The Boyz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
The Boyz
180112 더보이즈 01.jpg
The Boyz vào tháng 1 năm 2018
(Từ trái sang phải) Đứng: New, Q, Sangyeon, Hyunjae, Juyeon, Jacob
Ngồi: Kevin, Ju Haknyeon, Sunwoo, Younghoon, Hwall, Eric
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2017 (2017)–nay
Hãng đĩaCre.ker Entertainment
Sony Music Entertainment Japan
WebsiteTrang web chính thức (Hàn Quốc)
Trang web chính thức (Nhật Bản)
Thành viên hiện tại
  • Sangyeon
  • Jacob
  • Younghoon
  • Hyunjae
  • Juyeon
  • Kevin
  • New
  • Q
  • Ju Haknyeon
  • Sunwoo
  • Eric
Cựu thành viên
  • Hwall

The Boyz (cách điệu: THE BOYZ, Hangul더보이즈) hay còn được biết đến với tên gọi Cre.kerz là một nhóm nhạc nam thần tượng Hàn Quốc được thành lập bởi Cre.ker Entertainment vào ngày 6 tháng 12 năm 2017. Nhóm có 11 thành viên bao gồm: Sangyeon, Jacob, Younghoon, Hyunjae, Juyeon, Kevin, New, Q, Ju Haknyeon, Sunwoo và Eric.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2016 và đầu năm 2017, từng thành viên đã tham gia trong video âm nhạc của nhiều nghệ sĩ khác nhau với vai trò khách mời hay diễn viên chính.[1][2] Kevin lần đầu tiên được giới thiệu với công chúng như một thí sinh trong chương trình K-pop Star 6 nhưng đã sớm bị loại. Thành viên Sunwoo cũng bị loại trong High School Rapper vào tháng 1 năm 2017.[3][4] Tháng 3 năm 2017, Joo Haknyeon tham gia chương trình Produce 101 mùa 2 và đứng vị trí thứ 19 trong tập cuối.[5]

Ngày 4 tháng 7 năm 2017, nhóm được giới thiệu với tên gọi Cre.ker thông qua các phương tiện truyền thông chính thức của công ty.[6] Vào ngày 18 tháng 7, tên chính thức của nhóm đã được tiết lộ.[7] Từ ngày 23 tháng 8 đến ngày 11 tháng 10, chương trình truyền hình thực tế đầu tiên của nhóm, Flower Snack lên sóng và ca khúc "I'm Your Boy" được phát hành.[8][9][10] Họ tổ chức buổi fanmeeting đầu tiên "Heart to Heart" với 1000 người hâm mộ vào ngày 28 tháng 10.[11]

Vào tháng 11, mười hai thành viên đã ký hợp đồng làm người mẫu độc quyền cho thương hiệu đồng phục học sinh Skoolooks và thương hiệu mỹ phẩm Siero Cosmetic.[12][13]

Ngày 4 tháng 12, Cre.ker Entertainment xác nhận nhóm đã ký hợp đồng với Sony Music cho hoạt động quảng bá tại Nhật Bản.[14]

2017: Ra mắt với The First[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6 tháng 12 năm 2017, The Boyz ra mắt với việc phát hành đĩa mở rộng The First và đĩa đơn "Boy".[15]

2018: Quay trở lại với 2nd mini album The Start[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 4 năm 2018, The Boyz trở lại cùng mini album thứ 2 mang tên The Start. Tuy nhiên, thành viên Hwall vì lý do sức khỏe nên không thể tham gia hoạt động quảng bá.

Ngày 12 tháng 7 năm 2018, The Boyz cho ra mắt special single "KeePer" do Park Kyung (BLOCK B) sản xuất, single được phát hành dưới dạng digital

Ngày 5 tháng 9 năm 2018, The Boyz đánh dấu sự trở lại với đầy đủ 12 thành viên cùng single album The Sphere với bài chủ đề Right Here

Ngày 29 tháng 11 năm 2018 là đợt cuối cùng trong năm của The Boyz. Nhóm ra mắt 3rd mini album The Only

Ngày 29 tháng 4 năm 2019, The Boyz trở lại với album 2nd Single Album [Bloom Bloom] và sự trở lại này của The Boyz mang về chiếc cup đầu tiên cho nhóm trên sân khấu "The Show!" vào ngày 7 tháng 5 năm 2019

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch Số đại diện Ghi chú Vị trí
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Hanzi Hán-Việt
Sangyeon 상연 サンヨン Lee Sang-yeon 이상연 李上淵 Lý Thượng Uyên 4 tháng 11, 1996 (23 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc Hàn Quốc Hàn Quốc 82 Nhóm trưởng, Giọng ca chính
Jacob 제이콥 ジェイコブ Bae Joon-young 배준영 裴俊英 Bùi Tuấn Anh 30 tháng 5, 1997 (22 tuổi) Canada Toronto, Canada 30 Vocal
Younghoon 영훈 ヨンフン Kim Young-hoon 김영훈 金泳勛/ Kim Vịnh Huân 8 tháng 8, 1997 (22 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc 67 Vocal, Visual
Hyunjae 현재 ヒョンジェ Lee Jae-hyun 이재현 李在賢 Lý Tại Hiền 13 tháng 9, 1997 (22 tuổi) Hàn Quốc Incheon, Hàn Quốc 24 Vocal (Dẫn), Nhảy (Dẫn), Visual
Juyeon 주연 ジュヨン Lee Ju-yeon 이주연 李柱延 Lý Trụ Diên 15 tháng 1, 1998 (21 tuổi) Hàn Quốc Gwangju, Gyeonggi, Hàn Quốc 11 Nhảy chính, Vocal, Visual
Kevin 케빈 ケビン Moon Hyung-seo 문형서 文炯書 Văn Quýnh Thư 23 tháng 2, 1998 (21 tuổi) Canada Vancouver, Canada 16 Giọng ca chính
New ニュー Choi Chan-hee 최찬희 崔澯熙 Thôi Xán Hỷ 26 tháng 4, 1998 (21 tuổi) Hàn Quốc Jeonju, Hàn Quốc 98 Giọng ca chính
Q キュー Ji Chang-min 지창민 池昌民 Trì Xương Dân 5 tháng 11, 1998 (21 tuổi) Hàn Quốc Cheongju, Hàn Quốc 02 Nhảy chính, Vocal
Juhaknyeon 주학년 チュ ハンニョン Joo Hak-nyeon 주학년 周鶴年/周鶴年 Chu Hạc Niên 9 tháng 3, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Jeju, Hàn Quốc 09 Nhảy (Dẫn), Vocal, Visual
Hwall ファル Heo Hyun-joon 허현준 許玹埻 Hứa Hiền Chuẩn 9 tháng 3, 2000 (19 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc 39 Nhảy (Dẫn), Rap (Dẫn), Vocal
Sunwoo 선우 ソヌ Kim Sunwoo 김선우 金善旴 Kim Thiện Húc 12 tháng 4, 2000 (19 tuổi) Hàn QuốcSeoul, Hàn Quốc 19 Rap chính, Vocal
Eric 에릭 エリック Son Young-jae 손영재 孫英宰 Tôn Anh Tể 22 tháng 12, 2000 (18 tuổi) Hàn QuốcMokdong, Seoul, Hàn Quốc 22 Lớn lên tại Hoa Kỳ Los Angeles, California, Hoa Kỳ Nhảy (Dẫn), Vocal, Rap, Maknae

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết Xếp hạng Doanh số
KOR[16] JPN[17] TW Five[18]
The First
  • Ngày phát hành: 6 tháng 12 năm 2017[a]
  • Hãng đĩa: Cre.ker Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
Danh sách nhạc
  1. Intro
  2. Boy (소년)
  3. Walkin' In Time (시간이 안 지나가)
  4. Got It (있어)
  5. I'm Your Boy
  6. Boy (inst.)
3 120
The Start
  • Ngày phát hành: 3 tháng 4 năm 2018
  • Hãng đĩa: Cre.ker Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
Danh sách nhạc
  1. "Giddy Up"
  2. Text Me Back
  3. Just U
  4. Back 2 U
  5. Get It
2 56
The Only
  • Ngày phát hành: 29 tháng 11 năm 2018
  • Hãng đĩa: Cre.ker Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, kĩ thuật số tải
Danh sách nhạc
  1. Breath to Breath
  2. "No Air"
  3. Only ONE
  4. 자각몽 (Lucid Dream)
  5. 36.5° (Melting Heart)
  6. 4ever
3 39
  • KOR: 127,521
  • JPN: 4,755

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Xếp hạng Album
KOR[20]
"Boy (소년)" 2017 The First

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Đạo diễn Ref.
"I'm Your Boy" 2017 Choi Young-ji, Kim Mi-hye

(Purple Straw Film)

[21]
"Boy" Naive Creative Production [22]
"Boy" (Performance ver.)
"Walkin' In Time" 2018

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Xuất hiện trong MV của nghệ sĩ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Nghệ sĩ Thành viên
2014 Anxious MelodyDay Hyunjae
2016 If You Ailee Sangyeon
Whatta Man I.O.I Younghoon
Color MelodyDay Younghoon, Hyunjae, Hwall, Eric
2017 You Seem Busy MelodyDay Sangyeon, Hyunjae, Juyeon, Haknyeon
DND (Do Not Disturb) John Park Younghoon

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

V Live Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 The Boyz Global Rookie Top 5[23] Đoạt giải

Gaon Chart Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2018 The First New Artist of the Year (Album)[24] Chưa quyết định

Korea Brand Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2018 The Boyz Male Rookie Idol of The Year Đoạt giải

MelOn Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2018 The Boyz Best New Artist_Male Đoạt giải

Gaon Chart Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2019 The Boyz World Rookie of the Year Đoạt giải

The Fact Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử Giải thưởng Kết quả
2019 The Boyz Next Leader Award Đoạt giải

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 7 tháng 5 "Bloom Bloom" 7032

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Japanese edition was released on December 20, 2017; Taiwanese edition was released on January 19, 2018.
  1. ^ “더보이즈, ‘K팝6’ 케빈부터 ‘IOI의 남자’ 영훈까지 멤버들 화려한 이력 화제:: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  2. ^ "프듀2·고등래퍼·K팝6 출신"…더보이즈, 역대급 드림팀 결성:: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  3. ^ '주학년 합류' 더 보이즈, 데뷔 전 유명 매거진과 '초대형 헙업':: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  4. ^ “‘주학년 그룹’ 이름 확정…‘더 보이즈’ 하반기 데뷔:: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  5. ^ “[포스트 워너원] ⑤주학년, 무대 위에서 실력 발휘, 실전으로 트레이닝 예고:: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  6. ^ “[단독] '프듀2' 주학년, 크래커 新보이그룹 합류 확정…연말 데뷔:: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  7. ^ “[공식입장] 크래커 新 보이그룹, '더보이즈' 팀명 확정..연말 론칭:: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  8. ^ '꽃미남 분식집', 오늘(23일) 첫 방송... 권혁수 더보이즈 13번째 멤버로 영입?:: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  9. ^ '꽃미남분식집' 영업종료‥팀워크로 하나된 만능돌(ft,팬송)[종합]:: 네이버 TV연예”. entertain.naver.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  10. ^ “<꽃미남 분식집> 영업 마친 더보이즈, 특별한 노래 선물 전격 공개! | MBC 연예 스포츠”. enews.imbc.com. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  11. ^ “더 보이즈, 12월 6일 전격 데뷔 확정…신곡작업 착수(공식)”. Naver News. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  12. ^ “더보이즈, 데뷔 전부터 뜨겁다…학생복 브랜드 모델 발탁”. Naver News. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  13. ^ '괴물신인' 더보이즈, 데뷔 전 화장품 모델 발탁 '광고 섭렵'. Naver News. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  14. ^ “日소니 “’더보이즈, 글로벌 슈퍼아이돌 확신"…매니지먼트 계약”. Naver News. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  15. ^ “[공식]더보이즈, 오늘(6일) 가요계 데뷔…자신 있는 출사표” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  16. ^ Gaon Weekly Album Chart peak positions:
    • “The First”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2017. 
  17. ^ a ă â Oricon Weekly Album Chart peak positions (you need to subscribe and pay to see the rankings):
  18. ^ “Five Top” (bằng tiếng Trung). Five Music. 
  19. ^ a ă 48,971 + 15 781“2018년 01월 Album Chart”. 
  20. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. 
  21. ^ “THE BOYZ (더 보이즈) - I’m Your Boy MV.”. Purple Straw Film. 12 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên boy2
  23. ^ “V TOP 10”. campaign.naver.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  24. ^ “Gaon Music Chart Award”. kpopawards.co.kr (bằng tiếng korean). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]