Loona (nhóm nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Loona
180820 Loona at their debut showcase (1).png
Loona tại showcase ra mắt vào tháng 8 năm 2018.
Từ trái qua: Hyunjin, Jinsoul, Yeojin, Chuu, Yves, Heejin, Kim Lip, Olivia Hye, Go Won, Choerry, Vivi và Haseul .
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2016 (2016)–nay
Công ty quản lýBlockberry Creative
Hãng đĩaVLENDING (2017-nay)
LOEN Entertainment (2016-2017)
Websitewww.loonatheworld.com
Thành viên hiện tại
Tên tiếng Hàn
Hangul이달 소녀
Nghĩa đenGirl of the Month
Romaja quốc ngữIdalui Sonyeo
McCune–ReischauerItarŭi Sonyŏ
Tên tiếng Nhật
Kanji今月の少女
Hiraganaこんげつのしょうじょ
Tên tiếng Trung
Tiếng Trung本月少女
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Loona, còn được viết cách điệu thành LOONA hay LOOΠΔ, hoặc được biết tới bằng tên tiếng Hàn Idarui Sonyeo (Hangul이달의 소녀; dịch nguyên văn "Girl of the Month - Cô gái của tháng này") là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 12 thành viên được thành lập bởi Blockberry Creative (Hangul블록베리 크리에이티브; RomajaBeullokberi Keurieitibeu), công ty con của Polaris Entertainment. Tên tiếng Anh của nhóm "LOONA" được đặt bằng các sử dụng các phụ âm của tên tiếng Hàn "이달의 소녀" (ㅇㄷㅇㅅㄴ). Nếu sắp xếp các phụ âm theo thứ tự "ㄴㅇㅇㄷㅅ" thì có thể thấy được cách viết của "ㄴㅇㅇㄷㅅ" và "LOONA" tương tự nhau.

Vào mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 10 năm 2016 (trừ tháng Hai, Ba, Tám và Chín năm 2017; tháng Hai, Bốn, Sáu, Bảy năm 2018 vì đây là thời gian nhóm quảng bá nhóm nhỏ LOOΠΔ 1/3, ODD EYE CIRCLE, Loona yyxy), một thành viên mới sẽ được tiết lộ và cho phát hành một đĩa đơn gồm một ca khúc solo và một hoặc nhiều bài hát khác cùng với các thành viên đã được giới thiệu trước đó. Bài hát nào cũng sẽ được phát hành cùng với một video âm nhạc. Dự án này sẽ kéo dài trong vòng hơn một năm, và đến khi dự án kết thúc, cả mười hai cô gái sẽ ra mắt với tư cách là một nhóm nhạc mười hai thành viên.[1]

Ngày 10 tháng 7 năm 2018, LOONA chính thức công bố tên fandom của nhóm là ORBIT (nghĩa là quỹ đạo của một hành tinh bay quanh một thiên thể khác). LOONA đại diện cho mặt trăng và ORBIT là con đường đưa LOONA đi vòng quanh thế giới.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

2016 - 2017: Dự án trước khi ra mắt và MIXNINE[sửa | sửa mã nguồn]

Loona 1/3 tại fan meeting vào ngày 12 tháng 3 năm 2017
Loona Odd Eye Circle tại fan meeting vào ngày 2 tháng 11 năm 2017

Ngày 2 tháng 10 năm 2016, Blockberry Creative thông báo qua Naver về việc họ sẽ cho ra mắt nhóm nhạc nữ đầu tiên của mình thông qua một dự án kéo dài 18 tháng.[2]

Từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 1 năm 2017, bốn thành viên: Heejin, Hyunjin, HaseulYeoJin lần lượt được tiết lộ và phát hành một album solo.[3] Nhóm nhỏ đầu tiên mang tên LOONA 1/3 đã được giới thiệu bao gồm Heejin, Hyunjin, Haseul và một thành viên mới ViVi.[4] Bốn thành viên đã phát hành đĩa mở rộng Love & Live và đĩa đơn cùng tên vào ngày 13 tháng 3.[5] Nhóm nhỏ bắt đầu quảng bá từ ngày 12 tháng 3 trên Inkigayo của đài SBS.[6] Họ cũng phát hành tái bản của đĩa mở rộng với tiêu đề Love & Evil vào ngày 27 tháng 4.[7]

Từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 7 năm 2017, các thành viên ViVi, Kim Lip, JinSoulChoerry lần lượt phát hành album solo của họ.[8]

Tháng 9 năm 2017, ba thành viên Heejin, Hyunjin và Haseul tham gia thử giọng cho chương trình truyền hình thực tế của đài JTBC, MIXNINE. Heejin và Hyunjin đã vượt qua vòng thử giọng để tham gia chương trình.[9] Trong đêm chung kết, Hyunjin xếp thứ 18 và Heejin xếp thứ 4.[10]

Nhóm nhỏ thứ hai Loona Odd Eye Circle bao gồm JinSoul, Kim Lip và Choerry phát hành đĩa mở rộng Mix & Match vào ngày 21 tháng 9 năm 2017 và bắt đầu quảng bá trên M Countdown của Mnet.[11] Phiên bản tiếng Anh "Loonatic" được phát hành vào ngày 23 tháng 10.[12] Ngày 31 tháng 10, họ phát hành tái bản có tựa đề Max & Match, trong đó có thêm 3 ca khúc mới.[13] Từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 1 năm 2018, album solo của các thành viên mới Yves, Chuu và Gowon lần lượt được phát hành theo mỗi tháng.[14] Vào tháng 3 năm 2018, họ phát hành album cho thành viên cuối cùng, Olivia Hye.[15] Ngày 30 tháng 5, nhóm nhỏ thứ ba mang tên Loona yyxy ra mắt với đĩa mở rộng Beauty & the Beat. Đĩa đơn "love4eva" với sự tham gia của nhạc sĩ người Canada, Grimes cũng được phát hành cùng ngày với một video âm nhạc kèm theo.[16]

2018-nay: Ra mắt với [+ +][sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18 tháng 7, Loona thông báo nhóm sẽ tổ chức concert đầu tiên với tựa đề LOOΠΔ birth vào ngày 19 tháng 8 năm 2018. Ngày 7 tháng 8, nhóm phát hành đĩa đơn "favOriTe" với đầy đủ 12 thành viên để chuẩn bị cho màn ra mắt sắp tới.[17] Đĩa mở rộng [+ +] (đọc là plus plus) được phát hành vào ngày 20 tháng 8 năm 2018 cùng với đĩa đơn thứ hai "Hi High".[18]

[+ +] đã được tái bản với tên gọi [X X] (đọc là multiple multiple) vào ngày 19 tháng 2 năm 2019 với 6 bài hát bổ sung, trong đó có ca khúc chủ đề "Butterfly".[19]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Quốc tịch Đại diện
Latin hóa Hangul Latin hóa Hangul
Hanzi
Hán-Việt Màu Con vật Tháng ra mắt
Vivi 비비 Wong Gaa Hei 黃珈熙 Hoàng Gia Hy 9 tháng 12, 1996 (22 tuổi)  Hồng Kông Hồng phấn Nai Tháng 4
Yves 이브 Ha Soo-young 하수영 Hà Tú Anh 24 tháng 5, 1997 (22 tuổi)  Hàn Quốc Đỏ rượu vang Thiên nga Tháng 11
Jinsoul 진솔 Jeong Jin-sol 정진솔 Trịnh Trân Suất 13 tháng 6, 1997 (22 tuổi) Xanh navy đen Tháng 6
Haseul 하슬 Jo Ha-seul 조하슬 Triệu Hạ Sắt 18 tháng 8, 1997 (22 tuổi) Xanh lá Chim Tháng 12
Kim Lip 김립 Kim Jeong-eun 김정은 Kim Định Ân 10 tháng 2, 1999 (20 tuổi) Đỏ Tháng 5
Chuu Kim Ji-woo 김지우 Kim Trí Vũ 20 tháng 10, 1999 (19 tuổi) Cam nhạt (Đào) Cánh cụt Tháng 12
Heejin 희진 Jeon Hee-jin 전희진 Toàn Hy Trân 19 tháng 10, 2000 (18 tuổi) Hồng Thỏ Tháng 10
Hyunjin 현진 Kim Hyun-jin 김현진 Kim Hiền Trân 15 tháng 11, 2000 (18 tuổi) Vàng Mèo Tháng 11
Go Won 고원 Park Chae-won 박채원 Phác Thái Nguyên 19 tháng 11, 2000 (18 tuổi) Ngọc lam Bướm Tháng 1
Choerry 최리 Choi Ye-rim 최예림 Thôi Nghệ Lâm 4 tháng 6, 2001 (18 tuổi) Tím Dơi Tháng 7
Olivia Hye 올리비아혜 Son Hye-joo 손혜주 Tôn Huệ Châu 13 tháng 11, 2001 (17 tuổi) Đen Sói Tháng 3
Yeojin 여진 Im Yeo-jin 임여진 Lâm Nhữ Trân 11 tháng 11, 2002 (16 tuổi) Cam Ếch Tháng 9

Nhóm nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

  • LOOΠΔ 1/3 (이달의 소녀 1/3) – Vivi, Haseul (leader của nhóm nhỏ), Heejin, Hyunjin, YeoJin (đại diện cho dấu "/").
  • LOOΠΔ ODD EYE CIRCLE (이달의 소녀 오드아이써클) – JinSoul, Kim Lip (leader của nhóm nhỏ), Choerry.
  • LOOΠΔ yyxy (이달의 소녀 yyxy, youth youth by young) - Yves (leader của nhóm nhỏ), Chuu, Go Won, Olivia Hye.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini album[sửa | sửa mã nguồn]

LOOΠΔ 1/3[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết album Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
KOR
[20]
Love&Live
(LOOΠΔ 1/3)
Danh sách bài hát
  1. Into The New Heart
  2. Love&Live (지금, 좋아해)
  3. You And Me Together
  4. Fairy Tale
  5. Valentine Girl (3월을 기다려)
10 *HQ: 2,992+[21]
Danh sách bài hát
  1. Love&Evil
  2. Sonatine (알 수 없는 비밀)
  3. Rain 51db (비의 목소리 51db)
  4. Love&Live (지금, 좋아해)
  5. You And Me Together
  6. Fairy Tale
  7. Valentine Girl (3월을 기다려)
  8. Hidden track:
    • You And Me Together Remix (bản giới hạn)
    • Love&Live Remix (지금, 좋아해)
26 *HQ: 1,927+[22]

ODD EYE CIRCLE[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết album Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
KOR
[20]
Mix & Match
(LOOΠΔ Odd Eye Circle)
Danh sách bài hát
  1. ODD
  2. Girl Front
  3. LOONATIC
  4. Chaotic
  5. Starlight
16 *HQ: 2,718[23]
  • Tái phát hành: 31 tháng 10 năm 2017 (Max & Match)
  • Hãng đĩa: Blockberry Creative, Vlending Co., Ltd., Windmill ENT
  • Định dạng: CD, tải nhạc kỹ thuật số
Danh sách bài hát
  1. ADD
  2. Sweet Crazy Love
  3. Uncover
  4. Girl Front
  5. LOONATIC
  6. Chaotic
  7. Starlight
  8. Odd Front
  9. LOONATIC (English Ver.) (Hidden Track of Limited Edition)
22 *HQ: 2,124[24]

Album đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết album Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
KOR
[20]
Heejin
Danh sách bài hát
  1. ViViD
  2. ViViD (Acoustic ver.)
31
Hyunjin
Danh sách bài hát
  1. "Around You" (다녀가요)
  2. "I'll Be There" Heejin & Hyunjin
28
Haseul
Danh sách bài hát
  1. "Let Me In" (소년, 소녀)
  2. "The Carol" Heejin, Hyunjin & Haseul
35
Yeojin
Danh sách bài hát
  1. "Kiss Later" (키스는 다음에)
  2. "My Sunday" Heejin & Hyunjin
  3. "My Melody" Haseul & Yeojin
21
Vivi
Danh sách bài hát
  1. "Everyday I Love You" Vivi feat. Haseul
  2. "Everyday I Need You" Vivi feat. Jinsoul
14
Kim Lip
Danh sách bài hát
  1. Eclipse
  2. Twilight
14
Jinsoul
Danh sách bài hát
  1. Singing In The Rain
  2. Love Letter Jinsoul feat. Kim Lip
18
Choerry
Danh sách bài hát
  1. Love Cherry Motion
  2. Puzzle Choerry feat. Jinsoul
13
  • KOR: 1,217+
Yves
Danh sách bài hát
  1. New
  2. d-1
18
Chuu
Danh sách bài hát
  1. Heart Attack
  2. Girl's Talk
11
Gowon
Danh sách bài hát
  1. One & Only
  2. SeeSaw
13
  • KOR: 5,269+
Olivia Hye
  • Phát hành: 30 tháng 3 năm 2018
  • Nhãn: Blockberry Creative, Công ty TNHH Vlending, Windmill ENT
  • Định dạng: CD, tải nhạc kỹ thuật số
11
  • KOR: 8.801+

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thu âm bởi Thứ hạng
cao nhất
Album
KOR
[34]
Trước khi ra mắt
"ViViD" 2016 Heejin Heejin
"Around You" (다녀가요) Hyunjin Hyunjin
"I'll Be There" Heejin, Hyunjin
"Let Me In" (소년, 소녀) Haseul Haseul
"The Carol" Heejin, Hyunjin, Haseul
"Kiss Later" (키스는 다음에) 2017 Yeojin Yeojin
"My Sunday" Heejin, Hyunjin
"My Melody" Haseul, Yeojin
"Love&Live" (지금, 좋아해) LOOΠΔ 1/3 (Vivi, Haseul, Heejin, Hyunjin) Love&Live
"Everyday I Love You" Vivi (feat. Haseul) Vivi
"Sonatine" (알 수 없는 비밀) LOOΠΔ 1/3 (Vivi, Haseul, Heejin, Hyunjin) Love&Evil
"Eclipse" Kim Lip Kim Lip
"Singing in the Rain" JinSoul Jinsoul
"—" cho biết đĩa đơn không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thành viên Chú thích
2016-nay LOOΠΔ TV Cả nhóm 400+ tập
2017 Mix Nine Haseul, Heejin, Hyunjin 14 tập
2019 The Gashinas Yves

Drama[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Thành viên Chú thích
2017 Không có First Love Story HaSeul, HeeJin, HyunJin (dàn nhân vật chính phần 1, 2)
ViVi, YeoJin (dàn nhân vật khách mời phần 1, 2)
Kim Lip, JinSoul, Choerry (dàn nhân vật chính phần 3)
Web Drama
2019 tvN D STORY

(Youtube)

Dating Class Chuu trong vai Han Eun-sol (nhân vật chính) Web Drama

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Đạo diễn Chú thích Địa điểm
2016 "ViViD" Jo Beom-jin
(VM Project)[35]
[36] Không biết
"Around You" Seong Won-mo & Park Sang-woo
(Digipedi)[37]
[38] Tokyo[39]
"I'll Be There" [40]
"Let Me In" [41] Iceland[42]
"The Carol" [43] Luân Đôn[44]
2017 "Kiss Later" [45] Không biết
"My Sunday" Vam Jins
(VAM)[46]
[47] Đài Bắc[48]
"My Melody" [49]
"Love&Live" Seong Won-mo & Moon Seok-ho
(Digipedi)
[50] New Zealand[51]
Hồng Kông[52]
"Everyday I Love You" [53] Không biết
"Sonatine" Không biết [54] Prague[55]
"Everyday I Need You" [56] Hồng Kông
"Eclipse" Seong Won-mo & Park Sang-woo
(Digipedi)
[57] Gimcheon[58]
"Singing in the Rain" [59] Không biết
"Rain 51db" Không biết
"Love Cherry Motion" Jeju
"Girl Front"
"Sweet Crazy Love"
"new"
"The Carol 2.0"
"Heart Attack"
2018 "One&Only"
"Egoist"
"love4eva" Hungary

Đại diện[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 19 tháng 11 năm 2017, Blockberry Creative thông báo rằng LOONA đã trở thành người mẫu cho thương hiệu mỹ phẩm Innisfree. Nhóm sẽ được xuất hiện trong một số quảng cáo của Innisfree cũng như tạp chí HighCut hàng tháng.[60]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “[기획]"사전 검증받겠다" 걸그룹의 이색 데뷔•컴백 '눈길' (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. 
  2. ^ '이달의 소녀' 앞으로 기대되는 이유” (bằng tiếng Hàn). Oh My Star. 
  3. ^ *“‘이달의 소녀’ 희진, 서울 이어 파리 티저 공개 ‘역대급 스케일’” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  4. ^ “‘데뷔 임박’ 이달의 소녀 1/3, 지상파 광고 돌입… “이례적”” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  5. ^ “이달의 소녀 1/3, 오늘(13일) 베일 벗는다” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  6. ^ '이달의 소녀 1/3', 3월 10일 유닛 앨범 발표…비비 포함 4인조로 첫 활동” (bằng tiếng Hàn). News Pim. 
  7. ^ “이달의 소녀 1/3, 리패키지 앨범 ‘love&Evil’ 오늘(27일) 발매” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  8. ^ *“이달의 소녀 비비, 5번째 솔로 앨범 주인공 낙점…MV 촬영지 ‘궁금증 UP’” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  9. ^ Choi, Ji-ye. “양현석X한동철 '믹스나인' 첫 주자, 드디어 베일 벗었다”. Naver (bằng tiếng Hàn) (My Daily). Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2017. 
  10. ^ Choi, So-young. '믹스나인' 女신류진·男우진영 1등, 데뷔는 소년팀”. StarNews (bằng tiếng Hàn) (My Daily). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018. 
  11. ^ '이달의 소녀 2nd 유닛' 오드아이써클, 21일 '믹스 앤 매치' 발매” (bằng tiếng Hàn). Lunar Global Star. 
  12. ^ “이달의 소녀 두 번째 유닛 오드아이써클, ‘LOONATIC’ 영어 버전 앨범 발매” (bằng tiếng Hàn). SE Daily. 
  13. ^ “이달소 오드아이써클, 신곡 추가해 31일 리패키지 앨범 발매” (bằng tiếng Hàn). My Daily. 
  14. ^ * “이달의 소녀 이브, 솔로 앨범 공개… “변화 이끌 것”” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  15. ^ “이달의 소녀 11번째 멤버 고원, 솔로 싱글 오늘(30일) 정오 공개” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  16. ^ “이달의 소녀 yyxy, 30일 데뷔…내달 팬미팅서 신곡 무대” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. 
  17. ^ “Highly Anticipated K-Pop Girl Group Loona Tease First Song 'favOriTe' After Year-and-a-Half Lead-Up” (bằng tiếng Anh). Billboard. 
  18. ^ “Loona Announces First Formal Single 'Hi High': Watch a Teaser”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018. 
  19. ^ “LOONA Share Inspiring 'Butterfly' Music Video: Watch”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2019. 
  20. ^ a ă â “Gaon Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2015. 
  21. ^ “2017년 03월 (March 2017) Album Chart. See #36.”. 
  22. ^ “2017년 04월 Album Chart. See #65 & #78.”. 
  23. ^ “2017년 09월 Album Chart. See #50.”. 
  24. ^ “2017년 10월 Album Chart. See #64 & #81.”. 
  25. ^ “2016년 10월 (October 2016) Album Chart. See #80.”. 
  26. ^ “2016년 11월 (November 2016) Album Chart.”. 
  27. ^ “2016년 12월 (December 2016) Album Chart.”. 
  28. ^ Cumulative sales of Yeojin:
  29. ^ “2017년 04월 Album Chart. See #53.”. 
  30. ^ “2017년 05월 Album Chart. See #51.”. 
  31. ^ “2017년 06월 Album Chart. See #56.”. 
  32. ^ “2017년 11월 Album Chart. See #51.”. 
  33. ^ “2017년 12월 Album Chart. See #55.”. 
  34. ^ “Gaon Digital Chart” (bằng tiếng Triều Tiên). 
  35. ^ “걸그룹 데뷔 프로젝트 ‘이달의 소녀’, 첫 주자는 희진” (bằng tiếng Triều Tiên). 노컷뉴스 (No Cut News). 
  36. ^ “이달의 소녀/희진 (LOOΠΔ/HeeJin) "ViViD" Official MV”. Youtube. 
  37. ^
  38. ^ “이달의 소녀/현진 (LOOΠΔ/HyunJin) "다녀가요 (Around You)" Official MV”. Youtube. 
  39. ^ “이달의 소녀/현진 (LOOΠΔ/HyunJin) "Tokyo Teaser". Youtube. 
  40. ^ “이달의 소녀/희진, 현진 (LOOΠΔ/HeeJin, HyunJin) "I'll Be There" Official MV”. Youtube. 
  41. ^ “이달의 소녀/하슬 (LOOΠΔ/HaSeul) "소년, 소녀 (Let Me In)" Official MV”. Youtube. 
  42. ^ “이달의 소녀/하슬 (LOOΠΔ/HaSeul) "Iceland Teaser". Youtube. 
  43. ^ “이달의 소녀/ 희진, 현진, 하슬 (LOOΠΔ/HeeJin, HyunJin, HaSeul) "The Carol" Official MV”. Youtube. 
  44. ^ “이달의 소녀 (LOOΠΔ) "Luân Đôn Teaser". Youtube. 
  45. ^ “이달의 소녀/여진 (LOOΠΔ/YeoJin) "키스는 다음에 (Kiss Later)" Official MV”. Youtube. 
  46. ^
  47. ^ “이달의 소녀/희진, 현진 (LOOΠΔ/HeeJin, HyunJin) "My Sunday" Official MV”. Youtube. 
  48. ^ “이달의 소녀 (LOOΠΔ) "Taiwan Teaser". Youtube. 
  49. ^ “이달의 소녀/하슬, 여진 (LOOΠΔ/HaSeul, YeoJin) "My Melody" Official MV”. Youtube. 
  50. ^ “[MV] 이달의 소녀 1/3 (LOOΠΔ 1/3) "지금, 좋아해(Love&Live)". Youtube. 
  51. ^ “[Teaser] 이달의 소녀 1/3 (LOOΠΔ 1/3) "New Zealand". YouTube. 
  52. ^ “[Teaser] 이달의 소녀 1/3 (LOOΠΔ 1/3) "Hong Kong". YouTube. 
  53. ^ “[MV] 이달의 소녀/ViVi (LOOΠΔ/비비) "Everyday I Love You (Feat. HaSeul)". Youtube. 
  54. ^ “[MV] 이달의 소녀 1/3 (LOOΠΔ 1/3) "알 수 없는 비밀(Sonatine)". Youtube. 
  55. ^ “[Teaser] 이달의 소녀 1/3 (LOOΠΔ 1/3) "Prague". Youtube. 
  56. ^ “[MV] 이달의 소녀/ViVi (LOOΠΔ/비비) "Everyday I Need You (Feat. JinSoul)". Youtube. 
  57. ^ “[MV] 이달의 소녀/김립 (LOOΠΔ/Kim Lip) "Eclipse". Youtube. 
  58. ^ “이달의소녀탐구 #132 (LOOΠΔ TV #132)”. Youtube. 
  59. ^ “[MV] 이달의 소녀/진솔 (LOONA/JinSoul) "Singing in the Rain". Youtube. 
  60. ^ “이달의 소녀, 화장품 모델 발탁…연간 메이크업 프로젝트 눈길” (bằng tiếng Triều Tiên). TenAsia. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]