Kim Jong-kook (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Jong Kook
Kim Jong Kook at Malaysia for Running Man Fan Meeting Asian Tour 2014.jpg
Kim Jong Kook tại Malaysia tham gia Running Man Fan Man Châu Á vào năm 2014
Thông tin nghệ sĩ
Sinh25 tháng 4, 1976 (43 tuổi)
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loạiK-pop, Ballad, Dance, Hip Hop
Nghề nghiệpCa sĩ
Năm hoạt động1995–nay
Hãng đĩaCJ E&M Music and Live 2001-2006,
Mnet Media 2007-2008
101 Entertainment 2010-2011
JK Entertainment 2011-2014
Urban Works ENT 2014 - 2015
Maroo Entertainment 2014 - nay
Hợp tác vớiTurbo, Mighty Mouth, SG Wannabe
WebsiteTrang chính thức
Kim Jong-kook
Hangul김종국

Kim Jong Kook (김종국) (sinh ngày 25 tháng 4 năm 1976) là một ca sĩ người Hàn Quốc. Anh bắt đầu sự nghiệp từ nhóm nhạc đôi Hàn Quốc Turbo, và sau đó theo đuổi sự nghiệp solo của riêng mình.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Jong Kook bắt đầu gia nhập ngành công nghiệp giải trí Hàn Quốc với tư cách là thành viên nhóm nhạc Turbo, sau đó trở nên nổi tiếng rộng rãi nhờ thể loại nhạc hấp dẫn của chính họ. Vài năm sau khi nhóm nhạc này tan rã, Kim Jong Kook bắt đầu hát đơn năm 2001, tập trung chủ yếu vào dòng nhạc ballads. Dù luôn bị trêu chọc về chất giọng cao đặc biệt của mình nghe như "tiếng muỗi kêu", anh ấy đang sở hữu rất nhiều bản hit và luôn là khách mời thường xuyên trong các show truyền hình thực tế, trong đó đáng chú ý phải kể đến Running man. Hơn nữa, thân hình của anh ấy luôn được đánh giá 'one of the best' trong giới K-pop, nhờ vào toàn bộ quá trình luyện tập cơ bắp.

Tới năm 2005, Kim Jong Kook đã trở thành một trong những nghệ sĩ Hàn nổi tiếng nhất; album thứ ba của anh bán được hơn 300.000 bản copies,[1] khiến album này trở thành album bán chạy nhất năm đó. Anh kết thúc năm với việc chiếm trọn 3 giải Daesang của 3 đài truyền hình lớn nhất cả nước, điều mà ngoài Kim Jong Kook ra mới chỉ từng có Jo Yong Phil thực hiện được vào thập niên 80s. Bài hát chính trong album này "Loveable", đã từng đứng đầu rất nhiều bảng xếp hạng, trong đó có cả Pump It UpAudition Online.

Vào ngày 21 tháng 1 năm 2006, Kim Jong Kook, Jeon Hye BinIm Tae Kyung đã đến tham dự Thúy Nga's Paris by Night 81 tại California.

Tháng 3 năm 2006, Kim Jong Kook tham gia nghĩa vụ quân sự khi đang ở đỉnh cao của sự nghiệp. Anh cũng cho ra mắt album thứ tư của mình, tuy nhiên không thể trực tiếp quảng bá cho album do đang phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Để không vi phạm luật hàn quốc, các video âm nhạc của anh sẽ được quay nhưng mặt anh sẽ không xuất hiện. Thêm đó, bạn gái tin đồn của anh Yoon Eun Hye đã được mời đóng trong một video. Dù không quảng bá trực tiếp, album thứ tư của anh đã bán được hơn 100.000 bản copies.[2]

Cuối tháng 4 năm 2008, các nguồn tin công bố rằng Kim Jong Kook sẽ kết thúc nghĩa vụ quân sự chính thức vào ngày 23 tháng 5 năm 2008. Vào ngày hôm đó anh đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt của fan, anh trả lời phỏng vấn và nói rằng anh cảm thấy rất nhẹ nhõm.[3] Album thứ năm của anh ra mắt vào ngày 22 tháng 10 năm 2008 với cái tên "Here I am" (Tôi ở đây), trong đó các bài hát nổi bật là "Today More than Yesterday" (Hôm nay hơn hôm qua) và "Thank you" (Cảm ơn). Trước truyền thống không thể vực dậy khi quay lại sau nghĩa vụ quân sự của các ca sĩ trước, Kim Jong Kook đã chứng minh điều ngược lại với một sự trở lại thành công rực rỡ, ra mắt liên tiếp 1 album, 1 bài hát đơn Happy Virus (Vi rút hạnh phúc) và một bài nhạc trot Ddajo (Lấy cho tôi).

Anh cũng bát đầu quay trở lai màn ảnh với việc trở thành thành viên chính thức của show truyền hình thực tế nổi tiếng Family Outing (gia đình dã ngoại), là một phần của SBS's Good Sunday, lấy lại sự nổi tiếng, đặc biệt với scandal Lee HyoriPark Ye Jin. Quảng cáo Hoolala của anh với Kim Sooro được ra mắt vào tháng 7 năm 2009. Anh cũng tham gia quảng cáo cho nhiều hãng thời trang. Album thứ 6 được ra mắt vào 27 tháng 1 năm 2010, bản giới thiệu cho album này được ra mắt kèm theo bài hát "Don't Be Good to Me" (Xin đừng tốt với tôi). Tuy nhiên bài hát chủ đề của album này lại là "This is the Person" (Chính là em). Video của bài hát "Don't be good to me" có sự xuất hiện của Park Ye Jin, người nổi tiếng với "Family Outing Scandal" giữa Kim Jong Kook, Lee Hyori và cô. Album thứ 6 này của anh có cái tên "Eleventh Story" (Cây chuyện thứ 11) gồm 3 MVs vì tính tới thời điểm này, anh đã cho ra mắt 6 albums. Hiện tại anh đang là thành viên chính thức của show truyền hình thực tế SBS's Running Man.

Ngày 27 tháng 8 năm 2010, Kim Jong Kook tiến hành phẫu thuật đĩa đệm tại bệnh viện Seoul’s Kwan Ahk Goo Chung Ryong Dong Kangnam Choice. Công ty quản lý của Kim Jong Kook, 101 Entertainment, phát biểu rằng "Kim Jong Kook hoạt động hàng ngày mà không biết rằng anh bị vỡ đĩa đệm ở lưng. Anh có từng thấy đau nhưng không nghĩ nhiều về nó. Hiện anh đang dùng thuốc giảm đau khi quay phim SBS Running Man."[4]

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Các Album Solo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Danh sách bài hát
2001 Album 1 - Renaissance (Phục Hưng)
tracklisting
  1. Prologue
  2. Sad Story
  3. Angel
  4. 남자니까
  5. 행복하길
  6. 사랑했었다
  7. Disco
  8. 여인의 향기
  9. Love Story
  10. Thriller
  11. Night
  12. 1434
  13. One
  14. My Way
  15. 친구에게서 연인으로
2004 Album 2 - Evolution (Cách mạng)
tracklisting
  1. 돌아와
  2. 용서해 기억해
  3. 니가 원한 이별
  4. Feeling
  5. 슬픔 바램
  6. 한 남자 (One Man)
  7. 중독
  8. 그래요...그래도...
  9. Broken Heart
  10. 하루만
  11. 태양 가득히
  12. Tonight
  13. 용서
  14. 그대가 잠든 사이
2005 Album 3 - This Is Me (Đây là chính tôi)
tracklisting
  1. 제자리 걸음 (Walking In One Spot)
  2. 그녀의 남자에게 (To Her Man)
  3. 슬픈 축하
  4. 선물
  5. Happiness
  6. 사랑스러워 (Loveable)
  7. 지우개
  8. Dream
  9. 토요일 밤
  10. 별, 바람, 햇살 그리고 사랑 (Star, Wind, Sunlight and Love)
  11. One Night
  12. 바보 같은 나
  13. 친구에게
  14. 연습
  15. 여전히
2006 Album 4 - Kim Jong Kook's Fourth Letter (Bức thư thứ tư)
tracklisting
  1. 사랑한다는 말 (Saying 'I Love You')
  2. 너만 모르는 이야기 (The Story You Don't Know)
  3. 편지 (Letter)
  4. 한 사람 (One Person)
  5. 사랑이에요 (It's Love)
  6. 고백 (Confession)
  7. 사랑이 아파도 (Though Love Hurts)
  8. 사랑지기 (Failing Love)
  9. 그녀를 알아요 (I Know Her)
  10. 토박이 (Native)
  11. 첫사랑 (First Love)
  12. 사랑했나봐 (I Think I Loved)
  13. 이별도 고마워 (Thankful Even For The Separation)
  14. 꿈을 향해 (Toward A Dream)
2008 Album 5 - Here I am (Tôi ở đây)
  • Ra mắt: 22/10/2008
  • Nhãn hiệu: Mnet Media
  • Tiếng: Hàn
tracklisting
  1. 고맙다 (Thank You)
  2. 그리운 날들 (Missing Those Days)
  3. 오래 오래 (feat. 마이키) (Long Long Time (feat. Mikey)
  4. 어제보다 오늘 더 (Today More Than Yesterday)
  5. Forever (feat. 마이티마우스) (Forever (feat. Mighty Mouth))
  6. 이보다 더 좋을 순 없다 (feat. 시진) (Can't Get Better Than This (feat. Shi Jin))
  7. 그 집앞(序曲) (In front of That House (Prologue))
  8. 그 집앞 (In front of That House)
  9. 사랑에 취해 (feat. 주석) (Poisoned In Love (feat. Joosuc))
  10. 이별의 정석 (Break-up Formula)
  11. 이제는 안녕 (Goodbye For Now)
  12. 사랑해 널 사랑해 (feat. 창따이) (I Love You I Love You (feat. Chang Dda Ee))
  13. 어떤 사람 어떤 사랑 (Some person, Some Love)
  14. 우리 둘이서 (You and Me Together)
2010 Album 6 - Eleventh Story (Câu chuyện thứ 6)
tracklisting
  1. 이 사람이다 (This Is The Person)
  2. 기다립니다 (Waiting)
  3. 못 잊어 (Can't Forget)
  4. 잘해 주지 마요 (Don't Be Good To Me)
  5. GOOD BYE
  6. 내 마음이 사랑입니다 (My Heart Is Love)
  7. 잊을게 지울게 (I'll Forget, I'll Erase)
  8. 다 알면서 (I Know Everything (feat. Soya))
  9. 구인 광고 (Classifieds (feat. Mighty Mouth))
  10. 떠나가지마 (Don't Leave Me)
  11. 행복병 (Happy Virus (feat. Mighty Mouth))
Kim Jong Kook Remake Album 'Song' (Album Làm Lại "Bài Hát"
tracklisting
  1. 기억이란 사랑보다 (Memories More Than Love)
  2. 슬픈바다 (Sad Ocean)
  3. 개여울 (The Neck Of The Rapid Waters)
  4. 다시 내게로 돌아와 (feat.개리) (Come Back To Me Again (feat. Gary))
  5. 편지 (Letter)
  6. 사랑하기에 (Because I Love You)
  7. 당신도 울고 있네요 (You Are Crying Too)
  8. 가을편지 (Autumn Letter)
  9. 먼지가 되어 (Becoming Dust)
  10. 토요일은 밤이 좋아 (Saturday Night Fever)

Các Album Nhóm (Turbo)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết Danh sách bài hát
1995 280 km/h Speed (Tốc độ 280 km/h)
  • Ra mắt: 06/09/1995
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
tracklisting
  1. Turbo's Theme
  2. 나 어릴적 꿈 (Do You Wanna Funk Intro 삽입)
  3. 소유할 수 없는 사랑
  4. 검은 고양이
  5. 초상화
  6. 죄와 벌
  7. 선택
  8. 잿빛하루
  9. 떠나가는 너
  10. 나의 일기
  11. 나 어릴적 꿈 (Acid House Mix)
  12. 나 어릴적 꿈 (Techno Mix)
  13. 검은 고양이 (X-Mas Mix)
  14. 두 아빠 (MBC-TV 홈드라마 주제곡)
  15. 나 어릴적 꿈 (Instrumental)
  16. 죄와 벌 (Instrumental)
1996 New Sensation (Cảm xúc mới)
  • Ra mắt: 14/08/1996
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
  • Doanh số: 800.000+
tracklisting
  1. Prologue
  2. Love is...
  3. 노스트라다무스 (사랑의 예언)
  4. Twist King (Ventures-Wipeout 삽입)
  5. 어느 째즈바... (A Jazz Bar)
  6. 바람의 철학 (바라부는 날)
  7. 우리들의 천국
  8. 개구장이 (Techno Mix)
  9. 평화로운 세상
  10. 하늘만큼 땅만큼...
  11. 상처
  12. 변심
  13. 지난 겨울
  14. 생일 축하곡 (Acid House Mix)
  15. Love is... (Instrumental)
  16. 어느 째즈바... ((A Jazz Bar) Instrumental)
  17. Twist King (Instrumental)
X-Mas Dance Party Mix with Turbo
  • Ra mắt: 29/11/1996
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
tracklisting
  1. X-Mas Dance Party (DJ Mega Mix)
  2. 고요한 밤, 거룩한 밤 (Gangsta’s Mix)
  3. Last Christmas (Pop Dance)
  4. 검은 고양이 (X-Mas Mix)
  5. Count Down & Happy New Year
  6. 스키장에서 (White Love)
  7. Old Rang Sign
  8. X-Mas Dance Party (Radio Version)
  9. Happy New Year (Acid House)
  10. 고요한 밤, 거룩한 밤 (Instrumetal)
  11. 스키장에서 (White Love (Instrumetal))
1997 Turbo Summer Remix (Mùa hè Turbo)
  • Ra mắt: 24/06/1997
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
tracklisting
  1. Prologue (In The Beach)
  2. Non-Stop Summer DJ Mega Mix
  3. 초상화
  4. Trot House (찬찬찬,얄미운사랑,남행열차)
  5. 어느째즈바 (Midnight Version)
  6. 죄와벌 (Acid House Version)
  7. 스키장에서 ((White Love) Enore Version)
  8. 어느째즈바 (Instrumental)
  9. 죄와벌 (Instrumental)
Born Again (Tái Sinh)
  • Ra mắt: 22/10/1997
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
tracklisting
  1. Prologue
  2. 금지된 장난 (Forbidden Game)
  3. 회상 (December) (Recollection)
  4. Good-Bye Yesterday
  5. 어긋난 사랑 (Crossed Love)
  6. Always
  7. 오버센스 (Over Sense)
  8. 러브송 (Love Song)
  9. Only Seventeen
  10. 졸업 (Graduation)
  11. 추억 만들기 (Making Memories)
  12. 단념 (Abandonment)
  13. 나폴레옹 (Napo leon)
  14. 겨울 나그네 (Winter Stranger)
  15. 후회없는 사랑 (Unregretful Love)
  16. Happy Birthday To You
1998 Perfect Love (Tình Yêu Hoàn Hảo)
  • Ra mắt: 17/10/1998
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
tracklisting
  1. Prologue
  2. X (The Greatest Love)
  3. Western House
  4. -
  5. Endless Love
  6. Honeymoon
  7. -
  8. California
  9. Crazy Love
  10. -
  11. -
  12. Love Forever
  13. -
  14. White Love
  15. See You Again
1999 Millennium Turbo Dance Megamix
  • Ra mắt: 15/07/1999
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
tracklisting
  1. 허니문 (Techno Mix)
  2. Intro
  3. 회상
  4. Love is...
  5. 선택
  6. 바람의 철학
  7. 하늘만큼 땅만큼
  8. 잿빛하루
  9. 추억만들기
  10. 금지된 장난
  11. 우리들의 천국
  12. Good-Bye Yesterday
  13. 상처
  14. Only Seventeen
  15. 나 어릴적 꿈
  16. 후회없는 사랑
  17. 노스트라 다무스
  18. 오버센스
  19. Twist King
  20. Ending
2000 E-Mail My Heart (Nhắn tin cho trái tim tôi)
  • Ra mắt: 27/01/2000
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
Tracklisting
  1. Prologue
  2. D.D.R.
  3. Cyber Lover
  4. Paradoxx
  5. Tonight
  6. -
  7. Secret
  8. Please
  9. Why?
  10. Knife
  11. Behind Story
  12. My Life
  13. Stay
  14. Easy Love
  15. -
  16. Memories
2001 History (Lịch sử)
  • Ra mắt: 19/06/2001
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
tracklisting
  1. Intro
  2. Love Is
  3. White Wedding
  4. 검은고양이
  5. 금지된 장난
  6. 선택
  7. 후회없는 사랑
  8. Rumors
  9. X (The Greatest Love)
  10. Paradoxx
  11. Mono Drama
  12. 노스트라다무스
  13. 나 어릴적 꿈
  14. 상처
  15. Cyber Lover
  16. 애인이 생겼어요
  17. Good-Bye Yesterday
  18. Twist King
2015 Again (trở lại)
  • Ra mắt: 21/12/2015
  • Nhãn hiệu:
  • Tiếng: Hàn
  1. "Intro" - 0:46
  2. "Again (다시)" (feat. Yoo Jae-suk) - 3:31
  3. "Hide and Seek (숨바꼭질)" - 3:39
  4. "댄싱퀸" (Prod. by Joo Young-hoon) - 3:47
  5. "잘 지내" (feat. Lena Park) - 4:10
  6. "...Is Love" - 3:39
  7. "나비효과" - 3:17
  8. "하얀거리" (Prod. by Yoon Il-sang) - 4:35
  9. "어느 째즈바 2015" - 4:01
  10. "악몽" - 3:44
  11. "Skit" - 1:38
  12. "가요 톱 10" (feat. Lee Ha-neul, Jinu, Lee Sang-min) - 3:57
  13. "행복했음 좋겠다" (feat. San E) - 3:12
  14. "우리" (feat. K.WillJessi) - 3:24
  15. "Sunshine" (feat. Soya) - 3:54
  16. "Happy Birthday To You" (Bagagee Viphex13 Remix) - 1:25
  17. "Again" (Chinese ver.) (CD only) - 3:31
  18. "Again" (inst.) - 3:31
  19. "Hide and Seek" (inst.) - 3:39

Đĩa Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • 01/12/2005: Big4 Of Voices In My Dream (4 giọng ca lớn trong giấc mơ tôi) (Kim Jong Kook, SG Wannabe, Vibe và M to M): 바람과 함께 사라지다 (Gone With The Wind)(Cùng đi với gió)
  • 11/12/2006: Kim Jong Kook và SG Wannabe: 바람만 바람만 (Only Wind, Only Wind) (Chỉ có gió và gió)
  • 12/2005: Kim Jong Kook and Mikey: 스키장에서 (White Love) (Tình yêu màu trắng)
  • 23/11/2007: Turbo & Kim Jong Kook Tiểu Album "2007 Hwesang (Thu thập lại)" (phần1)
  • 04/01/2008: Turbo & Kim Jong Kook Tiểu Album "2007 Hwesang (Thu thập lại) " (phần2)
  • 05/03/2009: Kim Jong Kook cùng Shorry J (MM): 행복병 (Happy Virus) (Vi rút hạnh phúc)
  • 13/04/2009: Kim Jong Kook: 따줘 (Give To Me)(Đưa cho tôi)

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 23/04/2004: xuất hiện trong bài hát "나가 남자이기 때문에" (Vì tôi vẫn là người) (album đầu tay của MC Mong))
  • 22/06/2004: 김장훈 - 二色英雄新聞
    • Bài 3 - 고속도로 로망스
  • 24/12/2004: 통일염원 Special Album 사랑 (Love)(Album đặc biệt - Tình yêu)
    • Bài 1 - 그날이 오면 (When That Day Comes)(Khi ngày đó tới)
  • 15/11/2006: S.101 Đĩa Đơn "I'll Follow You (Tôi sẽ theo em)" (cùng SG Wannabe)
  • 08/06/2009: Family Outing - 패밀리의 하루
    • Bài 1 - 패밀리의 하루 (Bài hát của gia đình)
  • 16/11/2010: Soya - 매일매일 사랑해 (I Love You Everyday)(Luôn yêu em)
    • Bài 1 - 매일매일 사랑해 (I Love You Everyday)
  • 23/06/2011: Mikey - All For You (Tất cả cho bạn)
    • Bài 1 - All for You

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004: SBS's Banjun Drama, (special appearance)
  • 2004: MBC's Special TV Story
  • 2005: Old Miss Diary (special appearance)
  • 2015: SBS The Girl Who Sees Smells (cameo)
  • 2015: KBS2 The Producers - Kim Hong-soon (PD of the variety division)

Show thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2011: Rosa by Haha

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng
1995–1998
  • KBS 가요대상 (Giải âm nhạc KBS)
  • SBS 가요대전 (Giải âm nhạc SBS)
  • MBC 가요대전 (Giải âm nhạc MBC)
  • 서울가요대상 (Giả âm nhạc Seoul)
2004
  • KBS 가요대상 (Giải âm nhạc KBS) 본상
  • SBS 가요대전 (Giải âm nhạc SBS) 본상
  • MBC 10대 가수가요제 (Giải âm nhạc top 10 MBC) 본상
  • 서울가요대상 (Giải âm nhạc Seoul) 본상
  • 골든디스크 인기가수상 (Giải đĩa vàng)
2005
  • MBC 가요대제전 (Giải âm nhạc MBC) 최고인기가수상 (Nổi tiếng nhất)
  • KBS 가요대상 (Giải âm nhạc KBS) 대상 (Nghệ sĩ tuyệt nhất)
  • SBS 가요대전 (Giải âm nhạc SBS) 대상 (Nghệ sĩ tuyệt nhất)
  • KBS 연예대상 (KBS Acting Awards) Best Entertainer
  • 골든디스크 (Giải đĩa vàng) 본상
  • MNET Ca sĩ nam hát đơn tuyệt nhất
  • Korean Entertainer Awards Ballad Award
2006
  • 골든디스크 (Giải đĩa vàng) 본상
2008
  • BBF Giải ca sĩ nổi tiếng
2009
  • 서울가요대상 (Giải âm nhạc Seoul) 본상
2010
  • SBS 연예대상 (SBS Entertainment Awards) Giải ngôi sao truyền hình tuyệt nhất

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ April 2006 Album Sales. Music Industry Association of Korea. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2009.
  2. ^ September 2006 Album Sales. Music Industry Association of Korea. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2009.
  3. ^ [MD동영상]소집해제 김종국,"원더걸스와 소녀시대 반가워요~". MyDaily. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2008.
  4. ^ http://www.koreanmovie.com/Kim_Jong_Kook_has_emergency_back_surgery_news5510/

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]