Loona (nhóm nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
LOONA
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2016 (2016)–nay
Công ty quản lýBlockberry Creative
Hãng đĩa
Websiteloonatheworld.com
Thành viên
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Nghĩa đenCô gái của tháng
Romaja quốc ngữIdalui Sonyeo
McCune–ReischauerItarŭi Sonyŏ
Tên tiếng Nhật
Kanji今月の少女
Hiraganaこんげつのしょうじょ
Tên tiếng Trung
Tiếng Trung本月少女

Loona, còn được viết cách điệu thành LOOΠΔ, (Hangul이달의 소녀; RomajaIdalui Sonyeo; dịch nguyên văn "Girl of the Month - Cô gái của tháng") là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 12 thành viên được thành lập và quản lý bởi Blockberry Creative, công ty con của Polaris Entertainment. Nhóm được hình thành qua một dự án trước khi ra mắt bắt đầu từ tháng 10 năm 2016, trong đó từng thành viên lần lượt phát hành một đĩa đơn quảng bá trong vòng 18 tháng.[1] Loona có ba nhóm nhỏ: Loona 1/3, Loona Odd Eye CircleLoona yyxy. Nhóm chính thức ra mắt vào năm 2018 với mini-album [+ +] cũng như hai đĩa đơn "favOriTe" và "Hi High."

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tiếng Anh của nhóm "LOONA" được đặt bằng các sử dụng các phụ âm của tên tiếng Hàn "이달의 소녀" (ㅇㄷㅇㅅㄴ). Nếu sắp xếp các phụ âm theo thứ tự "ㄴㅇㅇㄷㅅ" thì có thể thấy được cách viết của "ㄴㅇㅇㄷㅅ" và "LOONA" tương tự nhau.

Ngày 10 tháng 7 năm 2018, LOONA chính thức công bố tên fandom của nhóm là ORBIT (nghĩa là quỹ đạo của một hành tinh bay quanh một thiên thể khác). LOONA đại diện cho mặt trăng và ORBIT là con đường đưa LOONA đi vòng quanh thế giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2016–2017: Dự án trước khi ra mắt và Mix Nine[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 2 tháng 10 năm 2016, Blockberry Creative thông báo qua Naver về việc họ sẽ cho ra mắt nhóm nhạc nữ đầu tiên của mình thông qua một dự án kéo dài 18 tháng.[2] Vào mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 10 năm 2016 (trừ tháng 2, 3, 8 và 9 năm 2017; tháng 2, 4, 6, 7 năm 2018 vì đây là thời gian nhóm quảng bá 3 nhóm nhỏ LOOΠΔ 1/3, LOOΠΔ/ODD EYE CIRCLE, LOOΠΔ/yyxy), một thành viên mới sẽ được tiết lộ và cho phát hành một đĩa đơn gồm một ca khúc solo và một hoặc nhiều bài hát khác cùng với các thành viên đã được giới thiệu trước đó. Bài hát nào cũng sẽ được phát hành cùng với một video âm nhạc. Dự án này sẽ kéo dài trong vòng hơn một năm, và đến khi dự án kết thúc, cả 12 cô gái sẽ ra mắt với tư cách là một nhóm nhạc 12 thành viên.[3]

Từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 1 năm 2017, bốn thành viên: Heejin, Hyunjin, HaseulYeoJin lần lượt được tiết lộ và phát hành một album solo.[4] Nhóm nhỏ đầu tiên mang tên LOONA 1/3 đã được giới thiệu bao gồm Heejin, Hyunjin, Haseul và một thành viên mới ViVi.[5] Bốn thành viên đã phát hành đĩa mở rộng Love & Live và đĩa đơn cùng tên vào ngày 13 tháng 3.[6] Nhóm nhỏ bắt đầu quảng bá từ ngày 12 tháng 3 trên Inkigayo của đài SBS.[7] Họ cũng phát hành tái bản của đĩa mở rộng với tiêu đề Love & Evil vào ngày 27 tháng 4.[8]

Từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 7 năm 2017, các thành viên ViVi, Kim Lip, JinSoulChoerry lần lượt phát hành album solo của họ.[9]

Tháng 9 năm 2017, ba thành viên Heejin, Hyunjin và Haseul tham gia thử giọng cho chương trình truyền hình thực tế Mix Nine của đài JTBC. Heejin và Hyunjin đã vượt qua vòng thử giọng để tham gia chương trình.[10] Trong đêm chung kết, Hyunjin xếp thứ 18 và Heejin xếp thứ 4.[11]

Nhóm nhỏ thứ hai Loona Odd Eye Circle bao gồm JinSoul, Kim Lip và Choerry phát hành đĩa mở rộng Mix & Match vào ngày 21 tháng 9 năm 2017 và bắt đầu quảng bá trên M Countdown của Mnet.[12] Phiên bản tiếng Anh "Loonatic" được phát hành vào ngày 23 tháng 10.[13] Ngày 31 tháng 10, họ phát hành tái bản có tựa đề Max & Match, trong đó có thêm 3 ca khúc mới.[14] Từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 1 năm 2018, album solo của các thành viên mới Yves, ChuuGo Won lần lượt được phát hành theo mỗi tháng.[15] Vào tháng 3 năm 2018, họ phát hành album cho thành viên cuối cùng, Olivia Hye.[16] Ngày 30 tháng 5, nhóm nhỏ thứ ba mang tên Loona yyxy ra mắt với đĩa mở rộng Beauty & the Beat. Đĩa đơn "love4eva" với sự tham gia của nhạc sĩ người Canada, Grimes cũng được phát hành cùng ngày với một video âm nhạc kèm theo.[17]

2018–nay: Ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Loona vào tháng 2 năm 2019

Ngày 18 tháng 7, LOONA thông báo nhóm sẽ tổ chức concert đầu tiên với tựa đề LOOΠΔ birth vào ngày 19 tháng 8 năm 2018. Ngày 7 tháng 8, nhóm phát hành đĩa đơn "favOriTe" với đầy đủ 12 thành viên để chuẩn bị cho màn ra mắt sắp tới.[18] Đĩa mở rộng [+ +] (đọc là plus plus) được phát hành vào ngày 20 tháng 8 năm 2018 cùng với đĩa đơn thứ hai "Hi High".[19] [+ +] đã được tái bản với tên gọi [X X] (đọc là multiple multiple) vào ngày 19 tháng 2 năm 2019 với 6 bài hát bổ sung, trong đó có ca khúc chủ đề "Butterfly".[20] Ngày 17 tháng 8 năm 2019, Loona lần đầu tiên biểu diễn tại Mỹ trong sự kiện KCON 2019 ở Los Angeles. Ngày 23 tháng 12 năm 2019, nhóm phát hành đĩa đơn "365".[21]

Ngày 7 tháng 1 năm 2020, Blockberry Creative thông báo HaSeul sẽ không tham gia hoạt động quảng bá cho album sắp tới của Loona vì lí do sức khỏe.[22] Ngày 5 tháng 2 năm 2020, Loona phát hành mini-album thứ hai [#] cùng ca khúc chủ đề "So What".[23] Mặc dù không xuất hiện trong bài hát chủ đề, HaSeul đã góp giọng trong ba bài hát khác của album. Ngày 12 tháng 3 năm 2020, Loona giành được chiến thắng trên chương trình âm nhạc đầu tiên trong sự nghiệp với "So What" trên M Countdown.[24]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên của LOONA
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Quốc tịch Đại diện
Latinh Hangul Latinh Hangul
Hanja
Hán-Việt Màu Con vật Tháng ra mắt
ViVi 비비 Wong Gaa Hei 黃珈熙 Hoàng Gia Hỷ 9 tháng 12, 1996 (23 tuổi)  Hồng Kông Hồng phấn Nai Tháng 4
Yves 이브 Ha Soo-young 하수영 Hà Tú Anh 24 tháng 5, 1997 (23 tuổi)  Hàn Quốc Đỏ rượu vang Thiên nga Tháng 11
JinSoul 진솔 Jeong Jin-sol 정진솔 Trịnh Trân Suất 13 tháng 6, 1997 (23 tuổi) Xanh navy đen Tháng 6
HaSeul 하슬 Jo Ha-seul 조하슬 Triệu Hạ Sắt 18 tháng 8, 1997 (23 tuổi) Xanh lá Chim Tháng 12
Kim Lip 김립 Kim Jeong-eun 김정은 Kim Định Ân 10 tháng 2, 1999 (21 tuổi) Đỏ Tháng 5
Chuu Kim Ji-woo 김지우 Kim Trí Vũ 20 tháng 10, 1999 (21 tuổi) Đào Cánh cụt Tháng 12
HeeJin 희진 Jeon Hee-jin 전희진 Điền Cơ Chấn 19 tháng 10, 2000 (20 tuổi) Hồng Thỏ Tháng 10
HyunJin 현진 Kim Hyun-jin 김현진 Kim Huyền Trân 15 tháng 11, 2000 (20 tuổi) Vàng Mèo Tháng 11
Go Won 고원 Park Chae-won 박채원 Phác Thái Uyên 19 tháng 11, 2000 (20 tuổi) Ngọc lam Bướm Tháng 1
Choerry 최리 Choi Ye-rim 최예림 Thôi Ý Lâm 4 tháng 6, 2001 (19 tuổi) Tím Dơi Tháng 7
Olivia Hye 올리비아혜 Son Hye-joo 손혜주 Tôn Huệ Châu 13 tháng 11, 2001 (19 tuổi) Xám Sói Tháng 3
YeoJin 여진 Im Yeo-jin 임여진 Lâm Nhã Trân 11 tháng 11, 2002 (18 tuổi) Cam Ếch Tháng 1

Nhóm nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

  • LOOΠΔ 1/3 (이달의 소녀 1/3) – ViVi, HaSeul (trưởng nhóm), HeeJin, HyunJin, YeoJin (đại diện cho dấu "/").
  • LOOΠΔ/ODD EYE CIRCLE (이달의 소녀 오드아이써클) – JinSoul, Kim Lip (trưởng nhóm), Choerry.
  • LOOΠΔ/yyxy (이달의 소녀 yyxy, youth youth by young) - Yves (trưởng nhóm), Chuu, Go Won, Olivia Hye.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thành viên Chú thích
2016-nay LOOΠΔ TV Cả nhóm 600+ tập
2017 Mix Nine Haseul, Heejin, Hyunjin 14 tập
2019 The Gashinas Yves

Drama[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Thành viên Chú thích
2017 Không có First Love Story HaSeul, HeeJin, HyunJin (dàn nhân vật chính phần 1, 2)
ViVi, YeoJin (dàn nhân vật khách mời phần 1, 2)
Kim Lip, JinSoul, Choerry (dàn nhân vật chính phần 3)
Web Drama
2019 tvN D STORY

(Youtube)

Dating Class Chuu trong vai Han Eun-sol (nhân vật chính) Web Drama

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 19 tháng 11 năm 2017, Blockberry Creative thông báo rằng LOONA đã trở thành người mẫu cho thương hiệu mỹ phẩm Innisfree. Nhóm sẽ được xuất hiện trong một số quảng cáo của Innisfree cũng như tạp chí HighCut hàng tháng.[25]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ trao giải[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ trao giải Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả Chú
thích
Asia Artist Awards 2018 Most Popular Artists (Singer) – Top 50 Loona Đề cử
2019 Popularity Award (Girl group) Đoạt giải
Focus Award (Singer) Đoạt giải
BreakTudo Awards 2019 K-pop Female Group Đề cử [26]
Golden Disc Awards 2019 Rookie Artist Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
Genie Music Awards 2018 The Top Artist Đề cử [27]
The Female New Artist Đề cử
Genie Music Popularity Award Đề cử
2019 The Top Artist Đề cử [28]
The Female New Artist Đề cử
Genie Music Popularity Award Đề cử
Global Popularity Award Đề cử
Korea First Brand Awards 2019 Most Anticipated Female Rookie Idol Đoạt giải [29]
Melon Music Awards 2018 Best New Artist (Female) Đề cử
Mnet Asian Music Awards 2018 Best New Female Artist Đề cử
Artist of the Year Đề cử
MTN Ad Festival Awards 2019 Commercial Star Rookie Đoạt giải [30]
MTV Europe Music Awards 2018 Best Korean Act Đoạt giải
Seoul Music Awards 2019 New Artist Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử
Soribada Best K-Music Awards 2019 Performance Award Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2020 12 tháng 3 "So What" 8075

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ '이달의 소녀' 앞으로 기대되는 이유” (bằng tiếng Hàn). Oh My Star. 13 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ '이달의 소녀' 앞으로 기대되는 이유” (bằng tiếng Hàn). Oh My Star. 
  3. ^ “[기획]"사전 검증받겠다" 걸그룹의 이색 데뷔•컴백 '눈길' (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. 
  4. ^ *“‘이달의 소녀’ 희진, 서울 이어 파리 티저 공개 ‘역대급 스케일’” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  5. ^ “‘데뷔 임박’ 이달의 소녀 1/3, 지상파 광고 돌입… “이례적”” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  6. ^ “이달의 소녀 1/3, 오늘(13일) 베일 벗는다” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  7. ^ '이달의 소녀 1/3', 3월 10일 유닛 앨범 발표…비비 포함 4인조로 첫 활동” (bằng tiếng Hàn). News Pim. 
  8. ^ “이달의 소녀 1/3, 리패키지 앨범 ‘love&Evil’ 오늘(27일) 발매” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  9. ^ *“이달의 소녀 비비, 5번째 솔로 앨범 주인공 낙점…MV 촬영지 ‘궁금증 UP’” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  10. ^ Choi, Ji-ye. “양현석X한동철 '믹스나인' 첫 주자, 드디어 베일 벗었다”. Naver (bằng tiếng Hàn) (My Daily). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2017. 
  11. ^ Choi, So-young. '믹스나인' 女신류진·男우진영 1등, 데뷔는 소년팀”. StarNews (bằng tiếng Hàn) (My Daily). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018. 
  12. ^ '이달의 소녀 2nd 유닛' 오드아이써클, 21일 '믹스 앤 매치' 발매” (bằng tiếng Hàn). Lunar Global Star. 
  13. ^ “이달의 소녀 두 번째 유닛 오드아이써클, ‘LOONATIC’ 영어 버전 앨범 발매” (bằng tiếng Hàn). SE Daily. 
  14. ^ “이달소 오드아이써클, 신곡 추가해 31일 리패키지 앨범 발매” (bằng tiếng Hàn). My Daily. 
  15. ^ * “이달의 소녀 이브, 솔로 앨범 공개… “변화 이끌 것”” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  16. ^ “이달의 소녀 11번째 멤버 고원, 솔로 싱글 오늘(30일) 정오 공개” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  17. ^ “이달의 소녀 yyxy, 30일 데뷔…내달 팬미팅서 신곡 무대” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  18. ^ “Highly Anticipated K-Pop Girl Group Loona Tease First Song 'favOriTe' After Year-and-a-Half Lead-Up” (bằng tiếng Anh). Billboard. 
  19. ^ “Loona Announces First Formal Single 'Hi High': Watch a Teaser”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018. 
  20. ^ “LOONA Share Inspiring 'Butterfly' Music Video: Watch”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2019. 
  21. ^ “LOONA Release '365' Single & Hint At Something New”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019. 
  22. ^ “From the fancafe”. Twitter. 7 tháng 1 năm 2020. 
  23. ^ 소녀(LOOΠΔ), 이달의 (19 tháng 1 năm 2020). “2020. 02. 05 pm6 (KST) 이달의 소녀 [#] 01 # 02 So What 03 Number 1 04 Oh (Yes I Am) 05 땡땡땡 06 365 #이달의소녀 [#] 01 # 02 #SoWhat 03 #Number1 04 #Oh ( #YesIAm ) 05 #땡땡땡 06 #365 ⠀⠀⠀ #LOONApic.twitter.com/cGjP2VkWs8”. @loonatheworld (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2020. 
  24. ^ '첫 1위' 이달의 소녀, 'So What' 트로피 들고 '눈물'…빅톤· ITZY 컴백 (엠카) [종합]”. Xportsnews (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020. 
  25. ^ “이달의 소녀, 화장품 모델 발탁…연간 메이크업 프로젝트 눈길” (bằng tiếng Triều Tiên). TenAsia. 
  26. ^ “BreakTudo Awards 2019: Veja a lista completa de indicados”. BreakTudo (bằng tiếng pt-BR). 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019. 
  27. ^ "BTS·워너원·트와이스·볼빨간"…'2018 MGA' 후보 공개, 투표 시작”. Naver (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 10 năm 2018. 
  28. ^ “[뮤직토픽] '2019 MGMA', 여자 신인상 후보에 아이즈원이 없는 것에 대한 의구심”. Topstarnews (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 6 năm 2019. 
  29. ^ “이달의 소녀, '퍼스트브랜드 대상' 신인상 추가 '멋진 무대로 보답' (bằng tiếng Hàn). star.hankookilbo.com. 20 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019. 
  30. ^ “소이현·이시언·헨리·이달소·배정남 MTN 방송광고 빛낸★[종합]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]