Hà Nhuận Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hà Nhuận Đông
Voa chinese Peter Ho 13Sept10 230.jpg
Sinh 13 tháng 9, 1975 (42 tuổi)
Los Angeles, California, Mỹ
Tên khác Peter Ho
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, người mẫu
Năm hoạt động 1994–nay
Hà Nhuận Đông
Phồn thể 何潤東
Giản thể 何润东

Hà Nhuận Đông (sinh ngày 13 tháng 9, năm 1975) là nam diễn viên, ca sĩ người Đài Loan.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra và lớn lên tại Mỹ, lúc còn đi học Hà Nhuận Đông rất mê thể thao và ước mơ trở thành cầu thủ bóng rổ. Anh từng là một thành viên xuất sắc trong đội bóng của trường. Học xong trường Mỹ thuật Ontario tại Canada, Hà Nhuận Đông xin về Hồng Kông lập nghiệp. Tình cờ, một công ty đĩa hát đã phát hiện ra năng khiếu của anh, vậy là vận động viên bóng rổ tương lai rẽ vào con đường âm nhạc. Với giọng hát ấm áp, truyền cảm cùng ngoại hình đẹp, anh nhanh chóng trở thành một ca sĩ được giới trẻ yêu thích.

Hà Nhuận Đông đến với điện ảnh năm 1994 trong bộ phim đầu tiên Lương Chúc. Năm 1999, anh được đề cử giải Nam diễn viên chính xuất sắc tại LHP Kim Mã với vai diễn trong phim Lời nói thật lòng, đóng cùng Phạm Văn Phương. Tuy nhiên, phải đợi đến năm 2000, với vai La Tiểu Hổ Trong bộ phim truyền hình Ngọa hổ tàng long, anh mới được đông đảo khán giả biết đến.

Cùng với Tô Hữu Bằng, Lâm Chí Dĩnh… tên tuổi của Hà Nhuận Đông luôn là bảo chứng doanh thu cho những tác phẩm mà anh tham gia. Không chỉ là một diễn viên, ca sĩ, anh còn là một người mẫu sáng giá được các nhà tạo mẫu ưa chuộng.

Nói về mong ước của mình, anh cho biết: "Từ nhỏ, tôi đã sớm bộc lộ năng khiếu hội họa nhưng do gia đình không có ai hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, cộng thêm cha mẹ đặt kỳ vọng sau này tôi sẽ trở thành một bác sĩ giỏi nên tôi phải tạm gác lại ước mơ. Đến năm chuẩn bị thi tốt nghiệp, tôi lại quyết tâm theo đuổi mỹ thuật. Tôi tự mày mò học. Năm đầu, có khoảng 300 thí sinh thi nhưng hơn 200 người bị loại, trong đó có tôi. Năm thứ hai, tôi thi đỗ với số điểm được xếp hạng 3. Tôi còn mê chụp ảnh. Không chỉ thường xuyên ghi lại những phong cảnh đẹp ở nơi tôi đi làm phim mà còn làm phó nháy cho rất nhiều bạn diễn. Tôi không biết chút gì về diễn xuất nhưng bằng sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã tạo được một phong cách riêng. Tôi là một người có tham vọng. Tôi hy vọng một ngày nào đó mình sẽ trở thành đạo diễn".

Phim truyền hình

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2000 Xin anh hãy nhấn chuông lần nữa Nhậm Gia Khải
2001 Ngọa Hổ Tàng Long vai La Tiểu Hổ
Kỳ Tích Triệu Thành Chân
2002 Phong Vân I vai Bộ Kinh Vân
Ngọc Quan Âm Mao Kiệt
2003 Hương vị mùa hè Peter
Tình Trong Biển Tình Lê Diệu Tường
Ánh Sao Trong Băng Giá Peter
Thập Bát La Hán Huệ Hải
Tứ Đại Danh Bổ Truy mệnh
Ánh sáng tình yêu
Hựu Kiến Quất Hoa Hương
2004 Phong Vân II Bộ Kinh Vân
Tần vương Lý Thế Dân Lý Thế Dân
2005 Chuyện tình ngôi nhà trắng Doãn Đồng
Điệp khúc nửa đêm Tống Đan Bình
Trung Hoa đệ nhất bếp A Phi
Đổi đời
Thần long đệ nhất đao
Trung Hoa Anh Hùng Hoa Anh Hùng
Võ Đường Giang Bằng
Bóng Bàn Lâm Vân
2006 Paris - Vương vấn một cuộc tình Tề Tường
Đại hiệp mù Nam Cung Tấn
2007 Thiếu niên Dương gia tướng Dương Tứ Lang
Sóng gió ở Thượng Hải Cao Phi
Tinh Võ anh hùng Địch Phong
Lục Tiểu Phụng Tây Môn Xuy Tuyết
Lương Sơn Bá, Chúc Anh Đài (2007) Lương Sơn Bá
2010 Cô chủ nhỏ xinh đẹp của tôi Đại Hùng
Tân Tam quốc Lữ Bố
Mỹ nữ như mây Trác Nguyên
Bong bóng mùa hè Âu Thần
2012 Hán Sở truyền kỳ Tây Sở Bá Vương
2013 Cuộc sống tươi sáng vai Chương Hách Phàm
2014 Tây Du Ký - Đại náo thiên cung Nhị Lang Thần Dương Tiễn
Lạc Tuấn Khải
2015 Phù dung cẩm Cao Trọng Kỳ
Mã thượng thiên hạ Trần Tam Xuyên
Bí mật mỹ lệ Quan Nghị
2016 Lan Lăng Vương Phi Ngô Minh Triệt Khách mời
Tàng địa mật mã Trác Mộc Cường Ba
Chưa chiếu Nãi ba đương gia Hà Vũ Văn Khách mời
Huyền Vũ
Năm ấy hoa nở trăng vừa tròn Ngô Sính
Hoa tàn hoa bay hoa đầy trời

Nhà sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bong bóng mùa hè (FTV, 2010)

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shuang Fei, Butterfly Lovers (Phim Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài 2007)
  • Zai Xing (摘星), Starry Starry Night (2003)
  • Ming Tian Shi Zui Hou Yi Tian (明天是最后一天), (Phim Ngọa Hổ Tàng Long, 2001)
  • Mei You Wo Ni Shen Me Ban (没有我你怎么办), Legend of Dagger Li (1999)
  • I remember I've loved before

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • My Belle Boss (2010)
  • Sophia's Revenge (2009)
  • My DNA Says I Love You (2007)
  • One Missed Call 2 (2005)
  • Secret Pursuit (密情追蹤) (2003)
  • Kamen Rider 555: Paradise Lost (2003)
  • Dark War (2001)
  • T.R.Y.
  • Happiness
  • Born to be King (2000)
  • When I Fall in Love...With Both (2000)
  • Deja Vu (1999)
  • The Truth About Jane and Sam (1999)
  • The Lovers (1994)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A singer, then an actor”. New Straits Times. Ngày 31 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2008. 

2. Hà Nhuận Đông - baike (tiếng trung)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Official site Sina blog