Quan thoại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quan thoại
Trung văn phồn thể: 北方話; Trung văn giản thể: 北方话; Trung văn phồn thể: 北方話; bính âm: Běifānghuà
Guanhua (vector version).svg
Guānhuà (Quan thoại)
viết bằng chữ Hán
Khu vực Sử dụng tại phía Bắc và Tây Bắc Trung Quốc
Tổng số người nói 960 million
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng
Ngôn ngữ tiền thân
Dạng chuẩn
Standard Chinese
(Putonghua, Guoyu)
Phương ngữ
Jin (sometimes a separate group)
Huizhou (disputed)
Hệ chữ viết Traditional Chinese
Simplified Chinese
Cyrillic (Dungan alphabet)
Xiao'erjing
Mainland Chinese Braille
Taiwanese Braille
Two-Cell Chinese Braille
Pinyin
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 cmn
Glottolog mand1415

Quan thoại (tiếng Trung: 官話), còn gọi là phương ngôn quan thoại (官話方言, âm Hán Việt: quan thoại phương ngôn), tiếng phương Bắc (北方話 Bắc phương thoại), phương ngôn phương Bắc (北方方言 Bắc phương phương ngôn), là một phương ngôn của tiếng Hán.[1][2] Đây là phương ngôn tiếng Hán có nhiều người sử dụng nhất và có phạm vi phân bố rộng nhất. Gần 70 phần trăm người nói tiếng Hán sử dụng phương ngôn quan thoại.[1]

Phân loại phương ngôn quan thoại[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ các ngôn ngữ tại Trung Quốc
Các phương ngữ Quan thoại và tiếng Tấn.

Tiếng Hán có nhiều phương ngôn khác nhau, giữa các phương ngôn này có nhiều sự khác biệt về ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng. Sự khác biệt này có thể lớn đến mức hai người nói hai phương ngôn tiếng Hán khác nhau và cả hai đều không biết bất cứ phương ngôn tiếng Hán nào khác hoàn toàn không thể hiểu được lời nói của nhau và do đó không thể nói chuyện với nhau được.[3]

Các nhà ngôn ngữ học khi tiến hành phân loại phương ngôn tiếng Hán thường chia phương ngôn tiếng Hán ra thành nhiều tầng bậc khác nhau. Các phương ngôn nằm ở tầng phân chia thứ nhất thường được các nhà ngôn ngữ học Trung Quốc gọi là các đại phương ngôn (大方言). Tiếng quan thoại là một trong số các đại phương ngôn của tiếng Hán.[4][3]

Mỗi đại phương ngôn lại được tiếp tục các nhà ngôn ngữ học chia ra thành các phương ngôn khác nhau. Các phương ngôn ở tầng phần chia thứ hai này thường được các nhà ngôn ngữ học Trung Quốc gọi là các thứ phương ngôn (次方言).[5] Hầu Tinh Nhất (侯精一) chia quan thoại ra thành 8 thứ phương ngôn là:[1]

  1. Quan thoại Bắc Kinh (北京)
  2. Quan thoại Đông Bắc (東北)
  3. Quan thoại Giao Liêu (膠遼)
  4. Quan thoại Ký Lỗ (冀魯)
  5. Quan thoại Trung Nguyên (中原)
  6. Quan thoại Lan Ngân (蘭銀)
  7. Quan thoại Tây Nam (西南)
  8. Quan thoại Giang Hoài (江淮)

Mỗi thứ phương ngôn tiếng Hán lại có thể được các nhà ngôn ngữ học chia tiếp thành các phương ngôn khác nhau.[5][4]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Anh, ngôn ngữ này được gọi là "mandarin" (từ gốc Sanskrit: mantrin, nghĩa là "bộ trưởng hoặc cố vấn") nghĩa là một vị quan chức triều Minh, Thanh. Các quan chức này sử dụng một dạng ngôn ngữ trung gian, tổng hợp của các phương ngữ phương Bắc để giao tiếp. Khi các giáo sĩ dòng Tên đến Trung Quốc vào thế kỉ 16, họ gọi ngôn ngữ này là Guānhuà (官话/官話), tức tiếng nói của nhà quan.

Ngôn ngữ chính thức ở Trung Quốc (tiếng Hoa phổ thông), Đài Loan (Quốc ngữ), Malaysia (Tiêu chuẩn Hoa ngữ), Singapore,... phần lớn dựa trên tiếng Quan thoại, với tiếng Quan thoại vùng Bắc Kinh làm chuẩn.

Văn học và lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu thế kỉ 20, dạng văn viết tiếng Trung dựa trên tiếng Quan thoại trong các tiểu thuyết dưới thời nhà Minh và nhà Thanh được dùng làm chuẩn văn viết cho tiếng Quan thoại. Dạng văn viết này gọi là Bạch thoại (白話/白话; báihuà; "lời nói rõ ràng").

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â 侯精一 chủ biên. 《现代汉语方言概论》. 上海教育出版社. Thượng Hải, năm 2002. ISBN 7-5320-8084-6. Trang 4.
  2. ^ 游汝杰. 《汉语方言学教程》. 上海教育出版社. ISBN 7-5320-9221-6. Năm 2004. Trang 4 và 7.
  3. ^ a ă 丁崇明, 荣晶. 《现代汉语语音教程》. 北京大学出版社. Năm 2012. ISBN 978-7-301-19972-5. Trang 2.
  4. ^ a ă 游汝杰. 《汉语方言学教程》. 上海教育出版社. ISBN 7-5320-9221-6. Năm 2004. Trang 4.
  5. ^ a ă 丁崇明, 荣晶. 《现代汉语语音教程》. 北京大学出版社. Năm 2012. ISBN 978-7-301-19972-5. Trang 3 và 4.