Jung Eun-ji

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jung.
Jung Eun-ji
180707 Shinchon Fan Signing Eunji.jpg
Eunji vào ngày 7 tháng 7 năm 2018
Tên bản ngữ정은지
SinhJung Hye-rim
18 tháng 8, 1993 (26 tuổi)
Haeundae-gu, Busan,  Hàn Quốc
Nơi cư trúSeoul,  Hàn Quốc
Tên khácJung Eun-ji
Dân tộcHàn
Tư cách công dân Hàn Quốc
Học vịTrường Trung học nữ sinh Hyehwa
Nghề nghiệp
Quê quánHaeundae-gu, Hàn Quốc
Chiều cao163 cm (5 ft 4 in)
Cân nặng47 kg (104 lb)
Người thânJung Min-ki (em trai)
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danhEunji
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động2011–nay
Hãng đĩaPlan A Entertainment
Hợp tác vớiApink
Tên tiếng Hàn
Hangul정은지
Hanja郑恩地
Romaja quốc ngữJeong Eun-ji
McCune–ReischauerChŏng Ŭnchi
Hán-ViệtTrịnh Ân Trí
Tên khai sinh
Hangul정혜림
Hanja郑慧林
Romaja quốc ngữJeong Hye-rim
McCune–ReischauerChŏng Hyerim
Hán-ViệtTrịnh Huệ Lâm

Jung Hye-rim (Hangul: 정혜림, Hanja: 郑慧林, Hán-Việt: Trịnh Huệ Lâm, sinh ngày 18 tháng 8 năm 1993), sau này mẹ cô đổi thành Jung Eun-ji (Hangul: 정은지, Hanja: 郑恩地, Hán-Việt: Trịnh Ân Trí), được biết đến với nghệ danh Eunji, là một nữ ca sĩ thần tượng, nhạc sĩdiễn viên người Hàn Quốc, giọng ca chính của nhóm nhạc nữ Apink do công ty PlayM Entertaiment quản lý.

Jung Eun-ji đã debut với vai trò là diễn viên qua bộ phim Lời hồi đáp 1997 (2012) và tạo được ấn tượng lớn với trong lòng người xem với vai diễn Sung Si-won. Sau đó cô tiếp tục tham gia các bộ phim như Ngọn gió đông năm ấy (2013), Trot Lovers (2014), Vũ điệu tuổi trẻ (2015) và Untouchable (2017). Cô cũng chính thức tham gia mảng điện ảnh qua phim điện ảnh đầu tiên 0.0mHz[1] (2019)

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jung Eun-ji tên khai sinh là Jung Hyerim, được sinh ra tại Haeundae, Busan, Hàn Quốc, vào ngày 18 tháng 8 năm 1993. Cô đã tốt nghiệp tại trường trung học nữ sinh Hyehwa. Vào năm 2004, Jung Eunji giành được giải thưởng trong chương trình Exciting Day Enjoyable Day (신나는 날 즐거운 날) được tổ chức bởi đài truyền hình KBS. Vào tháng 11 năm 2010, Jung Eunji đã vượt qua cuộc thi tuyển chọn để trở thành giọng ca chính của Apink. Cô là một trong những idol hiếm hoi có thời gian thực tập ngắn kỉ lục (khoảng 2 tháng) trau dồi kĩ năng để debut cùng Apink. Eunji đã nhiều lần ước mơ là trở thành một giảng viên thanh nhạc. Tuy nhiên, sau khi vượt qua buổi thử giọng là để làm giọng ca chính của Apink, cô thay quyết định theo đuổi sự nghiệp ca hát.

Cô có một em trai tên là Jung Min Ki.

Mặc dù tên khai sinh là Jung Hyerim, nhưng mẹ cô đã thay đổi tên của cô ấy thành Jung Eunji với ý nghĩa rằng cái tên đó sẽ mang lại may mắn cho gia đình của cô ấy.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Apink[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Apink

Eunji đã được chọn là thành viên của Apink qua một buổi thử giọng. Cô được tiết lộ là thành viên thứ tư của nhóm qua một video trực tuyến. Video của Eunji là màn biểu diễn cover lại ca khúc " Love You I Do " của Jennifer Hudson. Cô đã được đào tạo chỉ 2 tháng trước khi ra mắt với nhóm. Jung Eunji cùng các thành viên khác trong nhóm tham gia Apink News (Chương trình thực tế của nhóm nhạc trước khi debut). Vào ngày 19 tháng 4 năm 2011, Apink phát hành đĩa đơn đầu tiên của nhóm mang tên "Mollayo (I don't know)" và ngày 21 tháng 4, Eun-ji chính thức được debut với tư cách là một thành viên Apink trên sân khấu ca nhạc M!Countdown đồng thời biểu diễn hai bài hát là " Mollayo" và "Wishlist" nằm trong Seven Springs of Apink của họ.

Viết bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Cô là giọng hát chính của nhóm nhạc nữ Apink. Cô đã sáng tác bài hát "Promise U" trong album Pink Memory để kỉ niệm 4 năm ra mắt của nhóm, bài "Hopefully Sky" là bài hát chủ đề trong Album đầu tay của cô Dream (EP) cũng là bài cô tự sáng tác và 2 bài hát trong Album thứ hai của cô The Space là "First Love" và "Full Moon" cũng là do cô tự tay sáng tác. Cả 8 bài hát trong Album thứ ba của coi HyeHwa cô đều đồng sáng tác và viết lời. Bài hát kỉ niệm 8 năm debut của Apink “Everybody Ready” cũng do cô đồng sáng tác

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Chi tiết Vị trí
cao nhất
Doanh số
Hàn Quốc
[2]
Nhật Bản
[3]
Hoa Kỳ
[4]
Dream
  • Phát hành: 18 tháng 4 năm 2016
  • Nhãn đĩa: Plan A Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
3 13
  • Hàn Quốc: 40.020+[5]
The Space
  • Phát hành: 10 tháng 4 năm 2017
  • Nhãn đĩa: Plan A Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
2 89 CTB
  • Hàn Quốc: 26.617+[6]
  • Nhật Bản: 583+[7]
HYEHWA


• Phát Hành: 17 tháng 10 năm 2018

• Nhãn địa: KakaoM Entertaiment (Loen trước đây)

• Định dạng: CD, nhạc số

11 - CTB •Hàn Quốc: 17.773+
"—" nghĩa là không được xếp hạng hoặc không được phát hành ở vùng lãnh thổ đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn Năm Vị trí
cao nhất
Doanh số
(Nhạc số)
Album
Hàn Quốc
[8]
Đĩa đơn quảng bá
"Hopefully Sky" 2016 1
  • Hàn Quốc: 1.366.552+ [9]
Dream
"The Spring" 2017 2
  • Hàn Quốc: 306.519+[10]
The Space
“Being There” 2018 5 HyeHwa
Nhạc phim
"All For You" (với Seo In-guk) 2012 1
  • Hàn Quốc: 2.690.706+[11]
Reply 1997 OST
"Just the Way We Love" (với Seo In-guk) 3
  • Hàn Quốc: 1.428.802+[11]
"One Minute Ago" (với Kang Ho-dong) 2013 Không có Barefooted Friends OST
"Saving Santa" (với Suho) Không có Saving Santa OST
"It's You" 2014 11
  • Hàn Quốc: 417.438+[12]
Three Days OST
"A Love Before" 2016 79
  • Hàn Quốc: 27.570+ [13]
Entertainer OST
"Your Garden" 2017 Không có Strong Woman Do Bong-soon OST
“Stay” 2018 Suits OST
Hợp tác
Love Day (với Yang Yo-seob) 2012 8
  • Hàn Quốc: 1.604.167+[11]
A Cube For Season #Green
"A Year Ago" (với Kim NamjooJang Hyun-seung) 2013 13
  • Hàn Quốc: 300.616+[14]
A Cube for Season #White
"Know We're Going to Break Up" (với Huh Gak) 29
  • Hàn Quốc: 192.124+[15]
Little Giant
"Short Hair" (với Huh Gak) 1
  • Hàn Quốc: 1.207.766+[16]
A Cube for Season #Blue
Fanta Time (với Lee Kwang-soo, Niel) Không có Fanta Time
"Break Up to Make Up" (với Huh Gak) 2014 1
  • Hàn Quốc: 803.627+[17]
A Cube for Season #Sky-Blue
“Visual Gangster) với MC Mong 2016
“Ocean.wav” (với Huh Gak ) 2017
“OASIS” (với APink, Huh Gak, VICTON) 2017
Eyescream (với Hanhae) 2017
Be With Me (với 10cm) 2019
Let you go

(với Huh Gak)

2019
"—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.

Sản xuất âm nhạc và viết lời[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Nghệ sĩ Album Ghi chú
2015 Promise U (새끼손가락) Apink Pink Memory Viết lời cùng Beom & Nang, âm nhạc với Beom & Nang, hiệu đính với Beom & Nang
2016 Hopefully Sky (하늘바라기) Solo Dream Viết lời cùng Duble Sidekick & Long Candy, âm nhạc với Duble Sidekick & Long Candy, hiệu đính với Duble Sidekick & EASTWEST
2017 First Love (소녀의 소년) The Space Viết lời
Full Moon (서울의 달)
2018 Miracle (기적 같은 이야기) Apink Miracle Đồng sáng tác cùng LOOGONE, Beom & Nang và J. MI
Cả 8 bài hát trong album “HYEHWA” Solo HyeHwa Đồng sáng tác và Viết lời
2019 Everybody Ready Apink Single Viết lời

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Kênh phát sóng
2012 Reply 1997 Sung Shi-won tvN
2013 That Winter, the Wind Blows Moon Hee-sun SBS
Reply 1994 Sung Shi-won (khách mời, tập 16-17, 21) tvN
2014 Trot Lovers Choi Choon-hee KBS2
2015 Cheer Up! Kang Yeon-doo
2017 Untouchable Seo Yi-ra JTBC

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2013 Saving Santa Shiny Lồng tiếng phiên bản tiếng Hàn
2017 My pet Ozzy - Lồng tiếng phiên bản tiếng Hàn
2018 0.0MHz So Hee Nữ chính

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn
2012-2013 Legally Blonde Elle Woods
2014 Full House Han Ji-eun

Chương trình giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai trò Ghi chú Kênh phát sóng
2011 A Pink News (Season 1) Show thực tế với A Pink, 12 tập TrendE
Challenge 1000 Song Khách mời với Bomi, Naeun, Namjoo, Hayoung SBS
God of Cookery Road Khách mời với Bomi và Namjoo, Tập 29, 30 Y-Star
Chuseok Idol Athletic Championship Đội hồng MBC
2011-2012 A Pink News (Season 2) Show thực tế với A Pink, 12 tập TrendE
Birth Of Family (Season 1) Show thực tế với A Pink và Infinite KBS2
2012 A Pink News (Season 3) Show thực tế với A Pink, 13 tập TrendE
Idol Premiere Quiz Show với Bomi JTBC
Weekly Idol Khách mời với Apink Tập 25 MBC Every 1
2013 Idol Sports Championship Đội hồng MBC
2 Days 1 Night Khách mời với Apink Tập 82 KBS
Real Man Khách mời với Apink MBC
Weekly Idol Khách mời với Apink Tập 104 MBC Every 1
Hello Counselor Khách mời với Chorong KBS
God of Cookery Road Khách mời với ChorongBomi Y-Star
Challenge 1000 Song Khách mời với Bomi và Namjoo SBS
Happy Together Tập 325 KBS2
Idol Star Athletics Championship Đội D với BtoBBEASTMBLAQB.A.P & Secret MBC
2014 Running Man Khách mời với Naeun tập 162, Khách mời tập 218, Khách mời với Apink tập 197 SBS
Oven Radio 1theK
Hello Counselor Khách mời với Namjoo KBS
Apink's Showtime Show thưc tế với Apink, 8 tập MBC Every 1
Weekly Idol Khách mời với Apink Tập 142, 175 MBC Every 1
Oh! My Baby Với Bomi, Namjoo, Hayoung SBS
Human Condition Khách mời với Apink KBS2
After School Club Khách mời với Apink Tập 57, 127 Arirang
Idol Star Athletics Championship Đội A với Apink MBC
The King of Food Khách mời với Bomi Tập 4 KBS
2015 King of Mask Singer Tập 12 MBC
Hello Counselor Khách mời với Hayoung KBS
Weekly Idol Khách mời với Apink Tập 192, 193, 208 MBC Every 1
2 Days 1 Night Khách mời với Apink Tập 550, 552 KBS
Idol Star Athletics Championship (Dịp Chuseok) Chung đội với 4Minute, BEAST, Noh Jihoon, BTOB, CLC, Yuto MBC
Real Man Khách mời với Apink Tập 550, 552 MBC
2016 Healing Camp Tập 11 SBS
Idol Star Athletics Championship (Dịp tết nguyên đán) Chung đội với 4Minute, BEAST, Noh Jihoon, BTOB. CLC (Áo xanh lá cây) MBC
Sugar Man Tập 19 JTBC
Duet Song Festival Tham gia 2 lần, lần 1: 8/2/2016, lần 2: 15/4/2016 MBC
Happy Toghether Với Namjoo, Tập 447 KBS2
Apink extreme adventure Show thực tế với Apink V-live
Weekly Idol Khách mời với Apink Tập 271 MBC Every 1
Trip or Trap Với Hayoung SBS
2017 Crime Scene Season 3 Host JTBC
Law of The Jungle Tập 269
Weekly idol Khách mời với Apink Tập 309 MBC Every1
Knowing Brother Khách mời với Apink Tập 80 JTBC
Yoo Heeyeol's Sketchbook Solo KBS
khách mời với Apink
JYPark's Party People khách mời với Apink SBS
Let's Eat Dinner Together Với Naeun JTBC
2018 Knowing Brother Khách mời với Apink Tập 134 JTBC
Idol Room Khách mời với Apink Tập 9 JTBC
Weekly Idol Khách mời với Apink Tập 365-366 MBC
Life Bar Khách mời với Chorong Tập 78 TvN
Idol Master Khách mời với Apink Tập 20 KBS
Lee Gukjo's Radio Youngstreet Khách mời với Apink
One Night Food Trip Khách mời với Shim

Soyoung

Olive
Sugar Man 2 Khách mời với Hanhae, Hi-Suhyun JTBC
2019 Running Man Khách mời với Apink Tập 433,458,459,468,469 SBS

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Tác phẩm, dự án Kết quả
2012 5th Korea Drama Awards Best Couple (with Seo In-guk) Reply 1997 Đoạt giải
5th Style Icon Awards Top 10 Style Icons (with Seo In-guk) Đoạt giải
14th Mnet Asian Music Awards Best OST (with Seo In-guk) "All For You"

Reply 1997

Đoạt giải
1st K-Drama Star Awards Best OST (with Seo In-guk) Đoạt giải
Acting Award, Actress Reply 1997 Đề cử
Rising Star Award Đoạt giải
Best Couple (with Seo In-guk) Đoạt giải
4th Melon Music Awards Best OST (with Seo In-guk) "All For You"

Reply 1997

Đoạt giải
2013 2nd Gaon Chart K-Pop Awards Songs of the Year

(Digital Awards [September]) (with Seo In-guk)

"All For You"

Reply 1997

Đoạt giải
49th Baeksang Arts Awards Best New TV Actress Reply 1997 (Lời hồi đáp 1997) Đoạt giải
2nd APAN Star Awards Best Performance That Winter, the Wind Blows

(Gió mùa đông năm ấy)

Đoạt giải
SBS Drama Awards Best New Actress Đoạt giải
2014 16th Seoul International Youth Film Festival Best Young Actress Trot Lovers Đoạt giải
Best OST by a Female Artist "It's You"

Three Days

Đề cử
22nd Korea Culture and Entertainment Awards Excellence Award, Actress in a Drama Trot Lovers Đoạt giải
16th Mnet Asian Music Awards Best Collaboration (with Huh Gak) "Break Up to Make Up" Đề cử
Song of the Year (with Huh Gak) Đề cử
6th Melon Music Awards Best OST "It's You"

Three Days

Đề cử
MTV Best of the Best Best Collaboration (with Huh Gak) "Break Up to Make Up" Đoạt giải
KBS Drama Awards Excellence Award, Actress in a Miniseries Trot Lovers (Tình yêu nhạc trot) Đề cử
Best New Actress Đề cử
Popularity Award, Actress Đoạt giải
2015 29th KBS Drama Awards Popularity Award, Actress Cheer Up! (Vũ điệu tuổi trẻ) Đề cử
The 11th Annual Soompi Awards 2015 Best couple (với Lee Won Geun) Cheer Up! Đoạt giải
2016 tvN10 Awards Best Kiss (with Seo In-guk) Reply 1997 Đoạt giải
Made in tvN, Actress in Drama Đề cử
18th Mnet Asian Music Awards Best Female Artist Jung Eun-ji Đề cử
Best Vocal Performance Female Solo "Hopefully Sky" Đề cử
Artist of the Year Jung Eun-ji Đề cử
Song of the Year "Hopefully Sky" Đề cử
8th Melon Music Awards Best Ballad Award Đoạt giải
2017 9th Melon Music Awards Top 10 Artists Jung Eun-ji Đề cử
Folk/Blues Song "The Spring" Đoạt giải
19th Mnet Asian Music Awards Best Vocal Performance Female Solo Đề cử
Qoo10 Song of the Year Đề cử


Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Music Triangle[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2012 19 tháng 9 "All For You" (với Seo In-guk)[18]

M! Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2016 28 tháng 4 "Hopefully Sky"

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2016 1 tháng 5 "Hopefully Sky"

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 18 tháng 4 "The Spring"

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2017 19 tháng 4 "The Spring"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “A Pink Eunji's upcoming horror film '0.0MHz' reveals frightening new poster”. ALL KPOP. 
  2. ^ “gaonchart”. 
  3. ^ "Oricon, Official Japanese Chart". 
  4. ^ “World Albums”. Billboard. 
  5. ^ Sales references for Dream:
  6. ^ Sales references for The Space:
  7. ^ “2017 Oricon Chart – April Week 2”. Oricon. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2017. 
  8. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  9. ^ Cumulative Sales of Hopefully Sky:
    • “2016년 04월 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
    • “2016년 19주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
    • “2016년 20주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
    • “2016년 21주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
    • “2016년 22주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
    • “2016년 23주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
    • “2016년 24주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
    • “2016년 25주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
    • “2016년 26주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016. 
    • “2016년 27주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016. 
    • [1]
  10. ^ Cumulative Sales of The Spring:
    • “2017년 15주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2017. 
    • “2017년 16주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
    • “2017년 17주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
    • “2017년 18주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  11. ^ a ă â “2012 Top 100 Gaon Download Chart”. 
  12. ^ “First Half 2014 Top 100 Gaon Chart”. 
  13. ^ “2016년 21주차 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ Cumulative Sales of A Year Ago:
  15. ^ “2013년 02월 Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. 
  16. ^ “2013 Top 100 Gaon Download Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. 
  17. ^ “2014 Top 100 Gaon Download Chart”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  18. ^ Lee, Nancy (21 tháng 9 năm 2012). Reply 1997 Song Ranks First on Mnet's New Music Ranking Program Music Triangle. enewsWorld. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012. 

Liên kiết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]