Tiếng Phúc Kiến Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Phúc Kiến Đài Loan
臺灣閩南語
Tâi-oân Bân-lâm-gú
Nói tại Đài Loan
Khu vực Đài Loan
Tổng số người nói Khoảng 15 triệu người tại Đài Loan;[1] 49 triệu (tiếng Mân Nam)
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng
Phân nhánh
Hệ chữ viết Chữ cái Latinh, (pe̍h-ōe-jī), Chữ Hán
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Không, được sử dụng chính thức trên thực tế tại Đài Loan từ khi là một trong các ngôn ngữ được sử dụng cho các biển báo giao thông công cộng tại Đài Loan.[2]
Quy định bởi Ủy ban Ngông nữ Quốc gia (Bộ Giáo dục Trung Hoa Dân Quốc).
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 zh
chi (B)
zho (T)
ISO 639-3 nan
Phân bố
Banlamgu.svg

Tiếng Phúc Kiến Đài Loan hay Tiếng Mân Nam Đài Loan (臺灣閩南語), thường được gọi phổ biến là tiếng Đài Loan (Tâi-oân-oē 臺灣 hay Tâi-gí 台語), là Phương ngữ Phúc Kiến của tiếng Mân Nam được 70% dân cư Đài Loan sử dụng.[3] Đây là ngôn ngữ lớn nhất tại Đài Loan, vì vậy tiếng Phúc Kiến thường được coi là ngôn ngữ thứ nhất của hòn đảo. Có sự tương đồng giữa ngôn ngữ và nguồn gốc mặc dù điều này không phải lúc nào cũng chính xác. Pe̍h-ōe-jī (POJ) là cách chuyển tự phổ biến cho ngôn ngữ này và cho cả tiếng Phúc Kiến.

Tiếng Phúc Kiến Đài Loan nói chung là tương tự như Phương ngữ Hạ Môn. Khác biệt chỉ xảy ra trong một số từ vựng. Giống như phương ngữ Hạ Môn, tiếng Phúc Kiến Đài Loan được dựa trên một sự pha trộn của cách phát âm tại Chương ChâuTuyền Châu. Do sự phổ biến đại chúng của các phương tiện truyền thông giải trí tiếng Phúc Kiến từ Đài Loan, tiếng Phúc Kiến Đài Loan đã phát triển để trở nên có ảnh hưởng nhiều hơn tới phương ngữ Phúc Kiến của tiếng Mân Nam, đặc biệt là từ sau năm 1980. Cùng với phương ngữ Hạ Môn, phương ngữ Đài Loan được coi là "tiếng Phúc Kiến chuẩn".

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Phúc Kiến Đài Loan là một biến thể của tiếng Mân Nam, quan hệ gần gũi với phương ngữ Hạ Môn. Ngôn ngữ này thường được coi là một "phương ngôn Trung Quốc" thuộc về Nhóm ngôn ngữ Hán lớn hơn. Tuy nhiên, theo một quan điểm khác, đây có thể là một "ngôn ngữ" độc lập vì không thể hiểu lẫn nhau với Tiếng Phổ thông. Cách phát âm của từ cũng có những khác biệt, một người nói tiếng Phổ thông cần phải dùng hệ thống chữ Hán (một loại chữ tượng hình, biểu ý) để giao tiếp với người nói tiếng Phúc Kiến. Việc nó cũng như các "phương ngôn" khác tại Trung Quốc đại lục là một ngôn ngữ riêng hay là "phương ngôn" tùy thuộc vào cách nhìn nhận của mỗi người, và đôi khi phụ thuộc vào lý do chính trị.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Văn phạm[sửa | sửa mã nguồn]

Các nguồn khác[sửa | sửa mã nguồn]

Dictionaries
Learning aids
Other


Bản mẫu:Đài Loan

Tiếng Trung Quốc–các loại văn nói
Các loại chính: tiếng Quan Thoại | tiếng Tấn | tiếng Ngô | tiếng Huy | tiếng Tương | tiếng Cám | tiếng Khách Gia | tiếng Quảng Đông | Bình thoại
tiếng Mân | tiếng Đam Châu | tiếng Thiều Châu | Hương thoại
Các loại tiếng Mân: tiếng Mân Đông | tiếng Mân Bắc | tiếng Mân Trung | tiếng Mân Phủ Tiên | tiếng Mân Nam | tiếng Mân Quỳnh Văn | tiếng Thiệu Tương
Lưu ý: Phân loại trên chỉ là một trong nhiều kiểu.
Danh sách đầy đủ các ngôn ngữ địa phương
Các dạng được chuẩn hóa: Quan thoại chuẩn | Tiếng Quảng Đông chuẩn | Tiếng Đài Loan
Âm vị học lịch sử: tiếng Hán thượng cổ | tiếng Hán trung cổ | tiền Mân | tiền Quan thoại | tiếng Hán Nhi
Tiếng Trung Quốc–các loại văn viết
Các loại văn viết chính thức: Cổ văn | Bạch thoại