IZ*ONE

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
IZ*ONE
아이즈원
アイズワン
181102 아이즈원.jpg
Từ trái sang phải: Hyewon, Chaeyeon, Minju, Hitomi, Eunbi, Wonyoung, Sakura, Nako, Yuri, Chaewon, Yena, Yujin.
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2018 (2018) – nay
Công ty quản lýOff The Record Entertainment
Hãng đĩaHàn Quốc Stone Music Entertainment
Nhật Bản EMI Music Japan
Hợp tác với
Websiteiz-one.co.kr (tiếng Hàn)
www.izone-official.com (tiếng Nhật)
Thành viên hiện tại
Tên tiếng Hàn
Hangul아이즈원
Tên tiếng Nhật
Kanaアイズワン
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

IZONE hay còn được viết cách điệu là IZ*ONE (tiếng Hàn: 아이즈원, tiếng Nhật: アイズワン, /ˈz wʌn/ EYEZ-wun) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc-Nhật Bản được thành lập vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 bởi công ty CJ E&M thông qua chương trình truyền hình thực tế sống còn Produce 48 của kênh truyền hình Mnet và được quản lý bởi công ty Off The Record Entertainment.[1] Nhóm gồm 12 thành viên được khán giả Hàn Quốc bình chọn từ 96 thực tập sinh đến từ nhiều công ty giải trí khác nhau của Hàn Quốc và các nhóm chị em AKB48 Group của Nhật Bản. IZ*ONE sẽ hoạt động trong vòng 2 năm 6 tháng.[2] Đội hình cuối cùng của nhóm bao gồm: Kwon Eun-bi, Miyawaki Sakura, Kang Hye-won, Choi Ye-na, Lee Chae-yeon, Kim Chae-won, Kim Min-ju, Yabuki Nako, Honda Hitomi, Jo Yu-ri, An Yu-jin và Jang Won-young.

Tên nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Tên của nhóm: "IZ*ONE", với số "12" được cách điệu thành "IZ", "IZ" còn được viết là "is", và ONE là "một". Tổng thể ý nghĩa là "12 is one" - "khoảnh khắc 12 cô gái trở thành một!".[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham gia Produce 48, một số thành viên đã có nhiều hoạt động nghệ thuật và thành tích nhất định:

  • Miyawaki SakuraYabuki Nako lần lượt ra mắt vào năm 2011 và 2013 với tư cách là thành viên của HKT48.
  • Honda Hitomi ra mắt vào năm 2014 với tư cách là thành viên của AKB48.
  • Kwon Eun-bi ra mắt cùng nhóm nhạc Ye-A dưới nghệ danh Ka.Zoo vào năm 2014 nhưng nhóm đã tan rã vào năm 2015.[4]
  • Lee Chae-yeon từng là thí sinh của K-pop Star 3 (2013-2014) và Sixteen (2015) nhưng đều bị loại.[5]
  • Jo Yu-ri từng tham gia chương trình Idol School vào năm 2017 nhưng đã bị loại ở đêm chung kết với thứ hạng 15.[6]
  • Kim Min-ju và An Yu-jin đã góp mặt vào nhiều quảng cáo, video âm nhạc và các sản phẩm truyền thông khác nhau. Kim Min-ju còn góp mặt trong bộ phim Trò chơi tình yêu (2018) của đài MBC.
  • Kang Hye-won từng thực tập tại HYWY Entertainment và nằm trong dự án ra mắt nhóm nhạc nữ DAYDAY nhưng sau đó đã bị loại và kế hoạch ra mắt nhóm cũng đã bị hủy.
  • Choi Ye-na từng là thực tập sinh của Polaris Entertainment, được đào tạo cùng với Heejin và Hyunjin của LOONA.
  • An Yu-jin từng được đào tạo tại Jellyfish Entertainment trong 5 tháng, trước khi gia nhập Starship Entertainment.

Produce 48[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 48

Produce 48 phát sóng tập đầu tiên vào ngày 15 tháng 6 năm 2018. Chương trình có 12 tập kéo dài trong 12 tuần, tổng cộng 10 bài hát mới đã được phát hành. Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tập cuối của Produce 48 được truyền hình trực tiếp và đã chọn ra được 12 thành viên chính thức.[7][8]

  1. Jang Won-young (338,366 phiếu bầu)
  2. Miyawaki Sakura (316,105 phiếu bầu)
  3. Jo Yu-ri (294,734 phiếu bầu)
  4. Choi Ye-na (285,385 phiếu bầu)
  5. An Yu-jin (280,487 phiếu bầu) 
  6. Yabuki Nako (261,788 phiếu bầu)
  7. Kwon Eun-bi (250,212 phiếu bầu)
  8. Kang Hye-won (248,432 phiếu bầu)
  9. Honda Hitomi (240,418 phiếu bầu)
  10. Kim Chae-won (238,192 phiếu bầu)
  11. Kim Min-ju (227,061 phiếu bầu)
  12. Lee Chae-yeon (221,273 phiếu bầu)

2018: Ra mắt chính thức với mini album COLOR*IZ[sửa | sửa mã nguồn]

IZ*ONE chính thức ra mắt vào ngày 29 tháng 10 năm 2018 với mini-album đầu tay COLOR*IZ cùng bài hát chủ đề "La Vie en Rose".[9][10][11] Cùng ngày, nhóm còn tổ chức buổi Show-Con (kết hợp giữa showcase và concert) "COLOR*IZ Show-Con" tại Olympic Hall, Seoul, Hàn Quốc.[12][13]

2019: Trở lại với mini album thứ hai HEART*IZ[sửa | sửa mã nguồn]

IZ*ONE chính thức trở lại vào ngày 1 tháng 4 năm 2019 với mini album thứ hai HEART*IZ cùng bài hát chủ đề "Violeta".

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các thành viên của IZ*ONE
Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch Công ty quản lý Màu đại diện
Latinh Hangul Kana Hanja
Kanji
[14]
Hán-Việt
Kwon Eun-bi 권은비 クォン・ウンビ 權恩菲 Quyền Ân Phi 27 tháng 9, 1995 (23 tuổi) Hàn Quốc Geumcheon, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc Woollim Entertainment
Miyawaki Sakura 미야와키 사쿠라 みやわきさくら 宮脇咲良 Cung Hiếp Tiếu Lương 19 tháng 3, 1998 (21 tuổi) Nhật Bản Kagoshima, Kagoshima, Nhật Bản Cờ Nhật Bản Nhật Bản AKS (HKT48)
Kang Hye-won 강혜원 カン・ヘウォン 姜惠元 Khương Huệ Nguyên 5 tháng 7, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Yangsan, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc  Hàn Quốc 8D Creative
Choi Ye-na 최예나 チェ・イェナ 崔叡娜 Thôi Duệ Na 29 tháng 9, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Gangdong, Seoul, Hàn Quốc Yuehua Entertainment
Lee Chae-yeon 이채연 イ・チェヨン 李彩演 Lý Thái Diễn 11 tháng 1, 2000 (19 tuổi) Hàn Quốc Yongin, Gyeonggi, Hàn Quốc WM Entertainment
Kim Chae-won 김채원 キム・チェウォン 金采源 Kim Thái Nguyên 1 tháng 8, 2000 (18 tuổi) Hàn Quốc Gangnam, Seoul, Hàn Quốc Woollim Entertainment
Kim Min-ju 김민주 キム・ミンジュ 金玟周 Kim Mân Châu 5 tháng 2, 2001 (18 tuổi) Hàn Quốc Gwanak, Seoul, Hàn Quốc Urban Works Media
Yabuki Nako 야부키 나코 やぶきなこ 矢吹奈子 Thỉ Xuy Nại Tử 18 tháng 6, 2001 (17 tuổi) Nhật Bản Tokyo, Nhật Bản Cờ Nhật Bản Nhật Bản AKS (HKT48)
Honda Hitomi 혼다 히토미 ほんだひとみ 本田仁美 Bản Điền Nhân Mỹ 6 tháng 10, 2001 (17 tuổi) Nhật Bản Tochigi, Nhật Bản AKS (AKB48)
Jo Yu-ri 조유리 チョ・ユリ 曺柔理 Tào Nhu Lí 22 tháng 10, 2001 (17 tuổi) Hàn Quốc Namgu, Busan, Hàn Quốc  Hàn Quốc Stone Music Entertainment
An Yu-jin 안유진 アン・ユジン 安兪真 An Du Chân 1 tháng 9, 2003 (15 tuổi) Hàn Quốc Cheongju, Chungcheong Bắc, Hàn Quốc Starship Entertainment
Jang Won-young 장원영 チャン・ウォニョン 張員瑛 Trương Nguyên Ánh 31 tháng 8, 2004 (14 tuổi) Hàn Quốc Yongsan, Seoul, Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
KOR KOR

Hot

JPN

Hot

US

World

COLOR*IZ

2 1 3 9
HEART*IZ
  • KOR:
  • JPN:

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Album
KOR KOR

Hot

JPN

Hot

US

World

"La Vie en Rose" 2018 14 11 22 6 COLOR*IZ
"Suki to Iwasetai" 2019 Không có
"Violeta" HEART*IZ

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Đạo diễn Chú thích
2018 "La Vie en Rose" VM Project Architecture Không có
2019 "Suki to Iwasetai" Kazuma Ikeda
Gokigen Sayonara EPOCH
Neko ni Naritai bait
Violeta VM Project Architecture

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2018 KBS World Hello Counselor Yena, Wonyoung
JTBC Idol Room Cả nhóm
MBC Every 1 Weekly Idol
TvN Comedy Big League Hyewon, Chaeyeon, Hitomi, Yujin
XtvN Heol Quiz Cả nhóm
SBS Baek Jong Won's Alley Restaurant Eunbi, Nako, Yuri
JTBC Human Intelligence - The Most Perfect A.I Cả nhóm
Mwave MEET&GREET
Olleh TV Amigo TV Season 4
MBC King of Mask Singer Yujin Thí sinh
2019 Mnet KCON 2019 JAPAN Eunbi, Chaeyeon, Chaewon, Nako MC đặc biệt

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Số tập Vai trò
2018 Mnet
BS Sky PerfecTV
Produce 48 Cả nhóm 12 Thí sinh
Mnet IZ*ONE CHU 4 Thành Viên
IZ*ONE CHU Show Con 1
2019 Pooq IZ*ONE CITY 4
Mnet IZ*ONE CHU season 2 4

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Thành viên Chú thích
2018 KBS Cool FM Moon Hee Jun Music Show Cả nhóm
Suhyun's Volume Up

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Thành viên
2018 Mobile game Nexon Overhit Cả nhóm
Áo khoác Oberalp Salewa[15]
Đồng phục học sinh Skoolooks Skoolooks

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Công ty Tên Thành viên Số phát hành
2018 Shūeisha Non-no Cả nhóm
Nylon Korea Tháng 12
2019 Beauty+ Korea Wonyoung Tháng 1
JJ Japan Cả nhóm Tháng 2
Elle Korea Minju Tháng 6

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Asia Artist Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả
2018 Rookie of the Year – Music IZ*ONE Đoạt giải

Gaon Chart Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả
2019 New Artist of the Year IZ*ONE Đoạt giải

Golden Disc Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả
2019 Rookie of the Year – Album IZ*ONE Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
NetEase Most Popular K-pop Star Đề cử

Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả
2018 Best New Female Artist IZ*ONE Đề cử

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả
2018 Best New Female Artist IZ*ONE Đoạt giải
Artist Of The Year Đề cử
New Asian Artist Đoạt giải

Seoul Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả
2019 New Artist Award IZ*ONE Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử

V Live Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử Kết quả
2019 Rookie Top 5 IZ*ONE Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 13 tháng 11 "La Vie en Rose" 8918
20 tháng 11 8621
2019 9 tháng 4 "Violeta" 9646
16 tháng 4 9425

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2019 10 tháng 4 "Violeta"
17 tháng 4

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 8 tháng 11 "La Vie en Rose" 10884
2019 11 tháng 4 "Violeta" 10775
18 tháng 4 10446

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 12 tháng 4 "Violeta" 7238

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “아이즈원·프로미스나인, 오프더레코드서 한솥밥(공식)”. NAVER (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ “「PRODUCE48」“丸わかりガイド”<システム・今後のスケジュール・出演メンバー等>” (bằng tiếng Nhật). Ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ '프로듀스48' 장원영·사쿠라에 이채연까지..12人 반전의 최종순위[종합]” (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  4. ^ “권은비, 걸그룹 ‘예아’로 활동 당시 모습 보니 ‘핑크색 머리 눈길’”. MTN (bằng tiếng Hàn). Ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ “K팝3→식스틴→프듀48, 아이즈원 12등 이채연의 감동 스토리[스타와치]”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  6. ^ “[아이즈원 매력 탐구①] 1위 장원영부터 6위 야부키 나코까지…“국프 사랑 내꺼야””. MBN (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  7. ^ “‘프로듀스48’ PD “투표는 한국에서만…최종 12인 국적 구분 NO””. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 11 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  8. ^ “[★밤TView]'프듀48' 장원영, 1등으로 아이즈원 데뷔..12등 이채연”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  9. ^ “[단독] "국민 픽" 아이즈원, 10월 29일 데뷔 확정…본격 韓日 걸그룹” (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  10. ^ “[단독]프듀48 '아이즈원', 첫 일정 'AKB48 프로듀서와 상견례'...4일 일본行”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). 2 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2018. 
  11. ^ “아이즈원, 첫 미니 앨범 ‘컬러아이즈’ 오피셜 포토 공개…‘채연-민주-채원-히토미’”. Top Star News (bằng tiếng Hàn). 14 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018. 
  12. ^ Ahn, Yun-ji (16 tháng 10 năm 2018). “아이즈원 측 "29일 쇼콘으로 데뷔 확정"(공식입장)”. MBN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  13. ^ “아이즈원, 데뷔 쇼콘 1분만에 전석 매진..'동시접속자 15만 육박'[공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2018. 
  14. ^ “[2018 MAMA]明星倒计时D-9之#IZONE#” (bằng tiếng Trung). Ngày 1 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019. 
  15. ^ “프로듀스 48 최종 선발자, 살레와 모델 발탁”. 아웃도어뉴스 (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 8 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]