyền hình thực tế ra mắt [94]
IZ*ONE Chu Show Con
Mnet QT Show
2018-nay Youtube ENOZI Cam
2019 Mnet Heart to Heart*IZ Comeback Show
Youtube IZ*ONE Arcade
AbemaTV IZ*ONE's First Steps in Japan [95]
Pooq IZ*ONE City [96]
Mnet IZ*ONE Chu – Secret Friend [97]
IZ*ONE in LA
2020 IZ*ONE Chu – Fantasy Campus [98]
BLOOM*IZ Comeback Show
Oneiric Dairy Comeback Show
U+ Idol Live IZ*ONE Eat-ing Trip [99]
V Live Star Road
Youtube IZ*ONE Arcade 2
V Live LieV
IZ*ONE Online Housewarming Party
Youtube Chemi Room

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2018 KBS Cool FM Music Show Cả nhóm
Volume Up
2019 Bay FM Konya, Sakura no Ki no Shitate Miyawaki Sakura (cố định), IZ*ONE (khách mời)
FM Nack5 JJANG! KOREA Cả nhóm

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Thành viên
2018 Mobile game Nexon Overhit Cả nhóm
Áo khoác Oberalp Salewa[100]
Đồng phục học sinh Skoolooks Skoolooks
2019 Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp G-Market G-Market
Game Longtu Korea Fever Basket
Nhu yếu phẩm CJ Olive Networks Olive Young
Mobile game Nexon Sudden Attack
2020 Mỹ phẩm CJ Olive Young colorgram:TOK
Kính áp tròng Wellness Beaute Miche Bloomin’ Choi Ye-na, Yabuki Nako, Honda Hitomi, Jo Yu-ri, An Yu-jin và Jang Won-young

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Công ty Tên Thành viên Số phát hành
2018 Shūeisha Non-no Cả nhóm
Nylon Korea Media Nylon Korea Tháng 12
2019 The Book Company Beauty+ Korea Jang Won-young Tháng 1
Kobunsha JJ Japan Cả nhóm Tháng 2
Heast Joongang Elle Korea Kim Min-ju Tháng 6
2020 Shūeisha Non-no Choi Ye-na, Kang Hye-won Tháng 3
Condennast Asia Pacific GQ Korea Jang Won-young Tháng 6

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Concert chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • IZ*ONE 1st Concert "Eyes On Me" (2019)

IZ*ONE 1st Concert "EYES ON ME"[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Số người tham dự
2019 7 tháng 6 Seoul Hàn Quốc Jamsil Indoor Stadium 18,000[101]
8 tháng 6
9 tháng 6
16 tháng 6 Băng Cốc Thái Lan MCC Hall, The Mall Bangkapi 4,000[102]
29 tháng 6 Tân Bắc Đài Loan Xinzhuang Gymnasium 4,000[103]
13 tháng 7 Hồng Kông AsiaWorld–Expo 5,000[104]
21 tháng 8 Chiba Nhật Bản Makuhari Messe 14,000[105]
1 tháng 9 Kobe Kobe World Memorial Hall 20,000[106]
8 tháng 9 Fukuoka Marine Messe Fukuoka
25 tháng 9 Saitama Saitama Super Arena 16,000[107]
Tổng cộng 81,000

Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Tên hoạt động Thành phố Địa điểm Số người tham dự
2018 29 tháng 10 IZ*ONE COLOR*IZ SHOW-CON Seoul, Hàn Quốc Seoul Olympic Hall 3,000
2019 20 tháng 1 Japan Debut Showcase Event Tokyo, Nhật Bản TOKYO DOME CITY HALL

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Tên hoạt động Thành phố Địa điểm
2018 28 tháng 11 2018 Asia Artist Awards Incheon, Hàn Quốc Namdong Gymnasium
10 tháng 12 2018 MAMA PREMIERE in KOREA Seoul, Hàn Quốc Dongdaemun Design Plaza
12 tháng 12 2018 MAMA FAN'S CHOICE in JAPAN Saitama, Nhật Bản Saitama Super Arena
14 tháng 12 2018 MAMA in HONG KONG Hồng Kông AsiaWorld-Expo
2019 6 tháng 1 33rd Golden Disc Awards Seoul, Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
15 tháng 1 28th Seoul Music Awards
23 tháng 1 8th Gaon Chart Music Awards Jamsil Arena
28 tháng 4 Inkigayo Super Concert Gwangju, Hàn Quốc Sân vận động World Cup Gwangju
17-19 tháng 5 KCON 2019 JAPAN Chiba, Nhật Bản Makuhari Messe
6 tháng 7 KCON 2019 USA NY New York, Hoa Kỳ Madison Square Garden
1 tháng 8 2019 Genie Music Awards Seoul, Hàn Quốc Olympic Gymnastics Hall
3 tháng 8 KB Kookmin Bank Liiv Concert
17 tháng 8 KCON 2019 USA LA Los Angeles, Hoa Kỳ Staples Center
30-31 tháng 8 Mnet Presents AICHI IMPACT! 2019 KPOP FESTIVAL Aichi, Nhật Bản Aichi Sky Expo
29 tháng 9 KCON 2019 THAILAND Nonthaburi, Thái Lan IMPACT Arena

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong tập thứ hai của Iz*One Chu, Kwon Eun-bi được các thành viên lựa chọn làm nhóm tưởng.[89]
  2. ^ Đứng thứ nhất chung cuộc Produce 48, Jang Won-young trở thành center của nhóm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Herman, Tamar (ngày 29 tháng 10 năm 2018). “Korean-Japanese Girl Group IZ*ONE Releases First Single 'La Vie en Rose'. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ Kwak, Yeon-soo (ngày 30 tháng 10 năm 2018). 'Produce 48' project group IZ*ONE makes debut”. The Korea Times. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018. 
  3. ^ “Fresh out of idol competition show, girl band Iz One debuts with 'Color*Iz'. The Korea Herald. Ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ “아이즈원·프로미스나인, 오프더레코드서 한솥밥(공식)”. NAVER (bằng tiếng Hàn). Ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ “[단독] 아이즈원, 플레디스 떠나 CJ+'워너원 소속사' 스윙+오프더 손잡는다”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 3 năm 2020. Truy cập 12 tháng 4 năm 2020. 
  6. ^ Yim, Hyun-su (ngày 2 tháng 9 năm 2018). “Meet the 12 members of IZ*ONE as 'Produce 48' wraps up”. Kpop Herald. Herald Corporation. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2018. 
  7. ^ “「PRODUCE48」"丸わかりガイド"<システム・今後のスケジュール・出演メンバー等>” (bằng tiếng Nhật). Ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  8. ^ Benjamin, Jeff (ngày 8 tháng 11 năm 2018). “IZ*ONE Debut in Top 10 of World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019. 
  9. ^ “ハイスタ、欅坂46が3プラチナ キスマイ、IZ*ONE、STU48、NMB48がプラチナ 2月度レコ協認定”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Ngày 8 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ '프로듀스48' 장원영·사쿠라에 이채연까지..12人 반전의 최종순위[종합]” (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  11. ^ Jang, Woo-young (ngày 31 tháng 8 năm 2018). '프로듀스48', 데뷔 그룹명은 '아이즈원'. SpoTV News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  12. ^ “[이슈Q] '프로듀스48' 아이즈원의 '이모저모', 이름 뜻부터 장원영부터 이채연까지 韓 연습생 소속사는?”. SportsQ (bằng tiếng Hàn). Ngày 6 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  13. ^ “PRODUCE 48” (bằng tiếng Hàn). CJ ENM. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018. 
  14. ^ “IZ*ONE Reveals Fan Club Name On Debut Day”. Soompi (bằng tiếng Anh). 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập 10 tháng 4 năm 2020. 
  15. ^ "아이즈 온 미! 하나가 되는 순간 모두가 주목해" 아이즈원의 첫인사 [말말말]”. 민중의소리 (bằng tiếng Hàn). Ngày 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2020. 
  16. ^ HKT48宮脇咲良の"魂が震える"名言集!常に最前線で戦ってきたパイオニアの覚悟とは!? [HKT48 Sakura Miyawaki's "soul trembling" words of wisdom! What is the resolution of this pioneer who has always fought on the forefront!?]. Nifty News (bằng tiếng Nhật). Nifty Corporation. Ngày 7 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  17. ^ “WHAT'S NEW -NUTS PRODUCTION-” (bằng tiếng Nhật). Nuts Production. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  18. ^ HKT矢吹奈子、映画「タッチ」南役にメンバー驚き [HKT's Nako Yabuki played Minami in the film "Touch", surprises members]. nikkansports.com (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports. Ngày 21 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  19. ^ 矢吹奈子のCM出演情報 [Nako Yabuki's CM appearance information]. Oricon Style (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  20. ^ HKT48、地元博多で「手をつなぎながら」公演スタート [HKT48 begin start performing at their local Hakata theatre with "Te o Tsunagi nagara" stage]. Natalie (bằng tiếng Nhật). Natasha, Inc. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  21. ^ HKT48ひまわり組の初日公演で3期生サプライズお披露目 [Third generation members make a surprise announcement at the HKT48 Sunflower Team opening day performance]. Natalie (bằng tiếng Nhật). Natasha, Inc. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  22. ^ チーム8の始動メンバーは九州と関東の混成チーム! [Team 8's first members are a mixed team from Kyushu and Kanto]. エンタメNEXT (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2018. 
  23. ^ “권은비, 걸그룹 ‘예아’로 활동 당시 모습 보니 ‘핑크색 머리 눈길’”. MTN (bằng tiếng Hàn). Ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  24. ^ “K팝3→식스틴→프듀48, 아이즈원 12등 이채연의 감동 스토리[스타와치]”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  25. ^ “[아이즈원 매력 탐구①] 1위 장원영부터 6위 야부키 나코까지…"국프 사랑 내꺼야". MBN (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  26. ^ “[TV캡처] '프로듀스 48' 김민주 "아이콘 MV·'위대한 유혹자' 출연". Stoo Asiae (bằng tiếng Hàn). Ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018. 
  27. ^ “김민주, '위대한 유혹자'서 첫 드라마 데뷔...문가영 아역”. tenasia (bằng tiếng Hàn). Ngày 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018. 
  28. ^ Lee, Byul (ngày 29 tháng 8 năm 2017). “청순한 '여대생' 같은 아큐브 광고 모델의 놀라운 정체”. Insight (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2018. 
  29. ^ Kim, So-yeon (ngày 11 tháng 4 năm 2018). '프로듀스48' 출연하는 '올해 16살' 아큐브 모델 안유진”. Insight (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2018. 
  30. ^ “The Groups IZ*ONE Kang HyeWon Almost Debuted In Before Produce 48”. Kpopmap (bằng tiếng english). Ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2018. 
  31. ^ “‘프로듀스48’ PD "투표는 한국에서만…최종 12인 국적 구분 NO". Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 11 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  32. ^ “[★밤TView]'프듀48' 장원영, 1등으로 아이즈원 데뷔..12등 이채연”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  33. ^ “[단독] "국민 픽" 아이즈원, 10월 29일 데뷔 확정…본격 韓日 걸그룹” (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  34. ^ “[단독]프듀48 '아이즈원', 첫 일정 'AKB48 프로듀서와 상견례'...4일 일본行”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Ngày 2 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018. 
  35. ^ “아이즈원, 첫 미니 앨범 ‘컬러아이즈’ 오피셜 포토 공개…‘채연-민주-채원-히토미’”. Top Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 14 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  36. ^ Ahn, Yun-ji (ngày 16 tháng 10 năm 2018). “아이즈원 측 "29일 쇼콘으로 데뷔 확정"(공식입장)”. MBN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  37. ^ “아이즈원, 데뷔 쇼콘 1분만에 전석 매진..'동시접속자 15만 육박'[공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  38. ^ “아이즈원, '엠카' 1위로 데뷔 첫 트로피..트와이스·케이윌 컴백 [종합]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 8 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2018. 
  39. ^ "역시 아이즈원"...하루만에 역대 걸그룹 데뷔앨범 초동 신기록 달성”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  40. ^ “아이즈원 데뷔곡 멜론 9위...주요 차트 상위권 안착”. EDaily (bằng tiếng Hàn). Ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  41. ^ “아이즈원, 데뷔 그룹 신기록... '라비앙로즈' MV 24시간 455만뷰”. Seoul Newspaper (bằng tiếng Hàn). Ngày 30 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  42. ^ Color*Iz charting peak (see #2)”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018. 
  43. ^ Cumulative sales of Color*Iz:
  44. ^ '최고의 루키' 아이즈원, 신인상 5관왕 쾌거…"모두 위즈원의 사랑 덕분". iMBC (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019. 
  45. ^ “아이즈원, 내년 2월 日 데뷔…글로벌 행보 시작”. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 6 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019. 
  46. ^ “IZ*ONE、日本デビューショーケースが大盛況!「世界の方に愛されるIZ*ONEでいたい」(M-ON!Press(エムオンプレス)) – …”. archive.is. Ngày 3 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 
  47. ^ “YouTube Stats of IZ*ONE (아이즈원) – '好きと言わせたい (Suki to Iwasetai)' MV”. kworb.net. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2019. 
  48. ^ "글로벌 꽃길은 계속" 아이즈원, 韓日서 예고한 2번째 신드롬(종합)”. YTN (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  49. ^ Park, Jin-young (ngày 29 tháng 3 năm 2019). “아이즈원, 미니 2집 선주문 판매량 20만 돌파..대세 그룹 입증 [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019 – qua Naver. 
  50. ^ Kim, Sun-woo (ngày 8 tháng 4 năm 2019). “아이즈원, 역대 걸그룹 앨범 초동 신기록…13만장 돌파”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020. 
  51. ^ Kim, Kyung-hee (ngày 11 tháng 4 năm 2019). “아이즈원(IZ*ONE), '하트아이즈(HEART*IZ)'으로 日 오리콘 해외 앨범 차트 1위”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019. 
  52. ^ Heart*Iz's Platinum certification”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020. 
  53. ^ a ă Benjamin, Jeff (ngày 15 tháng 4 năm 2019). “IZ*ONE Hits New Peak on World Albums Chart With 'HEART*IZ'. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020. 
  54. ^ "Violeta" on Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020. 
  55. ^ "Violeta" on Billboard K-pop 100”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020. 
  56. ^ Jeong, An-ji (ngày 10 tháng 4 năm 2019). '더쇼' 아이즈원, 컴백 9일 만에 '비올레타' 1위…깜찍 제비 분장 공약”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  57. ^ “아이즈원, 6월 데뷔 첫 단독 콘서트 개최..5월 티켓 오픈 [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2019. 
  58. ^ “아이즈원, 데뷔 첫 콘서트 선예매 전석 매진..역대급 티켓 전쟁 [공식]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Ngày 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019. 
  59. ^ “IZ*ONE、シングル『Buenos Aires』MV公開”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Ngày 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  60. ^ "Bueno Aires" on Oricon Singles Chart” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2019. 
  61. ^ "Buenos Aires" on Billboard Japan Hot 100”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019. 
  62. ^ a ă “ゴールドディスク認定 一般社団法人 日本レコード協会” (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019.  Note: To retrieve all album certifications, 1) type in IZ*ONE in the box "アーティスト", 2) click 検索
  63. ^ “IZ*ONE 日本3rdシングル「Vampire」WIZ*ONE盤CD発売記念 「個別ハイタッチ会」「個別メッセージカードお渡し会」「個別サイン会」開催のご案内 | News”. Iz*One Japan Official Site. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2020. 
  64. ^ "Vampire" on Billboard Japan Hot 100”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019. 
  65. ^ “IZ*ONE、シングル2作連続1位 3作連続初週売上20万枚超え【オリコンランキング】”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Ngày 1 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  66. ^ "Vampire" on Billboard K-pop Hot 100”. Ngày 21 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  67. ^ “IZ*ONE、上半期新女王に手応え 宮脇咲良「まだまだ達成したいことがある」”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Ngày 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  68. ^ “【オリコン上半期】IZ*ONE、新人部門総売上額1位”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Ngày 20 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  69. ^ “[문화광장] 한일 합작 걸그룹 ‘아이즈원’ 일본 오리콘차트 1위”. KBS News (bằng tiếng Hàn). Ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020. 
  70. ^ “아이즈원, 11월 11일 첫 정규 앨범 '블룸아이즈'로 컴백...트레일러 영상 공개”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ngày 30 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019. 
  71. ^ “Mnet 측 "아이즈원 컴백 연기 확정, 물의 일으켜 진심으로 사과"(공식입장)”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  72. ^ a ă “Girl band IZ*ONE postpones release of new album amid vote-rigging scandal”. The Korea Herald. Ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  73. ^ Kang, Jin-goo (ngày 5 tháng 12 năm 2019). “[단독] 아이즈원ㆍ엑스원 멤버 전원 시청자 투표 전 결정”. news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2020. 
  74. ^ “tvN "'놀토' 9일 결방, 하이라이트 방송"..아이즈원 논란에 休(공식)”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  75. ^ “[공식입장]MBC 측 "'마리텔2' 아이즈원, 안유진 포함 출연분 통편집 확정"(종합)”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  76. ^ “아이즈원, 컴백쇼도 결국 취소…엠넷 재팬 발표 "대단히 죄송" 사과 [공식]”. My Daily (bằng tiếng Hàn). Ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  77. ^ “[공식입장]JTBC "아이즈원, '아이돌룸' 녹화 이미 완료…방송 여부 미정". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  78. ^ “아이즈원, 11일 컴백 쇼케이스 결국 취소(공식)”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019. 
  79. ^ “IZ*ONEコンサートフィルム中止、関係者が逮捕”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). Ngày 8 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2019. 
  80. ^ “IZ*ONE、日本での各種イベントが延期に”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Ngày 28 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019. 
  81. ^ “IZ*ONE、ファンクラブサイト更新&新規受付を一時休止 投票不正操作疑惑の余波”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019. 
  82. ^ “[단독] 아이즈원, 이르면 1월 내 활동 재개…이미 합의 완료”. SpoTVNews (bằng tiếng Hàn). Ngày 6 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020 – qua Naver. 
  83. ^ “[단독] 아이즈원, 활동 재개 합의 완료”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Ngày 6 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2020 – qua Naver. 
  84. ^ “아이즈원, 오늘(17일) 컴백…정규 1집 앨범 발매”. Asiae (bằng tiếng Hàn). Ngày 17 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020 – qua Naver. 
  85. ^ “아이즈원, 오늘(17일) 정규 '블룸아이즈' 발매…컴백쇼 개최”. YTN (bằng tiếng Hàn). Ngày 17 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020 – qua Naver. 
  86. ^ “아이즈원, 6월 15일 컴백 확정…준비된 콘텐츠 순차적으로 공개 [공식]”. Xportsnews (bằng tiếng Hàn). Ngày 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020 – qua Naver. 
  87. ^ “걸그룹 아이즈원, ‘환상일기’ 38만9000장 판매 기록…역대 걸그룹 최고 기록”. Munhwa Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 22 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2020 – qua Naver. 
  88. ^ “[2018 MAMA]明星倒计时D-9之#IZONE#” (bằng tiếng Trung). Ngày 1 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019. 
  89. ^ '아이즈원 츄' 권은비, 리더 몰카에 눈물...안유진X이채연 메소드 연기?”. MK Sports. Ngày 2 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018. 
  90. ^ a ă “HKT48 運営会社独立のお知らせ” (bằng tiếng Nhật). Ngày 1 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2020. 
  91. ^ “Corporate Profile” (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2020. 
  92. ^ Kim, Hyun-Jung (19 tháng 5 năm 2020). “[단독] '6월 15일 컴백' 아이즈원, 뮤직비디오 촬영 완료 '기대감↑'. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020. 
  93. ^ Lee, Jung-bum (21 tháng 10 năm 2019). '아이즈 온 미', 예고편이 공개되는 순간 모두가 주목해 #11월극장으로가즈원 #아이즈원”. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2019. 
  94. ^ Hwang, Ji-young (12 tháng 10 năm 2018). “아이즈원 리얼리티 '아이즈원 츄', 25일 Mnet 첫 방송”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  95. ^ Lee, Da-gyeom (ngày 8 tháng 1 năm 2019). “아이즈원, 첫 단독 웹예능 '입덕스쿨 아이즈원시티' 출격”. Maekyung (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019 – qua Naver. 
  96. ^ Jeong, An-ji (ngày 8 tháng 1 năm 2019). “아이즈원, 첫 단독 웹예능 출격… 입덕스쿨 아이즈원시티”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019 – qua Naver. 
  97. ^ Kim, Ye-eun (15 tháng 3 năm 2019). '아이즈원츄2' 티저, 교복 입은 러블리 아이즈원”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019 – qua Naver. 
  98. ^ Hwang, Ji-young (12 tháng 5 năm 2020). “아이즈원 리얼리티 '아이즈원츄3' 6월 편성..여름 컴백”. Ilgan Sports (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020 – qua Daum. 
  99. ^ “U+아이돌라이브, 아이즈원 속초 '먹방' 여행 단독공개”. iNews24 (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2020. 
  100. ^ “프로듀스 48 최종 선발자, 살레와 모델 발탁”. 아웃도어뉴스 (bằng tiếng Hàn). Ngày 28 tháng 8 năm 2018. 
  101. ^ “아이즈원, 1만 8천여 팬과 함께한 첫 단독 콘서트 ‘아이즈 온 미’”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  102. ^ “아이즈원(IZ*ONE), 데뷔 첫 해외 콘서트 성료…태국까지 들썩인 ‘글로벌 파워’”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019. 
  103. ^ “IZone successfully completes first concert in Taiwan”. OSEN on VLive. 30 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  104. ^ “아이즈원, 데뷔 첫 홍콩 콘서트 성료..야경보다 빛난 ‘명품공연’”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 15 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  105. ^ “IZ*ONE、日本初ツアー開幕 ダンス&トークで1万4000人魅了”. Oricon (bằng tiếng Nhật). 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019. 
  106. ^ “아이즈원, 日투어 성료..5만 관객 열광 '전석 매진'. Naver (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 
  107. ^ “IZ*ONE 初ツアーファイナルで涙 宮脇咲良&矢吹奈子が客席の指原に感謝”. Oricon (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]