Secret (ban nhạc Hàn Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Secret
Kpop World Festival 60 (8156694381).jpg
Secret tại Kpop World Festival (từ trái sang phải): Jung Hana, Han Sunhwa, Jun Hyoseong, Song Jieun
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động 2009 (2009)–nay
Hãng đĩa
  • TS Entertainment
Website tsenter.co.kr/secret
Thành viên hiện tại
  • Hyoseong
  • Hana (Zinger)
  • Jieun
  • Sunhwa

Secret là nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 4 thành viên, được thành lập vào năm 2009. Nhóm bao gồm: Hyosung (trưởng nhóm), Zinger, Jieun và Sunhwa. Trong năm 2009,nhóm ký hợp đồng với TS Entertainment và phát hành đĩa đơn đầu tay "I Want You Back".[1] Năm 2010, nhóm phát hành 2 mini-album là Secret Time với ca khúc chủ đề "Magic" và Madonna với ca khúc chủ đề cùng tên với album.

Trong năm 2011, Secret phát hành ba đĩa đơn là "Shy Boy", "Starlight Moonlight" và "Love is Move". Jieun, giọng ca chính của nhóm, cũng cho ra mắt đĩa đơn solo đầu tay, "Going Crazy" song ca với rapper Bang Yong Guk. Tháng 8 năm 2010, nhóm chính thức ra mắt tại Nhật. Secret là một trong 3 nhóm nhạc nữ Hàn Quốc ra mắt trong top 10 bảng xếp hạng Oricon, sau KaraGirls' Generation.[2] Album phòng thu đầu tiên của họ, Moving in Secret được phát hành vào ngày 18 tháng 10 năm 2011. Bên cạnh những thành công về mặt thương mại, nhóm còn được biết đến với việc thay đổi hình tượng, từ những hình ảnh gợi cảm trong những ngày đầu thành lập cho đến hình ảnh trong sáng, ngây thơ.[3]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Vai trò
Latinh Hangul Latinh Hangul
Hyosung 효성 Jeon Hyo-seong 전효성 13 tháng 10, 1989 (26 tuổi) Trưởng nhóm, Nhảy chính, Hát dẫn, Rap phụ, Gương mặt đại diện
Hana/ Zinger 하나 Jung Ha-na 정하나 2 tháng 2, 1990 (26 tuổi) Rap chính, Nhảy dẫn, Hát phụ
Jieun 지은 Song Ji-eun 송지은 5 tháng 5, 1990 (25 tuổi) Hát chính
Sunhwa 선화 Han Seon-hwa 한선화 6 tháng 10, 1990 (25tuổi) Hát phụ, Visual, Maknae

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng
2010
  • 25th Golden Disk Awards: Nhóm nhạc mới
  • 18th Korean Culture Entertainment Awards: New Generation Popular Music Teen Singer Award
2011
  • 20th Seoul Music Awards: Giải thưởng chính ("Madonna")
  • 6th Asia Model Festival Awards: Nghệ sĩ được yêu thích

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

M! Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

[4]

Năm Ngày Bài hát
2011 13 tháng 1 Shy Boy

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

[5]

Năm Ngày Bài hát
2011 4 tháng 2 Shy Boy
11 tháng 2
18 tháng 2

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2011 20 tháng 2 Shy Boy
19 tháng 6 Starlight Moonlight

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Official TS Entertainment website
  2. ^ “SECRET lands in the Top 10 on Japan's Oricon weekly chart allkpop.com”. Truy cập 6 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “[News] Secret's Transformation from Sexy to Cute”. Truy cập 6 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “M! Countdown Chart”. M! Countdown Chart. Mnet. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ “Music Bank K-Chart Archive”. Music Bank K-Chart Archive. KBS. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]