Bước tới nội dung

Liên hoan bài hát Châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Asia Song Festival)

Liên hoan bài hát châu Á (hay còn gọi là Asia Song Festival), là một đại nhạc hội nhạc pop châu Á được tổ chức tại Hàn Quốc, từ năm 2004 nhiều nghệ sĩ từ các nước châu Á được tham gia và ghi hình phát sóng trên SBS ở Hàn Quốc và Fuji TV ở Nhật Bản, và phát sóng các hệ thống đài lớn khác trên thế giới bao gồm Mỹ, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philippines, Phần Lan, Bulgaria, Việt NamSingapore.

Nghệ sĩ tham gia được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch Quỹ Văn hóa Quốc tế Hàn Quốc mời đến.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Ngày Địa điểm Dẫn chương trình Người biểu diễn
2004

[1]

16 tháng 11 Nhà thi đấu Thể dục dụng cụ Olympic
2005

[2]

11 tháng 11 Sân vận động bóng chày Busan Sajik
2006

[3]

22 tháng 9 Sân vận động World Cup Gwangju
2007

[4]

22 tháng 9 Sân vận động World Cup Seoul
2008

[5][6]

3–4 tháng 10
2009

[7][8]

19 tháng 9
2010 23 tháng 10 Sân vận động Olympic Seoul
2011

[9]

15 tháng 10 Sân vận động Daegu
2012

[10][11]

4 tháng 8 Yeosu Expo Plaza
2013

[12][13]

9 tháng 10 Sân vận động chính Olympic Jamsil Eunhyuk, Ok Taec-yeon, và Ngô Diệc Phàm
2014

[14]

2 tháng 11 Sân vận động chính Asiad Busan Leeteuk, Zico, và Minah
2015 11 tháng 10 Leeteuk, Hani, và Hong Jong-hyun
2016

[15][16]

9 tháng 10 Leeteuk, và Fei
2017

[17]

24 tháng 9 Leeteuk, và Jackson
2018

[18]

2–3 tháng 10 Leeteuk
2019

[19]

11–12 tháng 10 Sân vận động Ulsan Chani, Hyunjin, và Yeji
2020

[20]

10 tháng 10 Gyeongju DoyoungYeeun
2021

[21]

9 tháng 10 Sandara ParkBamBam

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Hong, Je-seong (ngày 25 tháng 11 năm 2004). “[연합인터뷰] 보아, F4 등 `아시아 송 페스티벌` 출연진”. Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  2. ^ "2nd Asia Festival press conference" Lưu trữ 2011-11-30 tại Wayback Machine Sina.com. ngày 13 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2009 (tiếng Trung Quốc)
  3. ^ "亞洲音樂節陳慧琳與帥哥貼身熱舞" Lưu trữ 2011-07-27 tại Wayback Machine Big5.chinabroadcast.cn. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009 (tiếng Trung Quốc)
  4. ^ Lee Yong-sung "Heartthrobs of Asian pop gather in Seoul" Korea Herald. ngày 14 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012
  5. ^ "2008 Asia Song Festival" Lưu trữ 2012-02-18 tại Wayback Machine Popseoul.com. ngày 7 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009
  6. ^ "代表新加坡参加亚洲音乐节 郭美美希望学到Rain的舞功" Lưu trữ 2009-10-05 tại Wayback Machine Stars.zaobao. ngày 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009 (tiếng Trung Quốc)
  7. ^ "2NE1 to appear in Asia festival" Lưu trữ 2021-05-14 tại Wayback Machine Korea Herald. ngày 13 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012
  8. ^ "李宇春唱響亞洲音樂節 獲權威搜索榜單首位" Lưu trữ 2012-04-06 tại Wayback Machine Sina.com. ngày 20 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2009 (tiếng Trung Quốc)
  9. ^ "Asian Singers to Gather in Daegu for Asia's Biggest Pop Concert" Lưu trữ 2011-10-12 tại Wayback Machine Chosun Ilbo. ngày 10 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011
  10. ^ "Asian Song Festival – KOFICE" Lưu trữ 2011-10-24 tại Wayback Machine Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2012
  11. ^ "Fann Wong, Kim Hyun Joong named Best Asian Artist at Asia Song Festival" Lưu trữ 2012-08-08 tại Wayback Machine Channel NewsAsia. ngày 6 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012
  12. ^ "2013 Asia Song Festival Line Up" Lưu trữ 2013-10-02 tại Wayback Machine
  13. ^ "2013 Asia Song Festival ticket now on sale!". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2013.
  14. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2014.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  15. ^ Kim, Hyeon-sik (ngày 10 tháng 10 năm 2016). 부산 가을밤 달군 '2016 아시아 송 페스티벌'. No Cut News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  16. ^ Hwang, Mi-hyeon (ngày 19 tháng 8 năm 2016). “이특·페이, 2016 아시아송페스티벌 메인 MC 발탁”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  17. ^ Heo, Sang-cheon (ngày 14 tháng 8 năm 2017). “부산 가을밤, 'Asia Is One' 아시아송페스티벌 펼친다”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  18. ^ Lee, Ha-na (ngày 4 tháng 10 năm 2018). '워너원·레드벨벳·세븐틴' 등 출격…'2018 아시아송페스티벌' 성료. Seoul Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019.
  19. ^ “Asia Song Festival 2019 (ASF): Lineup”. Kpopmap (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  20. ^ “Update: 2020 Asia Song Festival Announces Final MC And Performer Lineup”. Soompi (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2020.
  21. ^ “Update: Here are the Artists You Will See Perform at 2021 Asia Song Festival”. kpostarz (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]