Hanja

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hanja
Hanja.png
Hangul 한자
Hanja (Hán tự) 漢字
McCune-Reischauer Hancha
Romaja quốc ngữ Hanja
Zhongwen.svg
Bài viết này có chứa các chữ Hán. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì chữ Hán.
Hệ thống chữ viết Triều Tiên
Chosŏn'gŭl
Hancha
Kiểu viết hỗn hợp
Romacha

Hanja là tên gọi trong tiếng Triều Tiên để ám chỉ chữ Hán.[1] Đặc biệt hơn, nó chỉ những chữ Hán được vay mượn từ tiếng Trung Quốc và được sử dụng rộng rãi trong tiếng Triều Tiên với cách phát âm của người Triều Tiên. Hanja-mal hoặc hanja-eo dùng để chỉ những từ mà có thể viết bằng hanja, và hanmun (한문, 漢文) dùng để chỉ những nhữ viết được viết theo Hán văn, mặc dù "hanja" đôi khi được sử dụng với nghĩa đơn giản hơn để chỉ các khái niệm khác với những gì đã được đề cập trên. Vì hanja chưa bao giờ có những cải biến lớn, chúng gần như giống hoàn toàn với chữ Hán phồn thểkyūjitai. Chỉ một số ít hanja được cải biến hoặc hợp nhất với tiếng Triều Tiên. Ngược lại, có nhiều chữ Hán hiện được sử dụng ở Nhật Bản, mà trong tiếng Nhật gọi là kanji và Trung Quốc đại lục đã được cải biến cho đơn giản hơn như chữ Hán giản thể.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Coulmas, Florian (1991). The writing systems of the world. Oxford: Wiley-Blackwell. tr. 116. ISBN 978-0-631-18028-9. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]