Momoland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Momoland
모모랜드
모모랜드 180223 KBS 뮤직뱅크 출근길 (cropped).png
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul,  Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2016 (2016)–nay
Công ty quản lýMLD Entertainment
Hãng đĩa
Hợp tác vớiShinsadong Tiger
Ca khúc tiêu biểu
  • Freeze
  • Bboom Bboom
  • Baam
WebsiteTrang web chính thức
Thành viên hiện tại

Momoland (Hangul: 모모랜드, cách điệu thành MOMOLAND) là nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 9 thành viên bao gồm: Hyebin, Yeonwoo, Jane, Taeha, Nayun, Daisy, JooE, Ahin, Nancy được thành lập vào tháng 11 năm 2016 bởi Double Kick Company (hiện nay là MLD Entertainment)[1] thông qua chương trình truyền hình thực tế Finding Momoland được phát sóng trên kênh truyền hình Mnet.[2] Nhóm ra mắt vào ngày 10 tháng 11 năm 2016 cùng với mini album đầu tay Welcome To Momoland.

Momoland thông báo sẽ comeback lần đầu tiên với một single vào khoảng cuối tháng 4 cùng với thành viên mới Daisy.[3] Vào ngày 9 tháng 4 năm 2017, cựu thí sinh của Produce 101, Kim Tae-ha được thêm vào nhóm và trở thành thành viên thứ 9 của nhóm nhạc.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Momoland 30 tháng 7 năm 2017

Vào tháng 6 năm 2016, chương trình Survival Momoland của Mnet đã bắt đầu, một chương trình thực tế được tạo ra bởi Duble Kick Entertainment, nơi một nhóm gồm 7 thành viên được chọn từ 10 học viên. Họ đã quyết định rằng các thành viên sẽ ra mắt, nhưng Final Mission không thể thu 3.000 khán giả, nên việc ra mắt chính thức đã bị trì hoãn trong một thời gian để chuẩn bị cho sự kiện ra mắt, quảng bá, họp mặt fan và đường phố.[5]

2016–2017: Ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Momoland tại Hero Concert ở Seoul vào ngày 29 tháng 11 năm 2017.

Buổi ra mắt đầu tiên của nhóm được tổ chức vào ngày 9 tháng 11 cùng năm. Vào ngày 10 tháng 11, họ phát hành bản mở rộng ra mắt đầu tiên Welcome to Momoland và ra mắt thông qua chương trình M Countdown.[6] Vào ngày 27 tháng 12, 6 thành viên trừ Yeonwoo, người ngừng ngưng hoạt động do bị đau lưng, tham dự SBS Gayo Daejeon.[7] Vào tháng 10 năm 2016, Momoland, được bổ nhiệm làm đại sứ PR cho Kế hoạch NGO phát triển cứu trợ quốc tế Hàn Quốc, tình nguyện tại Làng Phúc Lương ở Thái Nguyên, Việt Nam từ ngày 12 đến 16 tháng 1 năm 2017, để khuyến khích sinh viên Happy Mov tham gia Dịch vụ xây dựng trường mẫu giáo.[8]

Momoland biểu diễn tại Pyeongchang Winter Olympics G-100 concert vào ngày 30 tháng 1 năm 2018.

Vào ngày 28 tháng 3, Double Kick Company thông báo rằng Daisy và Taeha sẽ được thêm vào nhóm, tăng nhóm lên 9 thành viên. Vào ngày 25 tháng 4, nhóm đã có một sự trở lại thông qua The Show. Vào ngày 26 tháng 1, đĩa đơn kỹ thuật số của nhóm Wonderful Love đã được phát hành.[9] Cùng năm đó, ngày 3 tháng 6, KBS 2TV Music Bank đã phát phiên bản EDM của Wonderful Love được phát hành dưới dạng đĩa đơn kỹ thuật số vào ngày 16 tháng 6.[10][11] Vào ngày 22 tháng 7, nhóm đã biểu diễn phiên bản EDM của Wonderful Love trên The Show. Vào ngày 22 tháng 8 năm 2017, họ phát hành EP thứ 2, Freeze!, ra mắt ca khúc chủ đề Freeze thông qua The Show trong cùng 1 ngày.[12]

2018: "Great!", "Fun To The World", đột phá và tăng sự nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 3 tháng 1 năm 2018, nhóm đã trở lại với EP thứ 3, Great! với ca khúc chủ đề Bboom Bboom.[13] Cùng tháng đó, Serebro cáo buộc Momoland ăn cắp bài hát Mi Mi Mi với Bboom Bboom.[14] Nhà soạn nhạc của "Bboom Bboom", Shinsadong Tiger bác bỏ cáo buộc bằng cách chỉ ra rằng "dòng bass thường được nghe trong thể loại retro hoặc electro swing, cũng như hợp âm 4-stanza.[15] Ngày 11 tháng 1, nhóm biểu diễn và chiến thắng trong chương trình Mnet's M Countdown.

Momoland tổ chức các sự kiện quảng cáo ở TokyoOsaka từ ngày 28 tháng 2 đến ngày 4 tháng 3 năm 2018. Nhóm đã thu hút 25.000 khán giả tại một sự kiện được tổ chức tại Nhật Bản trong 4 ngày. Khoảng 100 phương tiện truyền thông cũng tham gia vào showcase được tổ chức tại Tower Records ở Shibuya.[16] Momoland cũng biểu diễn các bài hát như "JJan! Koong! Kwong", "Freeze", "Wonderful Love" (EDM version), và "Bboom Bboom". Momoland cũng đã ký hợp đồng với King Records để phát hành debut tại Nhật Bản vào ngày 13 tháng 6 năm 2018, cũng như phiên bản tiếng Nhật của single "Bboom Bboom" của nhóm.[17]

Vào ngày 23 tháng 5, Double Kick Company đã xác nhận rằng Momoland sẽ trở lại vào ngày 26 tháng 6 năm 2018.[18] Công ty xác nhận vào ngày 7 tháng 6 rằng nhóm sẽ phát hành EP thứ 4 có tựa đề Fun to the World.[19] Vào ngày 9 tháng 8, Momoland trở thành nhóm nhạc nữ đầu tiên - và hành động thứ 2 - giành được chứng nhận Bạch kim bởi Gaon Music Chart, với hơn 100 triệu lượt xem cho bài hát "Bboom Bboom".[20]

2019:MOMOLAND đã "thả xích" cho album mới "SHOW ME" cùng ca khúc chủ để mang tên "I’m So Hot"[21][sửa | sửa mã nguồn]

Đúng 6h tối 20/3 (giờ địa phương), MOMOLAND đã "thả xích" cho album mới "SHOW ME" cùng ca khúc chủ để mang tên "I’m So Hot". Sau thành công bất ngờ của "BBoom BBoom" và "BAAM" năm 2018, màn tái xuất của các cô gái cũng nhận được nhiều sự quan tâm của người hâm mộ. Tuy nhiên, girlgroup đã không thể comeback với đội hình đầy đủ khi 2 thành viên Daisy và Taeha vắng mặt do vấn đề sức khỏe và những lý do cá nhân khác.

Lần trở lại này có sự thay đổi đáng kể trong concept khi các nữ idol đã chuyển từ vui tươi, nhí nhảnh sang hình ảnh thu hút, có hơi hướng girlcrush hơn. Tuy nhiên, chất nhạc cũng như cấu trúc của "I’m So Hot" vẫn khá giống với "BBoom BBoom" và "BAAM" nhưng lại khó "ngấm" hơn hẳn. Đáng nói, MOMOLAND vẫn dành riêng thời lượng cho 1 phân đoạn rap và dancebreak tương tự với như trong 2 hit trước.

Đông đảo cộng đồng mạng đều cho rằng đây là một sự thụt lùi của MOMOLAND vì MV khá đơn giản, hình ảnh không được đầu tư nhiều và nhạc vẫn chưa thể vượt qua cái bóng của "BBoom BBoom" hay "BAAM"

Tính đến thời điểm 23 giờ ngày 30/3.Bài hát chủ đề “I’m So Hot” đã đạt 17 Triệu lượt xem trên Youtube và bài hát đã thu về được 565.378 nghìn lượt thích trên trang phát hàng bài hát chính thức:Kênh YouTube 1theK.


Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Hyebin 혜빈 Lee Hye-bin 이혜빈 イ・ヘビン 李慧彬 Lý Huệ Bân 12 tháng 1, 1996 (23 tuổi) Hàn Quốc Andong, Gyeongsang-buk, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Yeonwoo 연우 Lee Da-bin 이다빈 イ・ダビン 李多斌 Lý Đa Bân 1 tháng 8, 1996 (23 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Jane 제인 Sung Ji-yeon 성지연 ソン・ジヨン 成智筵 Thành Trí Diên 20 tháng 12, 1997 (21 tuổi) Hàn Quốc Changwon, Gyeongsang-nam, Hàn Quốc
Taeha 태하 Kim Tae-ha 김태하 キム・テハ 金泰河 Kim Thái Hà 3 tháng 6, 1998 (21 tuổi) Hàn Quốc Jeonju, Jeolla-buk, Hàn Quốc
Nayun 나윤 Kim Na-yoon 김나윤 キム・ナユン 金娜允 Kim Na Duẫn 31 tháng 7, 1998 (21 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Daisy 데이지 Yoo Jeong-ahn / Daisy Yoo 유정안 ユ・ジョンアン 柳貞安 Liễu Trinh An 22 tháng 1, 1999 (20 tuổi)
JooE 주이 Lee Joo-won 이주원 イ・ジュウォン 李珠園 Lý Châu Viên 18 tháng 8, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Bucheon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Ahin 아인 Lee Ah-in 이아인 イ・アイン 李娥仁 Lý Nga Nhân 27 tháng 9, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Wonju, Gangwon-do, Hàn Quốc
Nancy 낸시 Nancy Jewel McDonie / Lee Seung-ri 이승리 イ・スンリ 李承利 Lý Thừa Lợi 13 tháng 4, 2000 (19 tuổi) Hàn Quốc Daegu, Hàn Quốc  Hoa Kỳ /  Hàn Quốc

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album tổng hợp với chi tiết chọn lọc, vị trí trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận
Tiêu đề Chi tiết Vị trí
cao nhất
Doanh số
JPN
[22]
Momoland The Best ~Korean Ver.~ 26

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các EP với chi tiết chọn lọc, vị trí trên bảng xếp hạng và doanh số
Tiêu đề Chi tiết Vị trí
cao nhất
Doanh số
KOR
[24]
Welcome to Momoland
  • Ngày phát hành: Ngày 10 tháng 11 năm 2016
  • Hãng đĩa: Dublekick Company
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Danh sách bài hát
  1. Welcome to Momoland
  2. JJan! Koong! Kwang! (짠쿵쾅)
  3. Lovesick (상사병)
  4. A Fuss (어기여차)
  5. JJan! Koong! Kwang! (짠쿵쾅) (Inst.)
  6. A Fuss (어기여차) (Inst.)
28
Freeze!
  • Ngày phát hành: Ngày 22 tháng 8 năm 2017
  • Hãng đĩa: Dublekick Company
  • Format: CD, tải nhạc số
Danh sách bài hát
  1. Freeze (꼼짝마)
  2. I Like It (좋아)
  3. What Planet Are You From? (너, 어느 별에서 왔니)
  4. Orgel (오르골)
  5. Wonderful Love (어마어마해) (EDM ver.)
17
Great!
  • Ngày phát hành: Ngày 3 tháng 1 năm 2018
  • Hãng đĩa: Dublekick Company
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
3
Fun to the World
  • Ngày phát hành: Ngày 26 tháng 6 năm 2018
  • Hãng đĩa: MLD Entertainment[a]
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
6
Show Me
  • Ngày phát hành: Ngày 20 tháng 3 năm 2019
  • Hãng đĩa: MLD Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
7

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn với vị trí trên bảng xếp hạng chọn lọc, doanh số, năm phát hành và tên album
Tiêu đề Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số[b] Chứng nhận Album
KOR
[30]
KOR
Hot

[31]
JPN
[32]
JPN
Hot

[33]
US World
[34]
"JJan! Koong! Kwang!" (짠쿵쾅) 2016 Không có Không có Welcome to Momoland
"Wonderful Love" (어마어마해) 2017 Freeze!
"Freeze" (꼼짝마)
"Bboom Bboom" (뿜뿜)[c] 2018 2 2 4 9 4
  • KOR: 2,500,000[35]
  • JPN: 24,157 (Phy.)[36]
Great!
"Baam"[e] 13 9 8 12 5
  • JPN: 13,513 (Phy.)[38]
Fun to the World
"I'm So Hot"[f] 2019 81 36 8 53 13
  • JPN: 10,312 (Phy.)[39]
Show Me
"—" tức là sản phẩm không lọt vào bảng xếp hạng hay phát hành ở khu vực này.
  1. ^ Vào ngày 30 tháng 5 năm 2018, Dublekick Company đổi tên thành MLD Entertainment[1]
  2. ^ Số liệu bán hàng cho các bài hát được dựa trên lượt tải nhạc số, ngoại trừ ghi chú.
  3. ^ "Bboom Bboom (phiên bản tiếng Nhật)" phát hành vào ngày 13 tháng 6 năm 2018 là đĩa đơn tiếng Nhật đầu tay của Momoland.
  4. ^ "Bboom Bboom" đạt chứng nhận bạch kim với 100 triệu stream vào tháng 8 năm 2018 và với 2,5 triệu lượt tải xuống vào tháng 7 năm 2019.[37][35]
  5. ^ "Baam (phiên bản tiếng Nhật)" phát hành vào ngày 7 tháng 11 năm 2018 là đĩa đơn tiếng Nhật thứ hai của Momoland.
  6. ^ "I'm So Hot (phiên bản tiếng Nhật)" phát hành vào ngày 8 tháng 5 năm 2019 là đĩa đơn tiếng Nhật thứ ba của Momoland.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình

Năm Tên Network Member(s) Ghi chú
2017 Weekly Idol MBC Every 1 Tất cả thành viên (trừ Daisy và TaeHa) Tập 288

Phim truyền hình

Năm Tên Network Member(s) Ghi chú
2018 Dae Jang Geum Is Watching MBC Hyebin Daisy JooE Nancy Tập 1 (cameo)

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tạp chí Thành viên
2018 W Korea số tháng 8 Daisy, Nancy, Hyebin, JooE

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Asia Model Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Momoland Best New Star / New Star Singer[40] Đoạt giải

4th Korea-China Management Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Momoland Asia Rising Star[41] Đoạt giải

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Momoland Best New Female Artist Đề cử
Artist of the Year

Asia Artist Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 MOMOLAND Rising Star Award Đoạt giải
2018 MOMOLAND "Bboom Bboom" & "BAAM" Best Icon Award Đoạt giải

Korea Brand Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 Momoland Idol of the Year Đoạt giải

MBC Plus X Genie Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 MOMOLAND "BBoom BBoom" Best Female Dance Performance Đoạt giải

Billboard Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 MOMOLAND Global Music Group Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2018 6 tháng 2 "BBoom BBoom"
2019 26 tháng 3 "I'm So Hot"
2 tháng 4

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2018 31 tháng 1 "BBoom BBoom"
2019 3 tháng 4 "I'm So Hot"

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2018 11 tháng 1 "BBoom BBoom"
22 tháng 2

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2018 23 tháng 2 "BBoom BBoom"

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2018 12 tháng 3 "BBoom BBoom"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “[공식입장] 모모랜드 소속사, 더블킥컴퍼니→MLD엔터테인먼트 사명변경”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ “모모랜드, '짠쿵쾅'으로 드디어 데뷔” (bằng tiếng Korean). TenAsia. 
  3. ^ “모모랜드, 팀 재편 "데이지 영입+'부상' 연우 복귀"(공식)” (bằng tiếng Hàn). news.nate.com. 28 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “모모랜드 측 "김준수 사촌 김태하 합류…9인조로 4월말 컴백"(공식)” (bằng tiếng Hàn). Naver. 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ “Mnet's Survival Program "Finding Momoland" debut delayed for Final Mission Failure”. Naver (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ “Momoland to debut in M! Countdown's 500th episode”. Asian Economy (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 11 năm 2016. 
  7. ^ “Momoland to host SBS Gayo Daejeon”. 10 Asia (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ “Girl group Momoland volunteered at the Pak Luong Village in Taipei, Vietnam”. dongA (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 1 năm 2017. 
  9. ^ “Momoland added two members and releases new song on January 26”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 4 năm 2017. 
  10. ^ “Momoland released the EDM version of "Wonderful Love" on June 3”. IsPlus (bằng tiếng Hàn). 31 tháng 5 năm 2017. 
  11. ^ “Momoland comeback on The Show with Kim Young Cheol”. 10 Asia (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 7 năm 2017. 
  12. ^ “Momoland comeback with Freeze!”. TV Report (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 8 năm 2017. 
  13. ^ “Momoland releases new mini album 'Great!' teaser images with mature beauty”. 10 Asia (bằng tiếng Hàn). 15 tháng 12 năm 2017. 
  14. ^ “모모랜드 '뿜뿜' 표절 의혹 제기..소속사 "작곡가에게 확인 중" (bằng tiếng Hàn). Naver. 25 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018. 
  15. ^ “Shinsadong Tiger clears the plagiarism issue”. 25 tháng 1 năm 2018. 
  16. ^ “MOMOLAND、初の来日イベントに計2万5千人のファンが集結…日韓の関係者も驚き - ENTERTAINMENT - 韓流・韓国芸能ニュースはKstyle”. Kstyle. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  17. ^ “MOMOLAND「目標は紅白」…6月に日本デビュー決定!日本ファンミーティング開催も発表 - MUSIC - 韓流・韓国芸能ニュースはKstyle”. Kstyle. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  18. ^ “[공식입장] 모모랜드, 6월 신사동호랭이 손잡고 컴백…'뿜뿜' 시너지 잇는다”. Naver. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  19. ^ “모모랜드(MOMOLAND) 낸시X혜빈, 새 앨범 티저 공개…'파격적인 콘셉트'. topstarnews. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  20. ^ “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  21. ^ “2019:MOMOLAND đã "thả xích" cho album mới "SHOW ME" cùng ca khúc chủ để mang tên "I’m So Hot". 
  22. ^ オリコンランキング [Oricon Rankings] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2018. 
  23. ^ Tổng doanh thu của Momoland The Best ~Korean Ver.~:
  24. ^ “Gaon Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association (KMCIA). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018. 
  25. ^ Doanh số tham khảo:
  26. ^ Doanh số tham khảo:
  27. ^ Doanh số tham khảo:
  28. ^ Sales references:
  29. ^ Doanh số tham khảo:
  30. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2018. 
  31. ^ Kpop Hot 100:
    • The Kpop Hot 100 was discontinued beginning with the July 16, 2014 issue date. On the issue dated May 29 – June 4, 2017, the chart was re-established.
    • “Bboom Bboom”. 28 tháng 5 năm 2018. 
    • “Baam”. 15 tháng 7 năm 2018. 
    • “I'm So Hot”. 31 tháng 3 năm 2019. 
  32. ^ “Oricon Singles Chart” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  33. ^ Peak positions for Momoland's singles on Billboard Japan Hot 100:
  34. ^ “World Digital Song Sales”. Billboard. 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  35. ^ a ă “Gaon Certification - Download”. Gaon Chart. 11 tháng 7 năm 2019. 
  36. ^ Cumulative sales for "Bboom Bboom (Japanese version)" :
  37. ^ “Gaon Certification - Streaming”. Gaon Chart. 9 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ Cumulative sales for "Baam (Japanese version)" :
  39. ^ Cumulative sales for "I'm So Hot (Japanese version)" :
  40. ^ “MOMOLAND wins at Asia Model Awards”. 
  41. ^ “MOMOLAND attends 2017 Korea-China Management Awards”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]