Show! Music Core

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Show! Music Core/쇼 음악중심
MBC Show Music Core Logo.svg
Thể loại Âm nhạc, giải trí
Dẫn chương trình
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Sản xuất
Thời lượng 65 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu

MBC TV (live)

MBC Music(delay)
Định dạng hình ảnh

1080i

2160i (thử nghiệm từ 13 tháng 2 đến 12 tháng 3 năm 2016)
Định dạng âm thanh Stereo
Phát sóng Ngày 9 tháng 10, 2005 - nay
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Show! Music Core (Hangul쇼! 음악중심; Hanja音樂中心; RomajaSyo! Eumak Jungsim) là một chương trình truyền hình Hàn Quốc được thực hiện bởi MBC. Chương trình được phát sóng trực tiếp vào 15:30 (KST) ngày thứ bảy hàng tuần. Đây là chương trình mà các nhóm nhạc, ca sĩ được mời để quảng bá các bài hát của họ. Chương trình được quay tại trường quay MBC Dream Center đặt ở Goyang, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi mang tên Show! Music Core, chương trình này đã có những tên gọi như sau

Ngày phát sóng Tên chương trình
30 tháng 10 năm 1989 – 2 tháng 11 năm 1990 Show Network (쇼 네트워크)
9 tháng 11 năm 1990 – 30 tháng 4 năm 1993 Everyone's Popular Songs (여러분의 인기가요)
7 tháng 5 năm 1993 – 8 tháng 10 năm 1993 Choice Best Popular Songs (결정 최고 인기가요)
21 tháng 4 năm 1995 – 17 tháng 1 năm 1998 Popular Songs Best 50 (인기가요 베스트 50)
24 tháng 1 năm 1998 – 18 tháng 4 năm 1998 Live Young Times (생방송 젊은 그대)
25 tháng 4 năm 1998 – 23 tháng 1 năm 1999 Music Camp (음악캠프)
30 tháng 2 năm 1999 – 8 tháng 5 năm 1999 Family Camp (가족캠프)
15 tháng 5 năm 1999 – 30 tháng 7 năm 2005 Live Music Camp (생방송 음악캠프)

Live Music Camp bị hủy bởi một tai nạn phát sóng do lộ bộ phận sinh dục.[1]

Sau một thời gian gián đoạn, Show! Music Core bắt đầu phát sóng trở lại vào ngày 29 tháng 10 năm 2005 với hệ thống xếp hạng như chương trình trước. Tuy nhiên, hệ thống xếp hạng đã bị hủy vào ngày 7 tháng 1 năm 2006; chương trình vẫn tiếp tục được phát sóng mà không có các bảng xếp hạng hay giải thưởng.

Từ 2007 đến 2008, Bảng xếp hạng di động được sử dụng để phân tích sự phổ biến của các bài hát trên các trang nghe nhạc trực tuyến.[2]

Vào ngày 11 tháng 3 năm 2013, MBC thông báo họ sẽ đưa các bảng xếp hạng trở lại sau 7 năm vắng bóng. Hệ thống xếp hạng được đưa trở lại vào ngày 20 tháng 4 năm 2013 với vị trí số một dành cho các bài hát được yêu thích nhất.[3]

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Các nghệ sĩ tham gia dẫn chương trình
Thời gian Nghệ sĩ
29 tháng 10 năm 2005 - 29 tháng 4 năm 2006 Shin Dong-wook, Hong Soo-ah
6 tháng 5 - 4 tháng 11 năm 2006 Brian, Jang Mi-inae
11 tháng 11 năm 2006 - 31 tháng 3 năm 2007 Brian, Kim Hyun-joong
7 tháng 4 năm 2007 Brian, Bae Seul-ki
14 tháng 4 năm 2007 Brian, HyunA, Sohee
21 tháng 4 năm 2007 Brian, Younha
28 tháng 4 năm 2007 Brian, Ivy
5 tháng 5 năm 2007 Brian, Nam Gyu-ri
12 tháng 5 - 30 tháng 6 năm 2007 Brian, Sohee, Hyuna
7 tháng 7 - 3 tháng 11 năm 2007 Brian, Kang-in
10 tháng 11 năm 2007 - 26 tháng 4 năm 2008 T.O.P, Ahn Sohee, Sunye
10 tháng 5 năm 2008 - 28 tháng 3 năm 2009 Seungri, Daesung, Sol Bi
4 tháng 4 năm 2009 - 27 tháng 2 năm 2010 Tiffany, Yuri
6 tháng 3 năm 2010 Sooyoung, Tiffany, Seohyun
13 tháng 3 năm 2010 - 22 tháng 5 năm 2010 Tiffany, Yuri
29 tháng 5 năm 2010 Sunye, Yubin, Yonghwa
5 tháng 6 năm 2010 Eunhyuk, Siwon, Krystal
12 tháng 6 năm 2010 Seungyeon, Hara, Kim Hyun-joong
19 tháng 6 năm 2010 Yuri, Yonghwa, Seohyun
26 tháng 6 - 31 tháng 7 năm 2010 Tiffany, Yuri
7 tháng 8 năm 2010 Krystal, Onew
14 tháng 8 năm 2010 Nichkhun, Suzy, Krystal, Onew
21 tháng 8 năm 2010 IU, Doojoon, Gikwang
28 tháng 8 năm 2010 Jinwoon, Hyomin, Jiyeon
4 tháng 9 năm 2010 Tiffany, Yuri, Oh Sang-jin
11 tháng 9 năm 2010 Hyuna, Hongki, Sunhwa
18 tháng 9 năm 2010 Eunhyuk, Lizzy, Krystal
25 tháng 9 - 23 tháng 10 năm 2010 MC đặc biệt
30 tháng 10 năm 2010 - 9 tháng 7 năm 2011 Onew, Min-ho, Suzy, Jiyeon
16 tháng 7 - 8 tháng 10 năm 2011 Suzy, Ji-yeon
15 tháng 10 năm 2011 - 28 tháng 1 năm 2012 Tiffany, Yuri
4 tháng 2 năm 2012 Hongki, Jaejin, Jonghoon
11 tháng 2 năm 2012 Chunji, Niel, L.Joe
18 tháng 2 năm 2012 Taeyeon, Seohyun
25 tháng 2 - 31 tháng 3 năm 2012 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
7 tháng 4 năm 2012 Yonghwa, Hyoyeon, Seohyun
14 tháng 4 năm 2012 - 21 tháng 7 năm 2012 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
28 tháng 7 năm 2012 Eunhyuk, Kyuhyun, Ji-yeon
4 tháng 8 năm 2012 Doojoon, Bora, Dasom
11 tháng 8 năm 2012 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
18 tháng 8 năm 2012 - 25 tháng 8 năm 2012 Doojoon, Yoseob, Bora
1 tháng 9 năm 2012 - 15 tháng 9 năm 2012 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
22 tháng 9 năm 2012 Kwanghee, Siwan, Sunhwa, Zinger
29 tháng 9 năm 2012 Kwanghee, Hyoseong, Sunhwa
6 tháng 10 năm 2012 - 13 tháng 10 năm 2012 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
20 tháng 10 năm 2012 Hyoseong, Sunhwa
27 tháng 10 năm 2012 - 3 tháng 11 năm 2012 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
10 tháng 11 năm 2012 Daehyun, Min, Suzy
17 tháng 11 năm 2012 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
24 tháng 11 năm 2012 Lee Joon, Sunhwa
1 tháng 12 năm 2012 Lee Joon, Oh Yeon-seo
8 tháng 12 năm 2012 - 12 tháng 1 năm 2013 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
19 tháng 1 năm 2013 Yonghwa, Jonghyun, Minhyuk, Jungshin
26 tháng 1 năm 2013 - 2 tháng 2 năm 2013 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
9 tháng 2 năm 2013 - 23 tháng 2 năm 2013 Jinyoung, Sandeul, Baro
2 tháng 3 năm 2013 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
9 tháng 3 năm 2013 Jokwon, Jinwoon, Jaekyung
16 tháng 3 năm 2013 Jokwon, Seulong, Minah
23 tháng 3 năm 2013 - 13 tháng 4 năm 2013 Taeyeon, Tiffany, Seohyun
6 tháng 4 năm 2013 Woohyun, L, Sung-kyu (Infinite)
20 tháng 4 năm 2013 – 28 tháng 6 năm 2014 Noh Hong-chul, Kim Sohyun & Choi Minho
29 tháng 6 năm 2013 Haha thay thế cho Choi Minho
6 tháng 7, 3-10 tháng 8 năm 2013, 8 tháng 2 năm 2014 Park Hyung-sik (ZE:A) thay thế cho Choi Minho
24 tháng 8 năm 2013 Yoseob thay thế cho Choi Minho
5 tháng 10 năm 2013 Chanyeol thay thế cho Choi Minho
19 tháng 10 năm 2013 K.Will thay thế cho Choi Minho
26 tháng 10 năm 2013 Hyomin thay thế cho Choi Minho
30 tháng 11 năm 2013 Suzy thay thế cho Choi Minho
4 tháng 1 năm 2014 Sehun & Xiumin thay thế cho Choi Minho
18 tháng 1 năm 2014 B1A4 thay thế cho Choi Minho
5 tháng 4 năm 2014 Henry thay thế cho Choi Minho
31 tháng 5 năm 2014 L & Sung-kyu thay thế cho Choi Minho & Noh Hong-chul
7 tháng 6 năm 2014 N (VIXX) thay thế cho Choi Minho
Tháng 4, 2013 - 28 tháng 6 năm 2014 Noh Hong-chul
19 tháng 7 năm 2014 Zico
30 tháng 8 năm 2014 Hara
6 tháng 9 năm 2014 Choi Minho, Kim Sohyun, Zico
13 tháng 9 năm 2014 Choi Minho, Kim Sohyun, Junho
20 tháng 9 năm 2014 - 14 tháng 3 năm 2015 Choi Minho, Kim Sohyun, Zico
21 tháng 3 năm 2015 SinB, Kim Sohyun, Zico
28 tháng 3 năm 2015 - 18 tháng 4 năm 2015 Choi Minho, Kim Sohyun, Zico
25 tháng 4 năm 2015 Kangnam, Bomi, Kyunsung
2 tháng 5 năm 2015 – 14 tháng 11 năm 2015 N, Choi Minho, Yeri
21 tháng 11 năm 2015 – Nay Kim Sae-ron, Kim Min Jae

Hệ thống xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian sử dụng Hệ thống [4]
20–27 tháng 4 năm 2013 Đĩa cứng + Nhạc số 40%, Lượt xem MV 15%

Người xem bỏ phiếu trước chương trình (2.000 người) 20%, Bỏ phiếu trực tiếp 25% (Chỉ các đề cử hạng nhất)

4 tháng 5 năm 2013 - 01 tháng 6 năm 2013 Đĩa cứng + Nhạc số 60%, Lượt xem MV 10%,

Người xem bỏ phiếu trước chương trình (2.000 người) 10%, Bỏ phiếu trực tiếp 20% (Chỉ các đề cử hạng nhất)

8 tháng 6 năm 2013 - 14 tháng 6 năm 2014 Đĩa cứng + Nhạc số 70%, Lượt xem MV 10%,

Người xem bỏ phiếu trước chương trình (2.000 người) 10%, Bỏ phiếu trực tiếp 10% (Chỉ các đề cử hạng nhất)

21 tháng 6 năm 2014 - 14 tháng 11 năm 2015 Đĩa cứng + Nhạc số 60%, Lượt xem MV 10%,

Người xem bỏ phiếu trước chương trình (2.000 người) 15%, Bỏ phiếu trực tiếp 15% (Chỉ các đề cử hạng nhất)

Danh sách các bài hát đứng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

2005[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát đứng đầu

Tháng 10

Tháng 11

  • 2005.11.05 – Epik High2nd – Fly2nd
  • 2005.11.12 – Epik High3rd – Fly3rd
  • 2005.11.19 – g.o.d.1st – 2 Love1st
  • 2005.11.26 – g.o.d.2nd – 2 Love2nd

Tháng 12

  • 2005.12.03 – g.o.d.3rd – 2 Love3rd
  • 2005.12.10 – g.o.d.4th – 2 Love4th
  • 2005.12.17 – Tei1st – Screaming I Miss You1st
  • 2005.12.24 – M.C. the MAX1th - Love is Supposed to Hurt1st
  • 2005.12.31 – M.C. the MAX2th - Love is Supposed to Hurt2st

2013[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát đứng đầu[4]

Tháng 4

Tháng 5

  • 05.04 - Cho Yong Pil1st - "Bounce"1st [7.698 điểm]
  • 05.11 - Roy Kim1st - "봄봄봄 (Spring Spring Spring)"1st [8.333 điểm]
  • 05.18 - B1A41st - "이게 무슨 일이야 (What's Going On?)"1st [8.479 điểm]
  • 05.25 - Shinhwa1st - "This Love"1st [7.634 điểm]

Tháng 6

Tháng 7

  • 07.06 - Roy Kim2nd - "Love Love Love"1st [8.270 điểm]
  • 07.13 - Dynamic Duo1st - "BAAAM"1st [7.885 điểm]
  • 07.20 - 2NE11st - "Falling In Love"1st [7.691 điểm]
  • 07.27 - <Music Core Ulsan Summer Music Festival> Infinite2nd - "Destiny"1st [9.770 điểm]

Tháng 8

  • 08.03 - BEAST2nd - "그림자 (Shadow)"1st [8.368 điểm]
  • 08.10 - <Music Core Summer Special - No Chart>
  • 08.17 - <Music Core 2013 Korea Music Festival in Sokcho - No Chart>
  • 08.24 - EXO2nd - "으르렁 (Growl)"1st [8.666 điểm]
  • 08.31 - EXO3rd - "으르렁 (Growl)"2nd [8.074 điểm]

Tháng 9

  • 09.07 - EXO4th - "으르렁 (Growl)"3rd [6.925 điểm]
  • 09.14 - <Music Core Pre-record Show - No Chart>
  • 09.21 - <Music Core K-POP Festival - No Chart>
  • 09.28 - Soyou1st & Mad Clown1st - "착해빠졌어 (Stupid In Love)"1st [6.364điểm]

Tháng 10

  • 10.05 - <Music Core Formula 1 Korean Special> Busker Busker1st - "처음엔 사랑이란게 (Love. at first)"1st [8.219 điểm]
  • 10.12 - Busker Busker2nd - "처음엔 사랑이란게 (Love. at first)"2nd [7.493 điểm]
  • 10.19 - IU1st - "분홍신 (The Red Shoes)"1st [9.846 điểm]
  • 10.26 - SHINee1st - "Everybody"1st [9.641 điểm]

Tháng 11

  • 11.02 - K.Will1st - "촌스럽게 왜 이래 (You Don't Know Love)"1st [7.647 điểm]
  • 11.09 - Trouble Maker1st - "내일은 없어 (Now)"1st [8.450 điểm]
  • 11.16 - <Music Core Pre-record Show - No Chart>
  • 11.23 - Davichi1st - "편지 (The Letter)"1st [6.614 điểm]
  • 11.30 - 2NE12nd - "그리워해요 (Missing You)"1st [8.454 điểm]

Tháng 12

2014[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát đứng đầu[4]

Tháng 1

  • 01.04 - IU2nd - "금요일에 만나요 (Friday)"1st [7.802 điểm]
  • 01.11 - Girl's Day1st - "Something"1st [6.748 điểm]
  • 01.18 - TVXQ1st - "Something"1st [7.753 điểm]
  • 01.25 - B1A42nd - "없구나 (Lonely)"1st [7.311 điểm]

Tháng 2

  • 02.01 - <Music Core Pre-record Show - No Chart>
  • 02.08 - B1A43rd - "없구나 (Lonely)"2nd [7.162 điểm]
  • 02.15 - <Sochi 2014 Winter Olympics Coverage - No Chart>
  • 02.22 - Soyou2nd & JunggiGo1st - "썸 (Some)"1st [7.158 điểm]

Tháng 3

  • 03.01 - Soyou3rd & JunggiGo2nd - "썸 (Some)"2nd [7.259 điểm]
  • 03.08 - <Music Core 400th Episode Special - No Chart>
  • 03.15 - Girls' Generation1st - "Mr.Mr."1st [8.303 điểm]
  • 03.22 - Girls' Generation2nd - "Mr.Mr."2nd [7.537 điểm]
  • 03.29 - <2014 Korea Professional Baseball Opening Day coverage - No Chart>

Tháng 4

  • 04.05 - Park Hyo-shin1st - "야생화 (Wild Flower)"1st [7.576 điểm]
  • 04.12 - Apink1st - "Mr. Chu"1st [9.447 điểm]
  • 04.19 - <South Korea Sinking of the MV Sewol Memoriam - No Chart>
  • 04.26 - <South Korea Sinking of the MV Sewol Memoriam - No Chart>

Tháng 5

  • 05.03 - <South Korea Sinking of the MV Sewol Memoriam - No Chart>
  • 05.10 - <South Korea Sinking of the MV Sewol Memorial broadcast - No Chart>
  • 05.17 - EXO-K1st - "Overdose"1st [9.257 điểm]
  • 05.24 - EXO-K2nd - "Overdose"2nd [7.633 điểm]
  • 05.31 - Fly to the Sky1st - "너를 너를 너를 (You You You)"1st [6.784 điểm]

Tháng 6

  • 06.07 - Gary1st & Jungin1st - "사람냄새 (Your Scent)"1st [6.201 điểm]
  • 06.14 - Taeyang1st - "눈. 코. 입 (Eyes. Nose. Lips)"1st [7.518 điểm]
  • 06.21 - BEAST3rd - "이젠 아니야 (No More)"1st [8.330 điểm]
  • 06.28 - BEAST4th - "Good Luck"1st [10.000 điểm]

Tháng 7

  • 07.05 - BEAST5th - "Good Luck"2nd [7.777 điểm]
  • 07.12 - BEAST6th - "Good Luck"3rd [7.274 điểm]
  • 07.19 - f(x)1st - "Red Light"1st [9.074 điểm]
  • 07.26 - Girl's Day2nd - "Darling"1st [7.344 điểm]

Tháng 8

  • 08.02 - Infinite3rd - "Back"1st [7.154 điểm]
  • 08.09 - <No Chart>
  • 08.16 - <No Chart>
  • 08.23 - Block B1st - "헐 (H.E.R)"1st [8.239 điểm]
  • 08.30 - Taemin1st - "괴도 (Danger)"1st [7.368 điểm]

Tháng 9

Tháng 10

  • 10.04 - <17th Asian Games: Incheon 2014 Broadcast - No Chart>
  • 10.11 - Girls' Generation-TTS1st"Holler"1st [8.220 điểm]
  • 10.18 - Roy Kim3rd - "Home"1st [8.527 điểm]
  • 10.25 - <No Chart>

Tháng 11

Tháng 12

  • 12.06 - Apink2nd - "LUV"1st [9.237 điểm]
  • 12.13 - Apink3rd - "LUV"2nd [7.822 điểm]
  • 12.20 - Apink4th - "LUV"3rd [7.185 điểm]
  • 12.27 - <No Chart>

2015[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát đứng đầu[4]

Tháng 1

  • 01.03 - Apink5th - "LUV"4th [8.207 điểm]
  • 01.10 - Apink6th - "LUV"5th [7.745 điểm]
  • 01.17 - Jonghyun1st - "Déjà-Boo"1st [8.202 điểm]
  • 01.24 - Jonghyun2nd - "Déjà-Boo"2nd [7.082 điểm]
  • 01.31 - Davichi2nd - "Cry Again"1st [5.716 điểm]

Tháng 2

  • 02.07 - INFINITE H1st - "Pretty"1st [9.049 điểm]
  • 02.14 - Zion.T1st & Crush1st - "Just"1st [6.112 điểm]
  • 02.21 - 4Minute1st - "Crazy"1st [7.278 điểm]
  • 02.28 - Niel1st - "Love Killer"1st [6.462 điểm]

Tháng 3

  • 03.07 - VIXX1st - "Love Equation"1st [9.094 điểm]
  • 03.14 - Shinhwa3rd - "Sniper"1st [7.630 điểm]
  • 03.21 - Shinhwa4th - "Sniper"2nd [8.186 điểm]
  • 03.28 - <No Show: 2015 Professional Baseball Opening Game>

Tháng 4

  • 04.04 - Red Velvet1st - "Ice Cream Cake"1st [7.199 điểm]
  • 04.11 - EXO7th - "Call Me Baby"1st [8.833 điểm]
  • 04.18 - EXO8th - "Call Me Baby"2nd [9.063 điểm]
  • 04.25 - EXO9th - "Call Me Baby"3rd [7.538 điểm]

Tháng 5

  • 05.02 - EXO10th - "Call Me Baby"4th [8.738 điểm]
  • 05.09 - BIGBANG1st - "Loser"1st [8.954 điểm]
  • 05.16 - BIGBANG2nd - "Loser"2nd [7.961 điểm]
  • 05.23 - Kim Sung Kyu1st - "The Answer"1st [8.135 điểm]
  • 05.30 - <No Show>

Tháng 6

  • 06.06 - SHINee2nd - "View"1st [9.251 điểm]
  • 06.13 - EXO11th - "Love Me Right"1st [9.666 điểm]
  • 06.20 - EXO12th - "Love Me Right"2nd [9.562 điểm]
  • 06.27 - EXO13th - "Love Me Right"3rd [7.096 điểm]

Tháng 7

  • 07.04 - AOA1st - "Heart Attack"1st [7.376 điểm]
  • 07.11 - BIGBANG3rd - "Sober"1st [6.563 điểm]
  • 07.18 - Girls' Generation3rd - "Party"1st [9.660 điểm]
  • 07.25 - Infinite4th - "Bad"1st [8.363 điểm]

Tháng 8

  • 08.01 - <No Show: Ulsan Summer Festival>
  • 08.08 - BEAST9th - "Gotta Go To Work"1st [8.473 điểm]
  • 08.15 - BIGBANG4th - "Let's Not Fall In Love"1st [7.524 điểm]
  • 08.22 - BIGBANG5th - "Let's Not Fall In Love"2nd [9.472 điểm]
  • 08.29 - Girls' Generation4th - "Lion Heart"1st [8.068 điểm]

Tháng 9

  • 09.05 - <No Chart: DMC Festival>
  • 09.12 - <No Chart: DMC Festival>
  • 09.19 - Girls' Generation5th - "Lion Heart"2nd [9.699 điểm]
  • 09.26 - iKON1st - "My Type"1st [8.277 điểm]

Tháng 10

  • 10.03 - Park Kyung1st - "Ordinary Love"1st [6.693 điểm]
  • 10.10 - <No Show>
  • 10.17 - <No Chart>
  • 10.24 - Taeyeon1st - "I"1st [8.421 điểm]
  • 10.31 - <No Show: 2015 KBO Pro Baseball Korean Series>

Tháng 11

  • 11.07 - <No Chart>
  • 11.14 - IU3rd - "Twenty-Three"1st [7.503 điểm]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát đứng đầu
Key
Highest score in 2017
No show was held
Episode Date Artist Song Points
548 02018-04-22April 22 WINNER1st "Really Really" 7,378
549 02018-04-29April 29 IU4th, 5th "Palette" 7,248
550 02018-05-06May 6 7,720
551 02018-05-13May 13 SECHSKIES1st, 2nd "Be Well" 8,138
552 02018-05-20May 20 7,412
553 02018-05-27May 27 TWICE1st, 2nd "Signal" 8,448
554 02018-06-03June 3 8,053
555 02018-06-10June 10 HIGHLIGHT10th "Calling You" 7,636
556 02018-06-17June 17 G-Dragon1st, 2nd "Untitled, 2014" 7,854
557 02018-06-24June 24 7,359
558 02018-07-01July 1 MAMAMOO1st "Yes I Am" 8,760
559 02018-07-08July 8 Apink7th, 8th "Five" 7,118
560 02018-07-15July 15 5,742
561 02018-07-22July 22 Red Velvet2nd "Red Flavor" 9,427
562 02018-07-29July 29
Special Episode, winners were not announced

Thành tích của các nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Giành #1 nhiều nhất
Vị thứ Nghệ sĩ Số lần Năm hoạt động
1 EXO 18 lần 2012-
2 BEAST 9 lần 2009-
3 Apink 8 lần 2011-
4 BIGBANG 5 lần 2006-
Girls' Generation 2007-
5 Shinhwa 4 lần 1998-
g.o.d 1999-
INFINITE 2010-
6 Epik High 3 lần 2003-
SISTAR 2010-
Soyou (SISTAR)
B1A4 2011-
Roy Kim 2013-
7 M.C the MAX 2 lần 2000-2007
2014-
Super Junior 2005-
Junggigo 2008-
IU
SHINee
2NE1 2009-
Girl's Day 2010-
Busker Busker 2011-
EXO-K 2012-
Jonghyun (SHINee) 2015-
Bài hát giành #1 lâu nhất
Vị thứ Nghệ sĩ Bài hát Số lần Năm
1 Apink LUV 5 lần 2015
2 g.o.d 2 Love 4 lần 2005
EXO Call Me Baby 2015
3 Epik High Fly 3 lần 2005
EXO Growl 2013
BEAST Good Luck 2014
EXO Love Me Right 2015
4 Shinhwa This Love 2 lần 2013
SISTAR Give It to Me
Busker Busker Love. at First
EXO Miracles in December
B1A4 Lonely 2014
Soyou & Junggigo Some
Girls' Generation Mr.Mr.
EXO-K Overdose
Super Junior Mamacita
BEAST 12:30
Jonghyun Déjà-Boo 2015
Shinhwa Sniper
BIGBANG Loser
Let's Not Fall In Love
IU "Palette" 2017
SECHSKIES "Be Well"
TWICE "Signal"
Apink "Five
EXO Ko Ko Bop
Top 10 điểm cao nhất (Hệ thống xếp hạng 1, 2, 3)
Vị thứ Nghệ sĩ Bài hát Điểm Ngày
1 IU The Red Shoes 9.846 điểm 2013/10/19
2 Infinite Destiny 9.770 điểm 2013/07/23
3 SHINee Everybody 9.641 điểm 2013/10/26
4 Apink Mr. Chu 9.447 điểm 2014/04/12
5 EXO-K Overdose 9.257 điểm 2014/05/17
6 EXO Miracles in December 9.032 điểm 2013/12/21
7 Growl 8.666 điểm 2013/08/24
8 Shinhwa This Love 8.540 điểm 2013/06/01
9 B1A4 What's Going On? 8.479 điểm 2013/05/18
10 SISTAR Give It To Me 8.473 điểm 2013/06/29
Top 10 điểm cao nhất (Hệ thống hiện tại)

Top 10 điểm cao nhất (21 tháng 6 năm 2014 – nay)

Vị thứ Nghệ sĩ Bài hát Điểm Ngày
1 BEAST Good Luck 10.000 điểm 2014/06/28
2 Girls' Generation Lion Heart 9.699 điểm 2015/09/19
3 EXO Love Me Right 9.666 điểm 2015/06/13
4 Girls' Generation Party 9.660 điểm 2015/07/18
5 EXO Love Me Right 9.562 điểm 2015/06/20
6 BIGBANG Let's Not Fall in Love 9.472 điểm 2015/08/22
7th SHINee View 9.251 điểm 2015/06/06
8th Apink LUV 9.237 điểm 2014/12/06
9th BEAST 12:30 9.197 điểm 2014/11/01
10th VIXX Love Equation 9.094 điểm 2015/03/07
Top 10 điểm cao nhất (Toàn hệ thống)

Top 10 điểm cao nhất (Toàn hệ thống - 20 tháng 4 năm 2013 đến nay)

Vị thứ Nghệ sĩ Bài hát Điểm Ngày
1 BEAST Good Luck 10.000 điểm 2014/06/28
2 IU The Red Shoes 9.846 điểm 2013/10/19
3 Infinite Destiny 9.770 điểm 2013/07/27
4 Girls' Generation Lion Heart 9.699 điểm 2015/09/19
5 EXO Love Me Right 9.666 điểm 2015/06/13
6 Girls' Generation Party 9.660 điểm 2015/07/18
7 SHINee Everybody 9.641 điểm 2013/10/26
8 EXO Love Me Right 9.562 điểm 2015/06/20
9 BIGBANG Let's Not Fall in Love 9.472 điểm 2015/08/22
10 Apink Mr. Chu 9.447 điểm 2014/04/12

Phát sóng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Naked Bodies Shown for Five Seconds on Live TV
  2. ^ 공중파 가요프로, 확 바뀐다 (bằng tiếng Hàn). Segye News. Ngày 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ '쇼! 음악중심', 7년 만에 순위제 부활 '시청자 투표가 관건' (bằng tiếng Hàn). NATE. Ngày 11 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ a ă â b (tiếng Hàn) Official Show! Music Core homepage. List of Show! Music Core Chart Ranking. MBC. Truy cập 23 Tháng 4 2013
  5. ^ http://www.tv-asahi.co.jp/channel/contents/music/0067/

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]