Golden Disk Awards

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Golden Disk Awards
Golden Disk Awards logo.jpg
Trao cho Những thành tựu nổi bật trong ngành công nghiệp âm nhạc
Quốc gia Hàn Quốc
Được trao bởi Hiệp hội công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc
Lần đầu tiên 1986
Trang chủ http://isplus.joinsmsn.com/goldendisk/kr/

Giải thưởng đĩa vàng Golden Disk Awards (Hangul: 골든 디스크 어워드) hay thường được gọi ngắn gọn là GDA, là một giải thưởng thành lập từ năm 1986 được trao hàng năm bởi Hiệp hội công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc cho những thành tựu nổi bật trong ngành công nghiệp âm nhạc nước nhà.[1] Nó còn được mệnh danh là Grammy của Hàn Quốc.

Biểu tượng[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng của GDA là Bức tượng người phụ nữ thổi sáo (tiếng Triều Tiên: 생황 부는 여인상) được thiết kế bởi giáo sư Kim Soo-Hyun (Hangul: 김수현).[2]

Các giải được trao[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay GDA trao 7 giải thưởng không giới hạn về thể loại, và 3 giải được trao cho Hip hop, Rock, Trot.

  • Disk Daesang Award là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ có album bán được nhiều nhất trong năm cho "album của năm" (Chỉ tính doanh số bán được trong nước). Doanh số album được tính dựa trên bảng xếp hạng Gaon Chart
  • Digital Daesang Award là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ có bài hát xuất sắc nhất cho "Album nhạc số của năm" (Tính theo tổng số lượt download, nhạc nền cyworld, nghe online/streaming… từ những website của Hàn Quốc là Melon, Naver, Bugs, Dosirak, Soribada với tỉ lệ điểm của những trang web này là khác nhau)
  • Disk Bonsang Award được trao cho những nghệ sĩ nằm trong top 5 album bán chạy nhất năm.
  • Digital Bonsang Award được trao cho những nghệ sĩ nằm trong top 5 nghệ sĩ có single xuất sắc nhất xét trên điểm nhạc số.
  • Best Producer Award được trao cho nhà sản xuất âm nhạc xuất sắc nhất của năm.
  • Hip hop/Rap Award được trao cho nghệ sĩ Hip hop/Rap xuất sắc nhất của năm.
  • Rock Record Award được trao cho nghệ sĩ Rock xuất sắc nhất của năm.
  • Pop Record Award được trao cho nghệ sĩ Pop xuất sắc nhất của năm
  • Trot Record Award được trao cho nghệ sĩ Trot xuất sắc nhất của năm.
  • Popularity Awards được trao cho những nghệ sĩ được yêu mến nhất trong năm

(giải thưởng này được bầu chọn thông qua số vote của fan)

  • Rookie Awards được trao cho những nghệ sĩ mới của năm. Gồm nhóm nhạc nam mới xuất sắc, nhóm nhạc nữ mới xuất sắc.
  • Special Award là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ hoặc đội ngũ sản xuất giành được nhiều quan tâm nhất hoặc đạt được những thành tích tiêu biểu trong những lĩnh vực khác thuộc ngành công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc.
  • Music Video của năm là giải thưởng được trao cho MV nổi bật nhất trong năm.

Những lễ trao giải gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Ngày Địa điểm Thành phố Dẫn chương trình
24[3] 10 tháng 12, 2009 Olympic Park Seoul, Hàn Quốc Kim Seong Joo, Park Ji Yoon
25 9 tháng 12, 2010 Hwajeong Gym Seoul, Hàn Quốc Tak Jae Hoon, Choi Song Hyun
26 11–12 tháng 1, 2012 Osaka Dome Osaka, Nhật Bản Park Gyuri, Leeteuk
27 15–16 tháng 1, 2013 Sepang International Circuit Kuala Lumpur, Malaysia Nicole, Yong Hwa, Dasom, Hongki
28 16 tháng 1, 2014 Grand Peace Palace, Kyunghee University Seoul, Hàn Quốc Choi Minho, Jung Yonghwa, Yoon Doo-joon, Taeyeon, Tiffany, Oh Sang-jin

Danh sách nghệ sĩ giành được Disk Daesang[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người chiến thắng Bài hát Album Ghi chú
28 2014 EXO (엑소) "Growl" XOXO Album thứ 1
27 2013 Super Junior (슈퍼주니어) "Sexy, Free & Single" Sexy, Free & Single Album thứ 6
26 2012 Super Junior (슈퍼주니어) "Mr. Simple" Mr. Simple Album thứ 5
25 2010 Girls' Generation (소녀시대) "Oh!" Oh! Album thứ 2
24 2009 Super Junior (슈퍼주니어) "Sorry, Sorry" Sorry, Sorry Album thứ 3
23 2008 TVXQ (동방신기) "Mirotic" Mirotic Album thứ 4
22 2007 SG Wannabe (SG 워너비) "Arirang " The Sentimental Chord Album thứ 4
21 2006 TVXQ (동방신기) ""O"-Jung.Ban.Hap." "O"-Jung.Ban.Hap. Album thứ 3
20 2005 SG Wannabe (SG 워너비) "Crime and Punishment" Saldaga Album thứ 2
19 2004 Lee Soo-Young "Hwillilli; The Revolution of Love " The Colors of My Life Album thứ 6
18 2003 Jo Sungmo (조성모) "Piano" A Singer Album thứ 5
17 2002 COOL "Truth " Truth (진실) Album thứ 7
16 2001 G.O.D. "Road " Road Album thứ 4
15 2000 Jo Sungmo (조성모) "Do You Know " Let me love Album thứ 3
14 1999 Jo Sungmo (조성모) "For Your Soul " For Your Soul Album thứ 2
13 1998 Kim Jong-Hwan (김종환) "For Love " For Love Album thứ 3
12 1997 H.O.T "Full of Happiness " Wolf and Sheep Album thứ 2
11 1996 Kim Gun-Mo (김건모) "Speed" Exchange Kg. M4 Album thứ 4
10 1995 Kim Gun-Mo (김건모) "Wrongful Meeting " Wrongful Meeting Album thứ 3
9 1994 Kim Gun-Mo (김건모) "Excuses " Excuses Album thứ 2
8 1993 Shin Seung-Hun (신승훈) "Because I Love You " Because I Love You Album thứ 3
7 1992 Shin Seung-Hun (신승훈) "Invisible Love " Invisible Love Album thứ 2
6 1991 Kim Hyun-Sik (김현식) "My Love in My Side " Kim Hyun Sik Vol.6 Album thứ 6
5 1990 Byeon Jin-Seob (변진섭) "To You Again " Byeon Jin-Seob 2 Album thứ 2
4 1989 Byeon Jin-Seob (변진섭) "Too Late " Byeon Jin-Seob Album thứ 1
3 1988 Joo Hyun-Mi (주현미) "The Man from Sinsa-dong " Joo Hyun-Mi 2 Album thứ 2
2 1987 Lee Moon-Sae (이문세) "When Love Goes Away " When Love Goes Away Album thứ 4
1 1986 Jo Yong-Pil (조용필) "Empty Space " Empty Space Album thứ 8

[4][5][6]

Danh sách nghệ sĩ giành được Digital Daesang[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người chiến thắng Bài hát Album Ghi chú
28 2014 PSY "Gentleman"
27 2013 PSY "Gangnam Style" PSY 6 (Six Rules), Part 1 Album thứ 6 phần 1
26 2012 Girls' Generation "The Boys" The Boys Album thứ 3
25 2010 2AM "Can't Let You Go Even If I Die" Can't Let You Go Even If I Die" Mini Album thứ 1
24 2009 Girls' Generation "Gee" Gee Mini Album thứ 1
23 2008 Jewelry (쥬얼리) "One More Time" Kitchi Island Album thứ 5
22 2007 Ivy (아이비) "Sonata of Temptation" A Sweet Moment Album thứ 2
21 2006 SG Wannabe (SG 워너비) "Partner for Life" The 3rd Masterpiece Album thứ 3

Danh sách nghệ sĩ giành được Bonsang[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
28 2014 Disk Bonsang Infinite EXO B1A4 SHINee Cho Yong-pil BEAST Girls' Generation f(x) VIXX - -
Digital Bonsang A Pink Davichi Ailee CNBLUE SISTAR 2NE1 Lee Seung Chul 4minute - - -
27 2013 Disk Bonsang Super Junior SHINee KARA BEAST CNBLUE 4Minute FT Island Infinite B1A4 -
Digital Bonsang PSY T-ara G-Dragon K.Will SECRET Big Bang f(x) Huh Gak 2NE1 SISTAR miss A
26 2012 Disk Bonsang Super Junior Infinite MBLAQ Jay Park Kara C.N. Blue BEAST F(X) - - -
Digital Bonsang Girls' Generation 4Minute G.NA K.Will miss A SISTAR Secret C.N. Blue - - -
25 2010 Disk Bonsang Super Junior BoA Shinee Girls' Generation DJ Doc - - - - - -
Digital Bonsang miss A IU Lee Seung Gi C.N Blue 2AM - - - - - -
24 2009 Disk Bonsang Super Junior 2PM SG Wannabe Lee Seung Cheol Drunken Tiger - - - - - -
Digital Bonsang Baek Ji Young Son Dam Bi Lee Seung Gi Davichi Girls' Generation - - - - - -
23 2008 Rain Big Bang Shinhwa Brown Eyed Girls TVXQ Wonder Girls Jewelry MC Mong Brown Eyes SG Wannabe - -
22 2007 SS501 Super Junior TVXQ Wheesung SG Wannabe Wonder Girls Big Bang SeeYa Ivy YangPa - -
21 2006 Fly To The Sky SS501 TVXQ Shinhwa SG Wannabe VIBE Shin Seung Hun Son Ho Young Buzz MC The Max - -
20 2005 Wheesung Koyote Jo Sungmo Shin Hye Sung SG Wannabe MC Mong G.O.D Lee Min Woo Buzz Kim Jong Kook - -
19 2004 Wheesung Koyote Rain Shinhwa MC The Max Gummy Boohwal Seven Shin Seung Hun - - -
18 2003 Jo Sungmo Koyote Lee Soo Young Wheesung COOL Fly To The Sky NRG Wax Lee Hyori Shinhwa - -
17 2002 Shin Seung Hun Koyote Lee Soo Young Park Hyo Shin COOL Sung Si Kyung Jang Nara Wax Shinhwa Shinhwa - -
16 2001 Position Koyote Park Jin-young Kim Gun-mo COOL Lim Chang-jung Lee Ki Chan Wax Kangta Shinhwa - -
15 2000 Turbo Fin.K.L Tae Jin Ah G.O.D Park Ji-yoon Hong Kyung Min Uhm Jung-hwa Kim Hyun Jung Steve Seungjun Yoo Lee Jung Hyun Shin Seung Hun -
14 1999 Kim Hyun Jung Sechs Kies H.O.T S.E.S. Fin.K.L Seol Woon-do C'est Tout Song Dae Kwan Uhm Jung-hwa Steve Seungjun Yoo - -
13 1998 Kim Hyun Jung Sechs Kies H.O.T Kim Gun-mo Shin Seung Hun Seol Woon-do Tae Jin Ah Kim Kyung Ho Uhm Jung-hwa Turbo - -

Nghệ sĩ mới (Rookie Award)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
28 2014 BTS Roy Kim Lim Kim Crayon Pop -
27 2013 EXO Juniel B.A.P Ailee Lee Hi
26 2012 A Pink B1A4 Dal Shabet Boyfriend Huh Gak
25 2010 Beast Sistar Secret
24 2009 4 Minute T-ara
23 2008 SHINee Davichi
22 2007 Girls' Generation FT Island -
21 2006 Super Junior SeeYa SS501
20 2005 Ivy Eru Gavy Nj
19 2004 SG Wannabe Tei TVXQ
18 2003 Haven 3 Big Mama -
17 2002 Rain Wheesung -
16 2001 Lee Jun Ki Jang Nara -
15 2000 Chakra Park Hyo-shin Sky
14 1999 Lee Jung Hyun 1TYM -
13 1998 S.E.S. Fin.K.L Taishi Ci

Popularity Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
28 2014 Girls' Generation Roy Kim SHINee Beast
27 2013 SHINee - -
26 2012 Super Junior - - -
25 2010 Super Junior SHINee Girls' Generation -
24 2009 Super Junior SHINee - -
23 2008 Son Ho Young FT Island Taeyeon TVXQ
22 2007 Super Junior FT Island Girls' Generation Wonder Girls
21 2006 Baek Ji Young Eru SS501 -
20 2005 G.O.D Jang Woo Hyuk - -
19 2004 Kim Jong Kook Park Sang-min - -
18 2003 S - - -
17 2002 Baby V.O.X. - - -
16 2001 S.E.S. Steve Seungjun Yoo - -
15 2000 Country Kko Kko J Shinhwa -
14 1999 Clon Kim Kyung Ho Roo'ra -
13 1998 COOL Kim Jeong-Min - -

Các thể loại nhạc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Rap/hip hop xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
28 2014 Baechigi
27 2013 Epik High
25th 2010 Supreme Team
24 2009 Epik High
22 2007 Dynamic Duo
21 2006 MC Mong
20th 2005 Epik High

Nghệ sĩ Rock xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
26 2012 FT Island
25 2010 FT Island
24th 2009 Jang Gi Ha and Faces
23 2008 Nell

Nghệ sĩ Trot xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
23 2008 Jang Yoon Jung
22 2007 Jang Yoon Jung
21 2006 Jang Yoon Jung
20 2005 Jang Yoon Jung
19 2004 Tae Jin Ah
18 2003 Tae Jin Ah

Nghệ sĩ Pop xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
19 2004 Jaurim
18 2003 Maya

Music Video của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Music Video xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ Bài hát
21 2006 Vibe "That Man, That Woman" của 웨이브포인트
20 2005 Drunken Tiger "소외된 모두 왼발을 한 보 앞으로"
19 2004 SG Wannabe "Timeless" của Kim Kwangsu
18 2003 Big Mama "Break away" của Park Gyung

Đạo diễn MV xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người nhận Bài hát
28 2014 Hong Seung-seong
21 2006 Cha Eun Taek "Dream Of My Life", "위아더 원"
20 2005 Cha Eun Taek "AnyClub" của Lee Hyori
19 2004 장재혁 "Friend" của Cho PD
18 2003 (장재혁) - (Jewelry) (이승환 - 꽃) - (니가 참좋아)

Music Video được xem nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
21 2006 Super Junior "U" -
20 2005 Jewelry "Super Star" -
19 2004 Shinhwa "Brand New" Seven "Passion"
18 2003 Cherry Filter "Ducks Fly" -
17 2002 Park Ji-yoon "I Am A Man" Lena Park "Dream"
16 2001 Shinhagyun "I Love You" Song Hye-Kyo "Day"

Các giải cho Producer (nhà sản xuất âm nhạc)[sửa | sửa mã nguồn]

Producer xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người nhận
27 2013 Han Seong Ho (FNC Music/Mnet Media)
26 2012 Hong Seung Seong (Cube Entertainment)
25 2010 Hong Seung Seong (Cube Entertainment)
24 2009 Yi Ho-yeon (DSP Entertainment)
23rd 2008 Lee Soo Man (S.M Entertainment)
22 2007 Park Jin Young
19 2004 Patti Kim
18th 2003 Yang Hee Eun

Giải thưởng thành tựu đặc biệt (Special Achievement)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
25 2010 Park Chunseok
24 2009 Song Chang Sik
23 2008 Kim Chang Woo
20 2005 Cho Yong Pil
18 2003 Clon

Những giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Tên giải Người nhận
28 2014 Commission Special Award Deul Guk Hwa
28 2014 Goodwill Star Award CNBLUE
28 2014 CeCi Asia Icon Award SHINee & SISTAR
27 2013 Samsung Galaxy Star Award SISTAR
27 2013 Single Album Award Teen Top
27 2013 CeCi Popularity Award G-Dragon
27 2013 InStyle Fashionista Award Hongki
27 2013 MSN International Award Big Bang
27 2013 MSN Southeast Asian Award Super Junior
27 2013 Malaysia's Favorite Artist CNBLUE & KARA
27 2013 JTBC Best Artist Award BEAST
27 2013 Next Generation Star BTOB
27 2013 Best Dance Performance Trouble Maker
27 2013 Best Group Performnace Infinite
26 2013 MSN International Award BEAST[7]
26 2012 Cosmopolitan ‘Fun & Fearless Musician’ Award F.T. Island
26 2012 Best Asian Group Award CNBLUE
26 2012 ViVi Dream Award CNBLUE
26 2012 CeCi K-POP Icon Award in Disk Album BEAST
26 2012 MSN Japan Award Super Junior
26 2012 Popular Album Award Super Junior
26 2012 Best K-POP Award in Disk Album KARA
26 2012 K-POP Award in Digital Music Supernova
26 2012 K-POP Award in Disk Album Infinite, Rainbow
23 2008 Xu hướng mới Kim Jong Wook
22 2007 Ca khúc nhạc phim hay nhất Kim Ah-joong

Những người chiến thắng nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ giành chiến thắng nhiều nhất là Super Junior với 16 giải. Theo sau họ là SG WannabeShin Seung Hun (10 giải); TVXQGirls' Generation (9 giải); ShinhwaFT Island (8 giải) và CNBLUE (7 giải).

Nghệ sĩ chiến thắng nhiều lần nhất tại một hạng mục là Super Junior với 7 giải Popularity Awards, 5 giải Disk Bonsang. Theo sau là Jang Yoon Jung trong thể loại nhạc Trot với 4 lần thắng Trot Award.

Kim Gun-mo đã giành được nhiều Daesang liên tiếp nhất với 3 lần. Super JuniorJo Sungmo cũng giành được 3 giải Daesang nhưng không liền nhau. SG WannabeGirls' Generation dành được tổng cộng 3 Daesang ở cả hai hạng mục là Disk Daesang và Digital Daesang. Theo sau họ là TVXQShin Seung Hun với 2 lần đạt Daesang.

Xếp hạng 1 2 3 4
Artist Super Junior Girls' Generation Shinhwa, SHINee, CNBLUE BEAST
Tổng số giải 16 11 9 8

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “골든 디스크 상” (bằng tiếng Triều Tiên). Golden Disk Awards. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ “골든 디스크 상 트로피” (bằng tiếng Triều Tiên). Golden Disk Awards. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2009.  [liên kết hỏng]
  3. ^ Park, Kun-ouc (11 tháng 12 năm 2009). “Super Junior sweeps 2009 Golden Disk Awards”. Asiae. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ “골든 디스크 상 히스토리 역대 대상” (bằng tiếng Triều Tiên). Golden Disk Awards. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2009.  [liên kết hỏng]
  5. ^ “maniadb.com :: 김종환 : Kim, Jong-Hwan : 김길남” (bằng tiếng Triều Tiên). ManiaDB.com. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ “Kim Gun-mo - KBS WORLD”. KBS World. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2009. 
  7. ^ (tiếng Triều Tiên)“비스트, 골든디스크 MSN 인터내셔널상 수상”. isplus. 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]