Thủ đô Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thủ đô Trung Quốc hay Kinh đô Trung Quốc (chữ Hán: 中国京都) là nơi đặt bộ máy hành chính trung ương của các triều đại và chính quyền tồn tại ở Trung Quốc. Đồng thời, các kinh đô cũng thường là những trung tâm kinh tế - chính trị của cả nước.

Trong lịch sử Trung Quốc từng tồn tại rất nhiều kinh đô. Trong đó, có Bốn cố đô lớn Trung Quốc (中国四大古都) được nhiều triều đại của Trung Quốc đóng đô nhất là: Trường An, Lạc Dương, Nam KinhBắc Kinh.

Bốn kinh đô này, kết hợp với bốn cố đô của Trung Quốc là Khai Phong (bổ sung thập niên 1920), Hàng Châu (bổ sung thập niên 1930), An Dương (bổ sung sau năm 1988) và Trịnh Châu (bổ sung năm 2004) tạo thành Tám cố đô của Trung Quốc.

Tam Hoàng Ngũ Đế[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ tộc Kinh đô Niên đại
Bàn Cổ thị Bàn Cổ
Nữ Oa thị (Tam Hoàng) Nữ Oa
Hữu Sào thị[chú thích 1] (Tam Hoàng) Hữu Sào
Toại Nhân thị (Tam Hoàng) Toại Nhân
Chúc Dung thị (Tam Hoàng) Chúc Dung
Phục Hy thị[chú thích 2] (Tam Hoàng) Trần (tương truyền nay thuộc Hoài Dương, Hà Nam) Phục Hy
(tương truyền ước khoảng 2852 TCN- khoảng 2737 TCN)
Thần Nông thị (Tam Hoàng Ngũ Đế) Lỗ (tương truyền nay thuộc Khúc Phụ, Sơn Đông) Thần Nông[chú thích 3]
(tương truyền ước khoảng 2737 TCN- khoảng 2699 TCN)
Viêm Đế[chú thích 4]
(tương truyền ước khoảng 2737 TCN - khoảng 2699 TCN)
Hữu Hùng thị[chú thích 5] (Tam Hoàng Ngũ Đế) Hiên Viên[chú thích 6] (tương truyền nay thuộc Tân Trịnh, Hà Nam) Hoàng Đế
(tương truyền ước khoảng 2699 TCN - khoảng 2588 TCN)
Bào Hy thị[chú thích 7] (Ngũ Đế) Uyển Khâu (tương truyền nay thuộc Hoài Dương, Hà Nam) Thái Hạo
Cùng Tang thị[chú thích 8] (Ngũ Đế) Cùng Tang (tương truyền nay thuộc phía bắc Khúc Phụ, Sơn Đông) Thiếu Hạo
(tương truyền ước khoảng 2587 TCN - khoảng 2491 TCN)
Cộng Công thị (Tam Hoàng) Cộng Công[chú thích 9]
Cao Dương thị (Ngũ Đế) Cao Dương (tương truyền nay nằm tại phía bắc thôn Cựu Thành, trấn Bàng Khẩu, huyện Cao Dương, Hà Bắc) Đế Chuyên Húc
(tương truyền ước khoảng 2490 TCN - khoảng thế kỷ 25 TCN)
Đế Khâu (tương truyền nay thuộc Bộc Dương, Hà Nam) Đế Chuyên Húc (tương truyền ước khoảng thế kỷ 25 TCN - khoảng 2413 TCN)
Cao Tân thị (Ngũ Đế) Đế Khâu (tương truyền nay thuộc Bộc Dương, Hà Nam) Đế Khốc }} (tương truyền ước khoảng 2412 TCN - khoảng thế kỷ 24 TCN)
Bạc[chú thích 10] (tương truyền nay thuộc phía tây Yển Sư, Hà Nam) Đế Khốc (tương truyền ước khoảng thế kỷ 24TCN - khoảng 2343 TCN)
Thanh Dương thị (Ngũ Đế) Thanh Hóa (tương truyền nay thuộc phía đông Bác Ái, Hà Nam) Đế Chí
(tương truyền ước khoảng 2343 TCN - khoảng 2333 TCN)
Đào Đường thị (Ngũ Đế) Bình Dương (tương truyền nay thuộc tây nam Lâm Phần, Sơn Tây) Nghiêu
(tương truyền ước khoảng 2333 TCN - khoảng 2234 TCN)
Hữu Ngu thị (Ngũ Đế) Bồ Phản (tương truyền nay thuộc Vĩnh Tế, Sơn Tây) Thuấn
(tương truyền ước khoảng 2233 TCN - khoảng 2184 TCN)

Kinh đô/Thủ đô các triều đại Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh đô/Thủ đô Trung Quốc
Triều đại Kinh đô/Thủ đô Niên đại
Hạ[chú thích 11] Tiên Hạ[chú thích 12] Đại Hạ[chú thích 13] (tương truyền nay thuộc Hạ huyện, Sơn Tây) ?-Cổn
Sùng (tương truyền nay thuộc Tung huyện, Hà Nam) Cổn
Dương Thành[chú thích 14] (tương truyền nay thuộc trấn Cáo Thành, Đăng Phong, Hà Nam)
Dương Địch[chú thích 14] (tương truyền nay thuộc Vũ Châu, Hà Nam) Vũ-Thái Khang
Hữu Cùng thị Tư (鉏) (không rõ địa điểm hiện tại) Hậu Nghệ
(chính quyền Hữu Cùng thị)
Cùng Thạch (tương truyền nay thuộc phía nam Lạc Dương, Hà Nam) Hậu Nghệ, Hàn Trác
(Chính quyền Hữu Cùng thị, Bá Minh thị)
Châm (có thuyết cho là nay thuộc trấn Chi Điền, Củng Nghĩa, Hà Nam
có thuyết cho là nay thuộc khu Lão Thành, Lạc Dương, Hà Nam)
Thái Khang, Trung Khang
Đế Khâu (tương truyền nay thuộc tây nam Bộc Dương, Hà Nam) Tướng, Thiếu Khang
Nguyên (có thuyết nói nay thuộc tây bắc Tế Nguyên, Hà Nam) Trữ
Lão Khâu (tương truyền nay thuộc trấn Trần Lưu, Khai Phong, Hà Nam) Trữ-Quýnh
Tây Hà (có thuyết nói nay thuộc đông nam An Dương, Hà Nam) Cần-Phát
Châm (có thuyết cho là nay thuộc trấn Chi Điền, Củng Nghĩa, Hà Nam
có thuyết cho là nay thuộc khu Lão Thành, Lạc Dương, Hà Nam)
Kiệt
"Hà Nam" (không rõ ràng về địa điểm ngày nay,
có thuyết nói nay ở phía đông khu Lão Thành, Lạc Dương, Hà Nam)
Kiệt
Thương[chú thích 15] Tiên Thương[chú thích 16] Bạc (có thuyết nói là nay thuộc vùng ranh giới giữa tây bộ Liêu Ninh và đông bắc bộ Hà Bắc
có thuyết nói là nay thuộc Yển Sư, Hà Nam)
Tiết
Phiên[chú thích 17] (có thuyết cho là nay thuộc nay thuộc khu vực Bắc Kinh và bình nguyên Ký Đông bắc bộ Hà Bắc) Tiết
Chỉ Thạch[chú thích 18] (có thuyết cho là nay thuộc khu vực ở phía nam Thạch Gia Trang
và phía bắc của Hình Đài)
Chiêu Minh
Thương[chú thích 19] (có thuyết cho là nay thuộc khu vực Chương Hà,
có thuyết nói là nay thuộc khu Thương Châu, Thiểm Tây)
Chiêu Minh
Thương Khâu[chú thích 20] (có thuyết cho là nay thuộc trung bộ Hà Bắc và bắc bộ Hà Nam) Tướng Thổ
"Thái Sơn Hạ" (có thuyết cho là nay ở chân núi của Thái Hành Sơn) Tướng Thổ
Thương Khâu[chú thích 20] (có thuyết cho là nay thuộc trung bộ Hà Bắc và bắc bộ Hà Nam) Tướng Thổ
Nghiệp (nay thuộc lưu vực Chương Hà, địa phận Lâm Chương, Hà Bắc) Thượng Giáp
Ân (không rõ địa điểm hiện nay) Vương Hợi
Thương Khâu[chú thích 20] (có thuyết cho là nay thuộc trung bộ Hà Bắc và bắc bộ Hà Nam) "Ân hầu"
tảo Thương Bạc[chú thích 21]
(vị trí hiện nay bất nhất, có thuyết cho là nay thuộc di chỉ Thương Thành tại Trịnh Châu, Hà Nam)
Đại Ất Thang-Thái Mậu Mật
(khoảng 1600 TCN - 1422 TCN)
Hiêu[chú thích 22]
(có thuyết cho là nay thuộc Ngao Thương hoặc Ngao Sơn ở đông bắc Huỳnh Dương, Hà Nam
có thuyết cho là nay thuộc vùng núi Nghi Mông, Sơn Đông
có thuyết cho là nay thuộc di chỉ Thương Thành, Trịnh Châu, Hà Nam)
Trọng Đinh Trang, Bốc Nhâm Phát
(Trọng Đinh nguyên niên, [tham 1]khoảng 1421 TCN - 1386 TCN)
Tương (có thuyết cho là nay thuộc đông nam huyện Nội Hoàng, Hà Nam) Tiên Giáp Chỉnh
(Hà Đản Giáp nguyên niên[tham 1]khoảng 1385 TCN - 1377 TCN)
[chú thích 23] (có thuyết cho là nay thuộc phía bắc Vận Thành, Sơn Đông) Thả Ất Đằng-Thả Đinh Tân
(khoảng 1376 TCN - 1328 TCN)
Hình[chú thích 23][chú thích 24] (có thuyết cho là nay thuộc Hình Đài, Hà Bắc) Thả Ất Đằng-Thả Đinh Tân
(khoảng 1376 TCN - 1328 TCN)
Yểm (có thuyết cho là nay thuộc Khúc Phụ, Sơn Đông) Nam Canh Canh, Tượng Giáp Hòa
(khoảng 1327 TCN - 1315 TCN)
vãn Thương[chú thích 25] Ân (nay thuộc tây bắc An Dương, Hà Nam) Bàn Canh Tuần-Đế Tân Thụ
(khoảng 1314 TCN - 1046 TCN)
Triều Ca[chú thích 26] (có thuyết cho là nay thuộc trấn Triều Ca, Kỳ huyện, Hà Nam) Đế Tân Thụ
(khoảng 1046 TCN)
Chu[chú thích 27][chú thích 28] Tiên Chu[chú thích 29] (nay thuộc đông nam bộ tỉnh Sơn Tây) Khí - Bất Truật
(thuộc lưu vực sông Phần thời cổ, nay thuộc trung bộ tỉnh Sơn Tây) Bất Truật - Công Lưu
Thai (nay thuộc đông nam bộ tỉnh Sơn Tây, tương truyền nay thuộc Vũ Công, Thiểm Tây) Công Lưu
Bân(có thuyết cho là nay thuộc phía tây Hầu Mã, Sơn Tây;
phụ cận lưu vực sông Phần thời cổ nay thuộc Vạn Vinh, Hà Tân, Tắc Sơn của Sơn Tây;
tương truyền nay thuộc Bân huyện, Thiểm Tây)
Công Lưu - Chu Thái vương
Kì Chu[chú thích 30] (nay thuộc Kì SơnPhù Phong của Thiểm Tây) Chu Thái vương - Chu Văn vương
Hạo[chú thích 31] (đô thành, trung tâm chính trị phía tây,
nay cách Tây An 12 km về phía tây nam, thuộc khu Tần Đô của Hàm Dương, Thiểm Tây)
Chu Văn vương - khoảng 1046 TCN
Tây Chu Hạo/Tông Chu[chú thích 32] (nay thuộc khu Tần Đô, Hàm Dương, Thiểm Tây) khoảng 1046 TCN - 771 TCN
Thành Chu[chú thích 33] (bồi đô,
nay thuộc khu Tây Công, Lạc Dương, Hà Nam)
khoảng 1046 TCN - 771 TCN
Trịnh (nay thuộc Hoa huyện, Thiểm Tây) Chu Mục vương
Khuyển Khâu (nay thuộc Hưng Bình, Thiểm Tây) Chu Ý vương
Đông Chu Thành Chu[chú thích 33] (nay thuộc khu Tây Công, Lạc Dương, Hà Nam) 770 TCN - 367 TCN
Lạc[chú thích 34] (đô thành Tây Chu quốc, nay thuộc khu Tây Công, Lạc Dương, Hà Nam) 367 TCN - 256 TCN
Củng (đô thành Đông Chu quốc, nay thuộc tây nam Củng Nghĩa, Hà Nam) 367 - 249 TCN
Tần[chú thích 35] Tây Thùy (nay thuộc khu vực tỉnh Cam Túc) [chú thích 36] ? - Phi Tử
Tần Ấp (nay thuộc khu vực Thanh ThủyTrương Gia Xuyên, Thiểm Tây) Phi Tử - 822 TCN
Khuyển Khâu[chú thích 37] (nay thuộc Lễ, Cam Túc) 822 TCN - 776 TCN
Khiên Ấp[chú thích 38] (có thuyết cho là nay thuộc Lũng huyện, Thiểm Tây) 776 TCN - 762 TCN
Khiên Vị Chi Hội (nay thuộc My, Thiểm Tây) 762 TCN - 714 TCN
Bình Dương (nay thuộc Bảo Kê, Thiểm Tây) 714 TCN - 677 TCN
Ung (nay thuộc đông nam Phượng Tường, Thiểm Tây) 677 TCN - 383 TCN
Lịch Dương (nay thuộc đông nam Phú Bình, Thiểm Tây) 383 TCN - 350 TCN
Hàm Dương (nay thuộc đông bắc Hàm Dương, Thiểm Tây) 350 TCN - 207 TCN
Hán[chú thích 39][chú thích 40] Tây Hán Lạc Dương (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 202 TCN
Lịch Dương (nay thuộc khu Lâm Đồng, Tây An, Thiểm Tây) 202 TCN - 200 TCN
Trường An 200 TCN - 8 TCN
nhà Tân Thường An (tức Trường An) 8 - 2 ÂL/23
Huyền Hán Uyển Thành (nay thuộc khu Uyển Thành, Nam Dương, Hà Nam) 2 ÂL/23 - 10 ÂL/23
Lạc Dương 10 ÂL/23 - 24
Trường An 24 - 10 ÂL/25
Xích Mi Hán Trường An 10 ÂL/25 - 27
Đông Hán Hạo Thành (nay thuộc trấn Cố Thành Điếm, Bách Hương, Hà Bắc) 5/8/25 - 26
Lạc Dương[chú thích 41] (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 26 - 190
Trường An[chú thích 42] 191 - 195
Hứa huyện[chú thích 43] (nay thuộc Hứa Xương, Hà Nam) 196 - 220
Thục Hán
(Tam Quốc)
Thành Đô 221 - 263
Tào Ngụy (Tam Quốc) Nghiệp (nay nằm tại nơi giáp ranh giữa hai huyện Lâm ChươngTừ thuộc tỉnh Hà Bắc) 204 - 220
Hứa huyện (nay thuộc Hứa Xương, Hà Nam) 220 - 221[chú thích 44]
Lạc Dương 221 - 265[chú thích 44]
Đông Ngô (Tam Quốc) Công An (nay thuộc Công An, Hồ Bắc) - 221
Vũ Xương (nay ở phía đông khu Ngạc Thành, Ngạc Châu, Hồ Bắc) 221 - 9 ÂL/229
Kiến Nghiệp (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 9 ÂL/229 - 9 ÂL/265
Vũ Xương (nay ở phía đông khu Ngạc Thành, Ngạc Châu, Hồ Bắc) 9 ÂL/265 - 12 ÂL/266
Kiến Nghiệp (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 12 ÂL/266 - 280
Tấn[chú thích 45] Tây Tấn Lạc Dương 265 - 6 ÂL/311
Trường An 1 ÂL/313 - 11 ÂL/316
Đông Tấn Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 317 - 420
Bắc Ngụy (Bắc triều) [chú thích 46][chú thích 47] Đại quốc
(Thập Lục Quốc)
338 - 340
Thịnh Lạc[chú thích 48] (nay ở phía bắc thôn Thạch Thành Tử, Hòa Lâm Cách Nhĩ, Nội Mông) 340 - 376
Ngưu Xuyên (nằm bên bờ sông Tháp Bố nay thuộc Hô Hòa Hạo Đặc[chú thích 49], Nội Mông) 1 ÂL/386 - 386
Thịnh Lạc[chú thích 48] (nay ở phía bắc thôn Thạch Thành Tử, Hòa Lâm Cách Nhĩ, Nội Mông) 386 - 4 ÂL/386
Bắc Ngụy
(Bắc triều)
Thịnh Lạc[chú thích 48] (nay ở phía bắc thôn Thạch Thành Tử, Hòa Lâm Cách Nhĩ, Nội Mông) 4 ÂL/386 - 398
Bình Thành (nay ở về phía bắc của thị khu Đại Đồng, Sơn Tây) 7 ÂL/398 - 494
Lạc Dương 494 - 534
Đông Ngụy
(Bắc triều)
Nghiệp (nay nằm tại nơi giáp ranh giữa hai huyện Lâm Chương và Từ thuộc tỉnh Hà Bắc) 534 - 550
Tây Ngụy
(Bắc triều)
Trường An 535 - 557
Bắc Tề (Bắc triều) Nghiệp Thành (nay nằm tại nơi giáp ranh giữa hai huyện Lâm Chương và Từ thuộc tỉnh Hà Bắc) 550 - 577
Bắc Chu (Bắc triều) Trường An 557 - 581
Lưu Tống (Nam triều) Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 420 - 479
Nam Tề (Nam triều) Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 479 - 502
Lương (Nam triều) [chú thích 50] Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 502 - 552
Giang Lăng (nay thuộc khu Kinh Châu, Hồ Bắc) 552 - 555
Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 555 - 557
Hậu Lương[chú thích 51] Giang Lăng (nay thuộc khu Kinh Châu, Hồ Bắc) 555 - 587
Trần (Nam triều) [chú thích 52] Kiến Khang (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô) 557 - 589
Tùy[chú thích 53] Đông Kinh (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) [chú thích 54] 581 - 582
Đại Hưng (tức Trường An) [chú thích 55] 582 - 584
Đông Kinh (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) [chú thích 54] 584 - 585
Đại Hưng (tức Trường An) [chú thích 55] 585 - 604
Đông Kinh (Đông đô, nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) [chú thích 54] 604 - 618
Đại Hưng (Kinh sư, tức Trường An) [chú thích 55] 604 - 618
Đường[chú thích 56][chú thích 57] Trường An[chú thích 58] 618 - 690
Đông Đô (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 690 - 16/10/705
(Chính quyền Võ Chu)
Chu Thần Đô[chú thích 59] (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 16/10/690 - 3/3/705
(chính quyền Võ Chu)
Trường An[chú thích 58] 3/3/705 - 2 ÂL/904
Lạc Dương[chú thích 60] 2 ÂL/904 - 907
Hậu Lương (Ngũ Đại) Đông Đô (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 907 - 909
Tây Đô (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 909 - 913
Đông Đô (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 913 - 923
Hậu Đường (Ngũ Đại) Đông Đô (nay thuộc Lạc Dương, Hà Nam) 923 - 936
Hậu Tấn (Ngũ Đại) Đông Kinh (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 936 - 947
Hậu Hán (Ngũ Đại) Đông Kinh (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 947 - 951
Bắc Hán
(Thập Quốc)
Thái Nguyên 951 - 979
Hậu Chu (Ngũ Đại) Đông Kinh (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 951 - 960
Tống[chú thích 61] Bắc Tống Đông Kinh[chú thích 62] (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 4/2/960 - 20/3/1127
Nam Tống Nam Kinh (nay thuộc Thương Khâu, Hà Nam) 12/6/1127 - ?
Dương Châu[chú thích 63] ? - 2 ÂL/1129
Trấn Giang[chú thích 63] 2 ÂL/1129 - 1129
Lâm An[chú thích 63][chú thích 64] (nay thuộc Hàng Châu, Chiết Giang) 1129 - 9 ÂL/1129
Việt Châu[chú thích 64] (nay thuộc Thiệu Hưng, Chiết Giang) 10 ÂL/1129 - 12 ÂL/1129
Minh Châu[chú thích 64] (nay thuộc Ninh Ba, Chiết Giang) 12 ÂL/1129 - 1129
Định Hải[chú thích 64] (nay thuộc khu Định Hải, Ninh Ba, Chiết Giang) 1129 - 1 ÂL/1130
(trên vùng biển gần bờ Thai Châu và Ôn Châu) [chú thích 64] 1 ÂL/1130 - 4 ÂL/1130
Chương An[chú thích 64] (nay thuộc khu Tiêu Giang, Thai Châu, Chiết Giang) 12/2/1130[chú thích 65] - 28/2/1130[chú thích 66]
Việt Châu (nay thuộc Thiệu Hưng, Chiết Giang) 4 ÂL/1130 - hạ 1130[chú thích 64]
Lâm An[chú thích 64][chú thích 67] (nay thuộc Hàng Châu, Chiết Giang) hạ 1130 - 4/2/1276
Phúc Châu 14/6/1276 - 1277
Quảng Châu 1277 - 3 ÂL/1278
Mai Úy Tường Long[chú thích 68] (nay thuộc Mai Oa, đảo Đại Nhĩ Sơn, Hương Cảng) 3 ÂL/1278 - 1278
Nhai Sơn[chú thích 69] (nay thuộc trấn Cổ Tỉnh, khu Tân Hội, Giang Môn, Quảng Đông) 1278 - 19/3/1279[chú thích 70]
Liêu[chú thích 71][chú thích 72][tham 2] Khiết Đan[chú thích 72] 907 - 916[chú thích 73]
Khiết Đan Quốc[chú thích 72] 916 - 918[chú thích 74]
Thượng Kinh[chú thích 75] (nay là Ba La thành ở phía nam trấn Lâm Đông, kỳ Ba Lâm Tả, Nội Mông) 918 - khoảng từ 936 đến 947
[chú thích 72] Thượng Kinh[chú thích 75] (nay là Ba La thành ở phía nam trấn Lâm Đông, kỳ Ba Lâm Tả, Nội Mông) khoảng 936 đến 947 - 983
Khiết Đan Quốc[chú thích 72] Thượng Kinh[chú thích 75] (nay là Ba La thành ở phía nam trấn Lâm Đông, kỳ Ba Lâm Tả, Nội Mông) 983 - 1066
Đại Liêu[chú thích 72] Thượng Kinh[chú thích 75] (nay là Ba La thành ở phía nam trấn Lâm Đông, kỳ Ba Lâm Tả, Nội Mông) 1066 - 1120
Bắc Liêu Nam Kinh[chú thích 76] (nay thuộc tây nam khu Tân Thành và đông khu Phong Đài của Bắc Kinh) 1122 - 1123
Tây Bắc Liêu Khả Đôn thành (nay thuộc huyện Đạt Hân Kỳ Lăng, tỉnh Bố Nhĩ Can, Mông Cổ) 1124 - 1130
Tây Liêu Hiệp Mật Lập (nay thuộc Ngạch Mẫn, Tân Cương) 1132 - 1134
Hổ Tư Oát Nhĩ Đóa (nay thuộc Tokmok, Chuy, Kyrgyzstan) [chú thích 77] 1134 - 1218
Đông Liêu Trung Kinh[chú thích 78] (nay thuộc Khai Nguyên, Liêu Ninh) 1213 - 1269
Hậu Liêu Trừng Châu (nay thuộc Hải Thành, Liêu Ninh) 1216 - 1219
Tây Hạ[tham 2] Hưng Khánh[chú thích 79] (nay thuộc Ngân Xuyên, Ninh Hạ) 10381227
Đại Kim[chú thích 80][tham 2] Thượng Kinh[chú thích 81] (nay thuộc khu A Thành, Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang) 1115 - 3 ÂL/1153
Trung Đô[chú thích 82] (nay thuộc tây nam khu Tây Thành và đông khu Phong Đài thuộc Bắc Kinh) 3 ÂL/1153 - 1214
Đông Kinh (nay thuộc Liêu Dương, Liêu Ninh) 27/10/1161 - 12 ÂL/1161[chú thích 83]
Nam Kinh[chú thích 84] (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 1214 - 25/12 ÂL (1232)
Quy Đức (nay thuộc Thương Khâu, Hà Nam) 1232 - ?
Thái Châu[chú thích 85] (nay thuộc huyện Nhữ Nam, Hà Nam) ? - 9/22/1234
Đại Nguyên[chú thích 86][tham 3] Đại Mông Cổ Quốc Khoát Điệt Ngạch A Lạt Đặc[chú thích 87]
(nay thuộc huyện Đức Lặc Cách Nhĩ Hãn, tỉnh Khẳng Đặc, Mông Cổ)
Thành Cát Tư Hãn-Mông Kha[chú thích 88][tham 3]
Cáp Lạp Hòa Lâm
(nay thuộc huyện Cáp Lạp Hòa Lâm, tỉnh Tiền Hàng Ái, Mông Cổ)
1220 - 8/1264[chú thích 89][tham 3]
Khai Bình/Thượng Đô
(nay nằm ở bờ bắc sông Thiểm Điện thuộc kỳ Chính Lam, Nội Mông)
5/5/1260 - 1276[chú thích 90][tham 3]
Yên Kinh/Đại Đô[chú thích 91][tham 3] (nay thuộc Bắc Kinh) 1271 - 8 ÂL/1368
Bắc Nguyên Thượng Đô (nay thuộc kỳ Chính Lam, Nội Mông) 8 ÂL/1368 - 1369
Ứng Xương
(nay thuộc tô mộc Đạt Nhĩ Hãn, kỳ Khách Thập Khắc Đằng, Nội Mông)
1369 - 1370
Cáp Lạp Hòa Lâm (nay thuộc huyện Cáp Lạp Hòa Lâm, tỉnh Tiền Hàng Ái, Mông Cổ) 1370 - 1388
Đại Minh[chú thích 92] Nam Kinh[chú thích 93][chú thích 94][chú thích 95] 23/1/1368 - 2/2/1421
Bắc Kinh[chú thích 95][chú thích 96][chú thích 97] 2/2/1421 - 1424
Nam Kinh[chú thích 93][chú thích 98] 1424 - 1441
Bắc Kinh[chú thích 96] 1441 - 25/4/1644
Nam Minh Nam Kinh 7/6/1644 - 17/6/1645
(Phúc Vương Chu Do Tung)
Phúc Châu 29/6/1645 - 1/10/1646
(Đường Vương Chu Duật Kiện)
Quảng Châu 18/12/1646 - 20/1/1647
(Đường Vương Chu Duật Việt)
Hàng Châu 1/7/1645 - 7/7/1645
(Lộ Vương Chu Thường Phương)
Triệu Khánh 20/11/1646 - 15/3/1652
(Quế Vương Chu Do Lang)
An Long (nay thuộc huyện An Long, Quý Châu) 15/3/1652 - 11/1/1662
(Quế Vương Chu Do Lang)
Thiệu Hưng 3/8/1645 - 14/7/1646
(Lỗ Vương Chu Dĩ Hải)
Thai Châu 14/7/1646 - 4/1653
(Lỗ Vương Chu Dĩ Hải)
Quế Lâm 22/9/1645 - 14/10/1645
(Tĩnh Giang Vương Chu Hanh Gia)
Phủ Châu 11/1645
(Ích Vương Chu Từ Đài)
Long Du 1646
(Ích Dương Vương Chu Thuật Nhã)
Yết Dương 18/10/1647 - 21/10/1647
(Ích Vương Chu Do Trăn)
Quỳ Châu (nay thuộc Phụng Tiết, Trùng Khánh) 2/1649 - xuân 1650
(Sở Vương Chu Dung Phiên)
Minh Trịnh Đông Đo/Đông Ninh[chú thích 99] (nay thuộc Đài Nam, Đài Loan) 4/1661 - 1683
(Trịnh Thành Công, Trịnh Kinh, Trịnh Khắc Sảng)
Đại Thanh[chú thích 100][tham 5] Nữ Chân Quốc Phật A Lạp[chú thích 101]
(nay thuộc thôn Nhị Đạo, trấn Vĩnh Lăng, Tân Tân, Liêu Ninh)
2/1587 - 2/1603[chú thích 102][tham 6]
Đại Kim[chú thích 103] Hách Đồ A Lạp[chú thích 104]
(nay thuộc thôn Lão Thành, trấn Vĩnh Lăng, Tân Tân, Liêu Ninh[chú thích 105])
2/1603 - 11/1620
Giới Phiên[chú thích 106]
(nay thuộc vùng ranh giới giữa thôn Cao Ly của trấn Chương Đảng và thôn Thụ Bi của hương Lý Gia, huyện Phủ Thuận, Liêu Ninh)
11/1620 - 9/1621
Đông Kinh (nay thuộc thôn Tân Thành, hương Đông Kinh Lăng, khu Thái Tử Hà, Liêu Dương, Liêu Ninh) 9/1621 - 11/4/1625
Thẩm Dương/Thịnh Kinh[chú thích 107] 11/4/1625 - 15/5/1636
Thịnh Kinh (nay thuộc Thẩm Dương, Liêu Ninh) 15/5/1636 - 20/9/1644
Bắc Kinh[chú thích 96] 20/9/1644 - 12/2/1912
Bắc Kinh[chú thích 96] 1/7/1917 - 12/7/1917
(Trương Huân phục tịch)
Trung Hoa Dân Quốc[chú thích 108] Vũ Xương (nay thuộc Vũ Xương, Vũ Hán, Hồ Bắc) 11/10/1911 - 1/1/1912
(Trung ương quân chính phủ)
Nam Kinh 1/1/1912 - 10/3/1912
(Lâm thời chính phủ)
Bắc Kinh 10/3/1912 - 2/4/1912
(Lâm thời chính phủ)
Bắc Kinh 2/4/1912 - 12/12/1915
(Bắc Dương chính phủ)
Trung Hoa Đế quốc Bắc Kinh 12/12/1915 - 22/3/1916
(Trung Hoa Đế quốc)
Bắc Kinh 22/3/1916 - 30/6/1917
(Bắc Dương chính phủ)
Bắc Kinh 13/7/1917 - 30/5/1928
(Bắc Dương chính phủ)
Phụng Thiên (nay thuộc Thẩm Dương, Liêu Ninh) 30/5/1928 - 19/12/1928
(Bắc Dương chính phủ)
Quảng Châu 1/7/1925 - 21/2/1927
(Quảng Châu Quốc Dân chính phủ) [chú thích 109]
Vũ Hán 21/2/1927 - 19/8/1927
(Vũ Hán Quốc Dân chính phủ) [chú thích 110]
Nam Kinh 18/4/1927 - 20/11/1937[chú thích 111]
Bắc Bình (nay là Bắc Kinh) 9/9/1930 - 23/9/1930
(Bắc Bình Quốc Dân chính phủ)
Thái Nguyên 23/9/1930 - 4/11/1930
(Bắc Bình Quốc Dân chính phủ)
Quảng Châu 28/5/1931 - 22/12/1931
(Quảng Châu Quốc Dân chính phủ)
Vũ Hán 21/11/1937 - 10/12/1937
(thủ đô thời chiến trên thực tế)
Trùng Khánh 21/11/1937 - 5/5/1946
Nam Kinh 30/3/1940 - 10/8/1945
(chính quyền Uông Tinh Vệ)
Nam Kinh 5/5/1946 - 23/4/1949
Quảng Châu 23/4/1949 - 14/10/1949
Trùng Khánh 14/10/1949 - 30/11/1949
Thành Đô 30/11/1949 - 27/12/1949[chú thích 112]
Tây Xương 27/12/1949 - 27/3/1950[chú thích 112]
Đài Bắc 10/12/1949 - nay
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Bắc Kinh 1/10/1949 - nay

Kinh đô các chư hầu thời Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh đô các chư hầu nhà Chu
Triều đại/Quốc hiệu Kinh đô Niên đại
Xuân Thu Chiến Quốc
Ngô Cô Tô (nay thuộc Tô Châu, Giang Tô) ? - 473 TCN
Hứa Hứa (nay thuộc Hứa Xương, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - ?
Diệp (nay ở tây nam Diệp huyện, Hà Nam) ? - ?
Thành Phụ (nay thuộc Bạc Châu, An Huy) ? - 475 TCN
Khương Tề Doanh Khâu, Lâm Truy (nay thuộc khu Lâm Truy, Truy Bác, Sơn Đông) thế kỷ 11 TCN - 386 TCN
Lỗ Lỗ Sơn (nay thuộc huyện Lỗ Sơn, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - ?
Yểm Thành (nay thuộc Khúc Phụ, Sơn Đông) thế kỷ 11 TCN - ?
Khúc Phụ (nay thuộc Khúc Phụ, Sơn Đông) ? - 256 TCN
Yên Kế (nay thuộc Phòng Sơn, Bắc Kinh) thế kỷ 11 TCN - 226 TCN
Tương Bình (nay thuộc Liêu Dương, Liêu Ninh) 226 TCN222 TCN
Sái Sái (tức Thượng Sái, nay ở tâu nam huyện Thượng Sái, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN531 TCN
Lã Đình (tức Tân Sái, nay thuộc Tân Sái, Hà Nam) 528 TCN493 TCN
Châu Lai (tức Hạ Sái, nay thuộc Phượng Đài, An Huy) 493 TCN447 TCN
Tào Đào Khâu (nay ở tây nam huyện Định Đào, Sơn Đông) thế kỷ 11 TCN - 487 TCN
Trần Uyển Khâu (nay ở đông nam huyện Hoài Dương, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - 478 TCN
Kỷ (杞) Kỷ (nay thuộc Kỷ huyện, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - ?
Tân Thái (nay thuộc Tân Thái, Sơn Đông)
Thuần Vu (nay ở đông bắc huyện An Khâu, Sơn Đông) ? - 445 TCN
Vệ Triều Ca (nay thuộc Kỳ huyện, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - 660 TCN
Tào (nay thuộc Hoạt huyện, Hà Nam) 660 TCN
Sở Khâu (nay ở phía đông Hoạt huyện, Hà Nam) 659 TCN629 TCN
Đế Khâu (sau đổi thành Bộc Dương, nay thuộc Bộc Dương, Hà Nam) 629 TCN241 TCN
Dã Vương (nay thuộc Thấm Dương, Hà Nam) 241 TCN209 TCN
Tống Thương Khâu (nay thuộc Thương Khâu, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - ?
Bành Thành[chú thích 113] (nay thuộc Từ Châu, Giang Tô) sơ kỳ Chiến Quốc - 286 TCN
Tấn Đường (sau gọi là Tấn, nay thuộc Thái Nguyên, Sơn Tây) thế kỷ 11 TCN - ?
Khúc Ốc (nay thuộc huyện Khúc Ốc, Sơn Tây) 744 TCN - 676 TCN
Giáng (sau gọi là Dực, nay ở đông nam huyện Dực Thành, Sơn Tây ? - 679 TCN
676 TCN - ?
Tân Điền (còn gọi là Tân Giáng, nay thuộc Hầu Mã, Sơn Tây)
Đồn Lưu (nay ở phía nam huyện Đồn Lưu, Sơn Tây)
Đoan Thị (nay ở đông bắc huyện Thấm Thủy, Sơn Tây)
Sở Đan Dương (nay thuộc Tích Xuyên, Hà Nam) thế kỷ 11 TCN - 689 TCN
Dĩnh (nay thuộc Kinh Châu, Hồ Bắc) 689 TCN - 278 TCN
Trần (nay thuộc Hoài Dương, Hà Nam) 278 TCN - 241 TCN
Thọ Xuân (nay thuộc Thọ huyện, An Huy) 241 TCN - 223 TCN
Việt Cối Kê (nay thuộc Thiệu Hưng, Chiết Giang) ? - 468 TCN
? - 306 TCN
Lang Da (nay thuộc Giao Nam, Sơn Đông) 468 TCN - 378 TCN
Ngô (nay thuộc Tô Châu, Giang Tô) 378 TCN - ?
Trịnh Trịnh (nay ở đông bắc Hoa huyện, Thiểm Tây) 806 TCN - 771 TCN
Tân Trịnh (nay thuộc Tân Trịnh, Hà Nam) 770 TCN - 375 TCN
Triệu Trung Mưu (nay thuộc huyện Thang Âm, Hà Nam) 403 TCN - 386 TCN
Hàm Đan (nay thuộc Hàm Đan, Hà Bắc) 386 TCN - 353 TCN
351 TCN - 228 TCN
Tín Đô (nay thuộc Ký Châu, Hà Bắc) 353 TCN - 351 TCN
Ngụy An Ấp (nay thuộc Hạ huyện, Sơn Tây) 403 TCN - 361 TCN
Đại Lương[chú thích 114] (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 361 TCN - 225 TCN
Hàn Bình Dương (nay thuộc Lâm Phần, Sơn Tây) 403 TCN - ?
Dương Địch (nay thuộc Vũ Châu, Hà Nam) ? - 375 TCN
Tân Trịnh (nay thuộc Tân Trịnh, Hà Nam) 375 TCN - 230 TCN
Điền Tề Lâm Truy (nay thuộc Truy Bác, Sơn Đông) 386 TCN - 221 TCN
Trung Sơn Cố (nay thuộc Định Châu, Hà Bắc) 413 TCN - 407 TCN
Linh Thọ (nay thuộc Bình Sơn, Hà Bắc) 378 TCN - 296 TCN

Kinh đô/Thủ đô các quốc gia khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh đô/Thủ đô chính quyền địa phương
Quốc hiệu Kinh đô/Thủ đô Niên đại
Nam Việt Phiên Ngung (nay là thành phố Quảng Châu, Quảng Đông) 203 TCN - 111 TCN
Mân Việt (nay là di tích vương thành Mân Việt, Vũ Di Sơn, Phúc Kiến)  ? - ?
Đông Dã (nay thuộc Bình Sơn, Phúc Châu, Phúc Kiến 202 TCN - 110 TCN
Dạ Lang (nay thuộc Tất Tiết, Quý Châu)  ? - ?
Điền quốc (nay thuộc Vân Nam) 278 TCN?–115?
Đông Âu (nay thuộc khu vực Ôn ChâuThai Châu)  ?–?
Tây Vực thời Lưỡng Hán
Bì Sơn Bì Sơn thành (nay thuộc huyện Bì Sơn, Tân Cương)
Quy Từ Diên thành (nay thuộc huyện Bái Thành, Tân Cương)
Sa Xa (nay thuộc khu vực Diệp Nhĩ Khương, Sa Xa và Diệp Thành của Tân Cương)
Lâu Lan Thiên Nê thành (nay thuộc Tân Cương)
Ô Lũy trị sở đô hộ (nay thuộc huyện Luân Đài, Tân Cương)
Ô Tôn Xích Cốc thành
Thả Mạt Mạt Thành (nay thuộc Thả Mạt, Tân Cương)
Nhược Khương (nay thuộc khu vực Đạt Bố Tốn Não Nhĩ của tỉnh Thanh Hải)
Sơ Lặc Sơ Lặc thành (nay thuộc khu vực Già Sư, Tân Cương)
Đại Nguyệt Chi Lam Chi thành
Đại Uyên Quý Sơn thành
Ngũ Hồ thập lục quốc
Thành Hán Thành Đô (nay thuộc Thành Đô, Tứ Xuyên) 304347
Hán Triệu (Thập Lục Quốc) Tả Quốc thành (nay thuộc Ly Thạch, Sơn Tây) 304308
Bình Dương (nay thuộc Lâm Phần, Sơn Tây) 308319
Trường An 319328
Hậu Triệu (Thập Lục Quốc) Tương Quốc (nay thuộc Hình Đài, Hà Bắc) 319335
Nghiệp 335350
Tiền Lương (Thập Lục Quốc) Cô Tang (nay thuộc Vũ Uy, Cam Túc) 320376
Tiền Yên (Thập Lục Quốc) Long Thành (nay thuộc Triều Dương, Liêu Ninh) 337352
Kế (nay thuộc Bắc Kinh) 352357
Nghiệp 357370
Nhiễm Ngụy (Thập Lục Quốc) Nghiệp 350352
Tiền Tần (Thập Lục Quốc) Trường An 351394
Hậu Yên (Thập Lục Quốc) Trung Sơn (nay thuộc Định Châu, Hà Bắc) 386397
Long Thành (định hướng) 398409
Tây Yên (Thập Lục Quốc) Trường Tử (nay ở phía tây Trường Tử, Sơn Tây) 386394
Hậu Tần (Thập Lục Quốc) Trường An 386417
Địch Ngụy (Thập Lục Quốc) Hoạt Đài (nay ở phía đông Hoạt huyện, Hà Nam) 388392
Tây Tần (Thập Lục Quốc) Dũng Sĩ Xuyên (nay thuộc Du Trung, Cam Túc) 385388
Kinh Thành (nay ở phía tây Lan Châu, Cam Túc) 388395
Tây Thành (nay thuộc Tĩnh Viễn, Cam Túc) 395400
Uyển Xuyên (nay thuộc Tĩnh Viễn, Cam Túc) 400
409431
Hậu Lương (Thập Lục Quốc) Cô Tang 386403
Nam Lương (Thập Lục Quốc) Lạc Đô (nay thuộc Thanh Hải) 397399
402414
Tây Bình (nay thuộc Tây Ninh, Thanh Hải) 399402
Tây Lương (Thập Lục Quốc) Đôn Hoàng (nay thuộc Đôn Hoàng, Cam Túc) 400 (số)405
Tửu Tuyền (nay thuộc Tửu Tuyền, Cam Túc) 405 - 421
Bắc Lương (Thập Lục Quốc) Cô Tang 397439
Nam Yên (Thập Lục Quốc) Hoạt Đài (nay thuộc Hoạt huyện, Hà Nam) 398400 (số)
Quảng Cố (nay ở tây bắc Thanh Châu, Sơn Đông) 400 (số)410
Bắc Yên (Thập Lục Quốc) Xương Lê (nay thuộc Nghĩa huyện, Liêu Ninh) 409436
Hạ (Thập Lục Quốc) Thống Vạn Thành (nay gọi là Bạch Thành Tử, nay nằm ở bờ bắc sông Vô Định
tại nơi giáp giới giữa Ô Thẩm thuộc Nội Mông và Tĩnh Biên thuộc Thiểm Tây)
407427
Trường An 418
Thổ Dục Hồn Phục Sĩ thành (nay thuộc huyện Cộng Hòa, Thanh Hải  ? - ?
Cao Câu Ly Tốt Bản Phù Dư Tốt Bản Xuyên (nay thuộc Hoàn Nhân, Liêu Ninh) 37 TCN34 TCN
Hột Thăng Cốt thành (nay thuộc Hoàn Nhân, Liêu Ninh) 34 TCN3
Quốc Nội thành (nay thuộc Tập An, Cát Lâm) 3427[chú thích 115]
Uất Na Nham thànhHoàn Đô thành (nay ở tây bắc Tập An, Cát Lâm) 197427[chú thích 116]
Bình Nhưỡng thành (nay ở đông bắc Bình Nhưỡng, Triều Tiên) 427586
Trường An thành (nay ở khu vực đô thị của Bình Nhưỡng, Triều Tiên) 586668
Thời Đường mạt, Ngũ Đại Thập Quốc, Nhà Tống
Bột Hải Quốc Chấn Quốc[chú thích 117] Cựu Quốc[chú thích 118] (nay thuộc Đôn Hoá, Cát Lâm) 698742
Trung Kinh[chú thích 119] (nay thuộc Cát LâmDiên BiênHòa Long, Diên Biên) 742755
Thượng Kinh[chú thích 120] (nay thuộc trấn Bột Hải, Ninh An, Hắc Long Giang) 755785
Đông Kinh[chú thích 121] (nay thuộc Hồn Xuân, Cát Lâm) 785794
Thượng Kinh (nay thuộc trấn Bột Hải, Ninh An, Hắc Long Giang) 794926
Đông Đan Quốc[chú thích 122] Thiên Phúc thành (nay thuộc trấn Bột Hải, Ninh An, Hắc Long Giang) 926930[chú thích 123]
Nam Kinh (nay ở phía bắc Liêu Dương, Liêu Ninh) 928938[chú thích 124]
Đông Kinh (nay ở phía bắc Liêu Dương, Liêu Ninh) 938952[chú thích 125]
Đột Quyết Đô Cân Sơn (nay thuộc thượng du sông Ngạc Nhĩ Hồn, Mông Cổ)
Hồi Cốt (Hồi Hột) Tây Châu (nay thuộc Thổ Lỗ Phồn, Tân Cương)
Thổ Phồn La Tá (nay thuộc Lạp Tát, Tây Tạng)
Nam Chiếu Mông Xá thành (nay thuộc hương Bắc Miếu Nhai, Nguy Sơn, Vân Nam) 649739
Thái Hòa thành (nay ở phía nam thành cổ Đại Lý, Vân Nam) 739779
Đại Lý thành (nay thuộc Đại Lý, Vân Nam) 779790
Dương Tư Miết thành (nay ở mặt bắc thành cổ Đại Lý, Vân Nam) 790937
Đại Lý Quốc Dương Tư Miết thành (nay ở mặt bắc thành cổ Đại Lý, Vân Nam) 9371254
Thục (Thập Quốc) Tiền Thục (Thập Quốc) Thành Đô 907917
Hán (Thập Quốc) Thành Đô 917918
Tiền Thục (Thập Quốc) Thành Đô 918925
Hậu Thục (Thập Quốc) Thành Đô 934965
Ngô (Thập Quốc) Quảng Lăng (nay thuộc Dương Châu, Giang Tô) 902937
Nam Đường (Thập Quốc) Kim Lăng (nay thuộc Nam Kinh, Giang Tô 937975
Ngô Việt (Thập Quốc) Tiền Đường (nay thuộc Hàng Châu, Chiết Giang) 907978
Mân (Thập Quốc) Trường Lạc (nay thuộc Phúc Châu, Phúc Kiến) 909945
Sở (Thập Quốc) Trường Sa (nay thuộc Trường Sa, Hồ Nam) 907951
Nam Hán (Thập Quốc) Phiên Ngung (sau đổi thành Hưng Vương, nay thuộc Quảng Châu, Quảng Đông) 917971
Kinh Nam (Thập Quốc) Kinh Châu (nay thuộc Kinh Châu, Hồ Bắc) 924963
Kỳ (Thập Quốc) Phượng Tường (nay thuộc Phượng Tường, Thiểm Tây) 907924
Yên (Thập Quốc) U Châu (nay thuộc Bắc Kinh) 911913
Đại Thục Thành Đô 1 ÂL/994-5 ÂL/994
Đại Sở[chú thích 126] Nam Kinh (nay thuộc Thương Khâu, Hà Nam) 20/4/112722/5/1127
Đại Tề[chú thích 127] Bắc Kinh (nay thuộc Đại Danh, Hà Bắc) 113012 tháng 101132
Biện Kinh (nay thuộc Khai Phong, Hà Nam) 11321137
Đại Chân Quốc/Đông Hạ Quốc Nam Kinh (nay thuộc Diên Cát, Cát Lâm) 12151233
Nguyên mạt
Minh Hạ/Đại Hạ[chú thích 128] Trùng Khánh 13631371
Nhà Minh
Đại Thuận Tây An 1 ÂL/1644-3 ÂL/1644
Bắc Kinh 3 ÂL/1644-5 ÂL/1644
Tây An 5 ÂL/16441645
Đại Tây Thành Đô (nay thuộc Thành Đô, Tứ Xuyên) 16/8/16441646
vãn Thanh Dân sơ
Chuẩn Cát Nhĩ Y Lê thành (nay thuộc Y Ninh, Tân Cương)  ? - ?
Mãn Châu Quốc Mãn Châu Quốc Tân Kinh (nay thuộc Trường Xuân, Cát Lâm) 1/3/19321/3/1934
Mãn Châu Đế quốc[chú thích 129] Tân Kinh (nay thuộc Trường Xuân, Cát Lâm) 1/3/193417/8/1945
Cộng hoà Xô viết Trung Hoa Thụy Kim 19311934
Diên An 10/1934-6/1937
Mông Cương Quốc[chú thích 130] Sát Đông đặc biệt tự trị khu Đa Luân 28/4/19331933
Đa Luân 1/4/1935-12/193512
Trương Bắc 12/19351/2/1936
Sát Cáp Nhĩ minh công thự Trương Bắc 1/2/193612/5/1936
Mông Cổ quân chính phủ Đức Hóa (nay thuộc Hóa Đức, Nội Mông) 12/5/193628/10/1937
Mông Cổ liên minh tự trị chính phủ Hậu Hòa Hạo Đặc (nay thuộc Hô Hòa Hạo Đặc, Nội Mông) 28/10/19371/9/1939
Mông Cương liên hiệp tự trị chính phủ Khách Lạp Can (nay thuộc Trương Gia Khẩu, Hà Bắc) ,/9/19394/8/1941
Mông Cổ tự trị bang Khách Lạp Can 4/8/19411945

Danh sách theo địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Trúc thư kỉ niên cổ bản
  2. ^ a ă â 《辽金西夏史》 (中国断代史系列), 李锡厚, 白滨著, 上海人民出版社出版, 发行, ISBN 7-208-04392-2
  3. ^ a ă â b c 《元史》 (中国断代史系列), 周良宵, 顾菊英著, 上海人民出版社出版, 发行, ISBN 7-208-04173-3
  4. ^ 《世界近代政权名称及沿革概览》, 樊涛著
  5. ^ a ă 《清史稿》, 本纪三 太宗本纪二, 趙爾巽等著
  6. ^ a ă â 《清史 (上) 》 (中国断代史系列), 李治亭主编, 上海人民出版社出版, 发行, ISBN 7-208-03910-0


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “chú thích”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="chú thích"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu