Secret (ban nhạc Hàn Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Secret
Secret ở Yongsan, Hàn Quốc vào tháng 7 năm 2011.
Từ trái sang: Sunhwa, Hyosung, Jieun, Zinger (Hana).
Nguyên quán Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại K-pop, Pop, R&B, Hip hop
Năm hoạt động 2009–hiện tại
Hãng đĩa TS Entertainment (Hàn Quốc)
Sony Music Associated (Nhật Bản)
Website Trang web chính thức
Thành viên hiện tại
Hyosung
Hana (Zinger)
Jieun
Sunhwa

Secret là nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 4 thành viên, được thành lập vào năm 2009. Nhóm bao gồm: Hyosung (trưởng nhóm), Zinger, Jieun và Sunhwa. Trong năm 2009,nhóm ký hợp đồng với TS Entertainment và phát hành đĩa đơn đầu tay "I Want You Back".[1] Năm 2010, nhóm phát hành 2 mini-album là Secret Time với ca khúc chủ đề "Magic" và Madonna với ca khúc chủ đề cùng tên với album.

Trong năm 2011, Secret phát hành ba đĩa đơn là "Shy Boy", "Starlight Moonlight" và "Love is Move". Jieun, giọng ca chính của nhóm, cũng cho ra mắt đĩa đơn solo đầu tay, "Going Crazy" song ca với rapper Bang Yong Guk. Tháng 8 năm 2010, nhóm chính thức ra mắt tại Nhật. Secret là một trong 3 nhóm nhạc nữ Hàn Quốc ra mắt trong top 10 bảng xếp hạng Oricon, sau KaraGirls' Generation.[2] Album phòng thu đầu tiên của họ, Moving in Secret được phát hành vào ngày 18 tháng 10 năm 2011. Bên cạnh những thành công về mặt thương mại, nhóm còn được biết đến với việc thay đổi hình tượng, từ những hình ảnh gợi cảm trong những ngày đầu thành lập cho đến hình ảnh trong sáng, ngây thơ.[3]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên Tên khai sinh Ngày sinh Vai trò
Hyosung Jeon Hyosung 13 tháng 10, 1989 (26 tuổi) Leader, Lead Vocal, Main Dancer, Sub Rapper
Zinger Hana Jung Hana 2 tháng 2, 1990 (26 tuổi) Main Rapper, Sub Vocal
Jieun Song Jieun 5 tháng 5, 1990 (25 tuổi) Main Vocal
Sunhwa Han Sunhwa 6 tháng 10, 1990 (25tuổi) Sub Vocal, Face of the group, Maknae

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng
2010
  • 25th Golden Disk Awards: Nhóm nhạc mới
  • 18th Korean Culture Entertainment Awards: New Generation Popular Music Teen Singer Award
2011
  • 20th Seoul Music Awards: Giải thưởng chính ("Madonna")
  • 6th Asia Model Festival Awards: Nghệ sĩ được yêu thích

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

M! Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

[4]

Năm Ngày Bài hát
2011 13 tháng 1 Shy Boy

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

[5]

Năm Ngày Bài hát
2011 4 tháng 2 Shy Boy
11 tháng 2
18 tháng 2

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2011 20 tháng 2 Shy Boy
19 tháng 6 Starlight Moonlight

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Official TS Entertainment website
  2. ^ “SECRET lands in the Top 10 on Japan's Oricon weekly chart allkpop.com”. Truy cập 6 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “[News] Secret's Transformation from Sexy to Cute”. Truy cập 6 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “M! Countdown Chart”. M! Countdown Chart. Mnet. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ “Music Bank K-Chart Archive”. Music Bank K-Chart Archive. KBS. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]