Good Sunday

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Good Sunday
GoodSunday.jpg
Thể loạiTruyền hình thực tế, Hài hước
Diễn viênK-pop Star 3:
Jun Hyun-moo
Park Jin-young
Yang Hyun-suk
You Hee-yeol
Running Man:
Yoo Jae-suk
Gary
Haha
Ji Suk-jin
Kim Jong-kook
Lee Kwang-soo
Song Ji-hyo
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập506 (tính đến 23 tháng 2 năm 2014)
Sản xuất
Thời lượngXấp xỉ 180 phút mỗi tập
Trình chiếu
Kênh trình chiếuSBS
Định dạng hình ảnh1080i (HDTV) (11 tháng 7 năm 2010 - Nay)
Định dạng âm thanhStereo
Phát sóng28 tháng 3 năm 2004 – Nay
Thông tin khác
← Phần trước
Beautiful Sunday (뷰티풀 선데이)
Phần sau →
Chương trình liên quanReal Situation Saturday
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Tên tiếng Hàn
Hangul일요일이 좋다
Hanja이 좋다
Romaja quốc ngữIryoiri jota
McCune–ReischauerIryoiri chot'a

Good Sunday (tiếng Hàn: 일요일이 좋다) là chương trình truyền hình thực tế-đa dạng của Hàn Quốc được phát sóng trên SBS, cạnh tranh trực tiếp với Sunday Night của MBCHappy Sunday của KBS2. Chương trình phải cạnh tranh với Happy SundaySunday Night nhưng nó vẫn giữ hạng #1 trên bảng xếp hạng Top 20 mỗi Chủ nhật. Good Sunday bao gồm một chuỗi "nhiều chương trình", hoặc phân đoạn, được phát sóng trong chương trình. Hiện nay, K-pop Star 3 phát sóng và 4:55 chiều KST thời lượng 75 phút, và Running Man phát sóng sau lúc 6:10 chiều thời lượng 90 phút.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Good Sunday, Ultra Sunday Hurray! (초특급 일요일만세) bắt đầu phát sóng vào 18 tháng 3 năm 2001. Bắt đầu vào 20 tháng 1 năm 2002 Show! Sunday World (쇼!일요천하) được phát sóng, và 14 tháng 7 năm 2002 Beautiful Sunday (뷰티풀 선데이) được phát sóng đến 28 tháng 3 năm 2004, nơi mà Good Sunday bắt đầu phát sóng tin tức, chương trình định kỳ. Đến 11 tháng 7 năm 2010, chương trình lần đầu tiên phát sóng dưới định dạng chất lượng cao. (Chỉ phần 1, Running Man, phát sóng HD với phần 2, Family Outing 2, vẫn phát sóng SD, đến tập cuối cùng.) Đến 18 tháng 7 năm 2010, cả Phần 1 và 2 (Running ManHeroes) phát sóng HD. Good Sunday được chia thành hai phần, từ 27 tháng 7 năm 2008 đến 8 tháng 5 năm 2011. Vào 22 tháng 5 năm 2011, nó trở lại phát sóng "toàn bộ" chương bắt đầu từ 5:20 chiều KST và kết thúc vào lúc 8:00 tối thời lượng 160 phút. Đến 25 tháng 9 năm 2011, Good Sunday một lần nữa được chia làm hai phần, Phần 1 phát sóng lúc 5:20 chiều và Phần 2 phát sóng lúc 6:50 chiều KST, trong nỗ lực để tăng hạng. Vào 4 tháng 12 năm 2011, một lần nữa nó trở lại phát sóng thành một toàn bộ chương trình bắt đầu vào lúc 5:00 chiều thời lượng 180 phút.

Thời gian phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 28 tháng 3 năm 2004 – 29 tháng 10 năm 2006 (17:50 - 20:00; 2 giờ 10 phút)
  • 5 tháng 11 năm 2006 - 4 tháng 11 năm 2007 (17:30 - 18:40; 1 giờ 10 phút)
  • 11 tháng 11 năm 2007 - 18 tháng 5 năm 2008 (17:30 - 20:00; 2 giờ 30 phút)
  • 25 tháng 5 năm 2008 – 21 tháng 8 năm 2011 (17:20 - 20:00; 2 giờ 40 phút)
    • 27 tháng 7 năm 2008 – 11 tháng 7 năm 2010; 20 tháng 3 năm 2011 – 8 tháng 5 năm 2011 (17:20 - 18:40; 1 giờ 20 phút; Phần 1)
    • 27 tháng 7 năm 2008 – 23 tháng 5 năm 2010; 11 tháng 7 năm 2010; 20 tháng 3 năm 2011 – 1 tháng 5 năm 2011 (18:50 - 20:00; 1 giờ 10 phút; Phần 2)
    • 18 tháng 7 năm 2010 – 13 tháng 3 năm 2011 (17:20 - 18:35; 1 giờ 15 phút; Phần 1)
    • 18 tháng 7 năm 2010 – 13 tháng 3 năm 2011 (18:45 - 20:00; 1 giờ 15 phút; Phần 2)
  • 28 tháng 8 năm 2011 – 4 tháng 12 năm 2011 (17:05 - 20:00; 2 giờs 55 phút)
    • 25 tháng 9 - 27 tháng 11 năm 2011 (17:05 - 18:30; 1 giờ 25 phút; Phần 1)
    • 25 tháng 9 – 27 tháng 11 năm 2011 (18:40 - 20:00; 1 giờ 20 phút; Phần 2)
  • 11 tháng 12 năm 2011 - 11 tháng 11 năm 2012 (17:00 - 20:00; 3 giờ)
  • 18 tháng 11 năm 2012 – Nay (16:55 - 20:00; 3 giờs 5 phút)

Phân khúc hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Roommate[sửa | sửa mã nguồn]

Roommate (Hangul: 룸메이트) là chương trình thực tế gồm 11 nhân vật nổi tiếng cùng sống với nhau trong ngôi nhà chung, chia sẻ không gian chung như nhà bếp, phòng khách và nhà tắm cũng như công việc nhà. Mục đích của chương trình để cho thấy cuộc sống, rắc rối, và niềm vui của 11 nghệ sĩ nổi tiếng khác nhau, mối quan hệ và có thể là thù hận cùng sống chung trong một mái nhà. Roommate thay thế cho K-pop Star 3 và bắt đầu phát sóng vào 4 tháng 5 năm 2014.[2]

Running Man[sửa | sửa mã nguồn]

Logo của Running Man
Bài chi tiết: Running Man

Running Man (Hangul: 런닝맨), phát sóng lần đầu vào 11 tháng 7 năm 2010, hiện đang là chương trình phát sóng dài nhất trong Good Sunday vượt qua X-man vào 3 tháng 2 năm 2013 với 131 tập. Nó thu hút sự chú ý như sự trở lại chương trình của Yoo Jae-suk sau khi rời khỏi Family Outing của Good Sunday vào tháng 2 năm 2010. Chương trình này như một chương trình thực tế-trò chơi, nơi mà các MC và khách mời hoàn thành nhiệm vụ trong một khuôn viên để giành chiến thắng.[5][6]

Phân khúc trước[sửa | sửa mã nguồn]

K-pop Star 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: K-pop Star 3

Survival Audition K-pop Star 3 (Hangul: 서바이벌 오디션 K팝스타 3) là mùa thứ ba của chương trình thử giọng K-pop Star, với sự trở lại của giám khảo Park Jin-youngYang Hyun-suk, và giám khảo mới You Hee-yeol. Chương trình trở lại với mùa mới vào 24 tháng 11 năm 2013, thay thế Những người bạn chân đất.[8]

Những người bạn chân đất[sửa | sửa mã nguồn]

Logo của Những người bạn chân đất

Những người bạn chân đất (Hangul: 맨발의 친구들) là chương trình thực tế có sự góp mặt của Kang Ho-dong, người đã trở lại Good Sunday sau khi rời khỏi X-Man vào tháng 4 năm 2007. Các thành viên du lịch sang nước ngoài để trải nghiệm "hạnh phúc thực" với người địa phương.[10] Chương trình được phát sóng vào 21 tháng 4 năm 2013, thay thế cho K-pop Star 2.[9]

K-pop Star 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: K-pop Star 2

Survival Audition K-pop Star 2 (Hangul: 서바이벌 오디션 K팝스타 2) là mùa thứ hai của chương trình thử giọng K-pop Star, với các giám khảo, BoA, Park Jin-young, và Yang Hyun-suk. Chương trình trở lại với mùa mới vào 18 tháng 11 năm 2012, thay thế cho Law of the Jungle 2.[12] Chương trình được làm mới với mùa thứ ba với cùng giám khảo, lịch phát sóng vào tháng 10 năm 2013 với khung giờ mới.[13]

Law of the Jungle 2 của Kim Byung-man[sửa | sửa mã nguồn]

Law of the Jungle 2 của Kim Byung-man (Hangul: 김병만의 정글의 법칙 시즌2) là chương trình tài liệu thực tế của danh hài Kim Byung-man và bộ tộc để khám phá và sống sót trong tự nhiên. Với địa điểm như Vanuatu, SiberiaNga, và Madagascar. Đây là mùa thứ hai của chương trình Law of the Jungle của Kim Byung-man, nó đạt thành công trong xếp hạng vào tối thứ sáu trong suốt nửa năm 2011. Chương trình bắt đầu phát sóng vào 6 tháng 5 năm 2012, thay thế cho K-pop Star.,[15] nhưng tập cuối được phát sóng vào thứ sáu lúc 10:00 tối, nhường chỗ cho K-pop Star 2, nới mà mùa kế tiếp sẽ phát sóng vào khung giờ này.

K-pop Star[sửa | sửa mã nguồn]

Logo của K-pop Star
  • Phát sóng: 4 tháng 12 năm 2011 – 29 tháng 4 năm 2012
  • Diễn viên: Yoon Do-hyun, Boom, BoA, Park Jin-young, Yang Hyun-suk[16]

Survival Audition K-pop Star (Hangul: 서바이벌 오디션 K팝스타) là chương trình thử giọng gồm "Bộ 3" công ty giải trí (SM, YG, và JYP). Mọi người trên thế giới có thể thử giọng để trở thành "K-pop Star" kế tiếp, những người sẽ được đánh giá bởi một đại diện của mỗi công ty (BoA, Park Jin-young, và Yang Hyun-suk). Người chiến thắng sẽ chọn công ty mà mình muốn ký hợp đồng, và một giải thưởng bao gồm ba trăm triệu won. Mùa thứ nhất được phát sóng vào 4 tháng 12 năm 2011, thay thế cho BIGsTORY.[17] Chương trình được làm mới với mùa thứ hai cùng giám khảo và nâng cấp định dạng, và được phát sóng từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 4 năm 2013.[18]

BIGsTORY[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 28 tháng 8 – 27 tháng 11 năm 2011
  • Diễn viên: Shin Dong-yup, Lee Soo-kyung, Shin Bong-sun, Lee Kyu-han, Sean Lee[19]

Diet Survival BIGsTORY (Hangul: 다이어트 서바이벌 빅토리) là chương trình sống còn với "Vua giảm cân", Sean Lee. Hai mươi người béo phì sẽ đi thông qua đào tạo và chế độ ăn mãnh liệt để "thay đổi vóc dáng, thay đổi tương lai". Người chiến thắng sẽ nhận một trăm triệu won, một xe hơi, và nhiều giải thưởng khác. Tiêu đề "BIGsTORY" phát âm giống "chiến thắng" trong tiếng Hàn, nghĩa là "câu chuyện" "lớn" những người này đến từ và sẽ làm, và sẽ "chiến thắng" họ sẽ đạt được. Chương trình phát sóng vào 28 tháng 8 năm 2011, thay thế cho Kiss & Cry của Kim Yu-na.[20]

Kiss & Cry của Kim Yu-na[sửa | sửa mã nguồn]

Kiss & Cry Kim Yu-na (Hangul: 김연아의 키스 앤 크라이) là một chương trình của nữ hoàng trượt băng, Kim Yu-na. Mười ngôi sao và mười người trượt băng chuyên nghiệp sẽ tạo thành đôi và thử thách lẫn nhau trong trượt băng để trở thành đội chiến thắng, người sẽ trình diễn với Kim Yu-na tại chương trình trượt băng đặc biệt vào tháng 8. Chương trình phát sóng vào 22 tháng 5 năm 2011, thay thế cho Heroes.[22] Chương trình phát sóng trở lại cho mùa thứ hai vào tháng 4 năm 2012 vào khung giờ khác, nhưng bị trùy hoãn do lịch làm việc bận rộn của Kim Yu-na.[23]

Heroes[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Heroes Show (SBS)

Heroes (Hangul: 영웅호걸; Hanja: 英雄豪傑) là chương trình thực tế của một nhóm ngôi sao nữ được phát sóng vào 18 tháng 7 năm 2010, thay thế cho Gold Miss is Coming. Nó được xếp loại vào "chương trình phổ biến nhất", nơi mà các nghệ sĩ nữ tìm ra vị trí của mình trong lòng cư dân thành phố. Chương trình kết thúc vào 1 tháng 5 năm 2011 cho đánh giá thấp và thay thế bởi Kiss & Cry.

Family Outing 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Family Outing 2

Family Outing Season 2 (Hangul: 패밀리가 떴다 2) (hay Family's Here 2) là mùa thứ hai của Family Outing. Nó thay đổi ý tưởng, diễn viên, và đội ngũ sản xuất, nhưng kết thúc do đánh giá thấp.

Gold Miss is Coming[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 12 tháng 10 năm 2008 – 6 tháng 6 năm 2010
  • Diễn viên: No Hongchul, Yang Jung-ah, Lee In-hae, Song Eun-ee, Park So-hyun, Shin Bong-sun, Hyun Young, Seo Yu-jung[27]

Gold Miss is Coming (Hangul: 골드미스가 간다) (được biết đến như Gold Miss Diaries là chương trình thực tế nơi mà 6 "Quý cô vàng" có nhiệm vụ tìm ra chồng của mình. Họ sẽ sống với nhau trong vòng 2 ngày trong "Ngôi nhà vàng" và thông qua trò chơi, người nào chiến thắng sẽ có cơ hội hẹn hò với một người.[28]

Family Outing[sửa | sửa mã nguồn]

Logo của Family Outing
Bài chi tiết: Family Outing

Family Outing (Hangul: 패밀리가 떴다) (hay Family's Here) lần đầu tiên phát sóng vào 15 tháng 6 năm 2008. Mùa thứ hai được bắt đầu vào 21 tháng 2 năm 2010. Family Outing là chương trình thực tế, nơi mà "Gia đình," bao gồm các ngôi sao giải trí Hàn Quốc. Đi đến nhà những người già nẳm ở ngoại ô Hàn Quốc và trông nhà trong khi gia đình người già có một kỳ nghĩ. Trong suốt thời gian ở đó, "gia đình" hoàn thành những nhiệm vụ mà người già để lại. Trong suốt nhiệm vụ, gia đình sẽ chơi trò chơi liên quan đến môi trường xung quanh. Họ sẽ phải nấu buổi ăn tối và sáng cho chính họ trong suốt thời gian ở đó. Trò chơi "Bình chọn" sẽ được chơi trước khi họ đi ngủ, để sắp xếp chỗ ngủ. Vào ngày cuối cùng, gia đình người già trở về nhà và gặp gỡ gia đình và họ sẽ đi đến địa điểm kế tiếp.[29]

Change[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 17 tháng 2 năm 2008 – 15 tháng 10 năm 2008
  • Diễn viên: Shin Dong-yup, Shin Bong-sun, Kang-in, No Hongchul

Change (Hangul: 체인지) là chương trình nơi mà nghệ sĩ thay đổi "gương mặt mới", và sống qua ngày như một người khác.[30]

Find Mr. Kim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 10 tháng 2 năm 2008 – 24 tháng 2 năm 2008
  • Diễn viên: Seo Kyung-suk, Yoon Jung-su, Kim Sung-su, Moon Hee-jun, Alex, Charles

Find Mr. Kim (Hangul: 김서방을 찾아라) là một chương trình về việc cung cấp các gói cho người dân trên toàn thế giới.[31]

Meet the In-Laws[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 11 tháng 11 năm 2007 – 20 tháng 7 năm 2008
  • Diễn viên: Nam Hee-seok, Han Young

Meet the In-Laws (Hangul: 사돈 처음 뵙겠습니다) là chương trình nói về cô dâu nước ngoài gặp gỡ họ hàng và thành viên gia đình chồng lần đầu tiên.[32]

Mission Impossible[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 11 tháng 11 năm 2007 – 8 tháng 6 năm 2008
  • Diễn viên: Yoo Jae-suk, Shin Jung-hwan, Yoon Jong-shin

Mission Impossible (Hangul: 기적의 승부사/기승史) (còn được biết đến như Miraculous Victory and Defeat) là chương trình chia thành hai đội, một đội là nghệ sĩ và một đội là phát thanh viên, hoàn thành 10 nhiệm vụ để chiến thắng.[32] Do đánh giá thấp, nó được đổi thành "기승史", một chương trình trang phục lịch sử, với ý tưởng của hai đội cạnh tranh cho vui.

Explorers of the Human Body[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 11 tháng 11 năm 2007 – 3 tháng 2 năm 2008
  • Diễn viên: Shin Dong-yup, Super Junior

Explorers of the Human Body (Hangul: 인체탐험대) gồm có Super Junior, họ sẽ khám phá bộ phận cơ thể con người.[32] Do lịch bận rộn của Super Junior, chương trình đã bị hủy sau khi lên kế hoạch phát sóng mùa thứ hai. Explorers of the Human Body là một trong những chương trình có lượng đánh giá cao nhất xuất hiện trong chuỗi nội dung hài hước và giáo dục.

Good Sunday Old TV[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 17 tháng 6 năm 2007 – 4 tháng 11 năm 2007
  • Diễn viên: Yoo Jae-suk, Shin Jung-hwan, Yoon Jong-shin, Haha, Han Young, Kim Ju-hee

Old TV (Hangul: 일요일이 좋다 옛날 TV) gồm những nhân vật nổi tiếng từ quá khứ và cho thấy cách họ quay trở lại truyền hình như thế nào.[33]

Good Sunday Haja! Go[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 15 tháng 4 năm 2007 – 10 tháng 6 năm 2007
  • Diễn viên: Yoo Jae-suk, Park Myung-su, Shin Jung-hwan, Haha

Haja! GO (Hangul: 일요일이 좋다 하자!GO) (hay Do It! GO) gồm những khách mời đến chơi trò chơi.)[34] Tự gọi là chương trình hài hước đầu tiên, chương trình đã bị cáo buộc giống chương trình trên Fuji TV và đã bị hủy.

New X-man Good Sunday[sửa | sửa mã nguồn]

Logo of New X-man
Bài chi tiết: X-Man (TV series)

New X-man (Hangul: X맨 일요일이 좋다) là một phiên bản cải tiến của X-man, nơi mà X-man được quyết định bởi một cuộc khảo sát những người nổi tiếng khác về một chủ đề nhất định, đội cuối cùng với X-man sẽ thua.[35] Chương trình này là một trong những chương trình ngắn phát sóng một mình thời lượng 70 phút Good Sunday.

Bungee Song King/S-MATCH[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 27 tháng 8 năm 2006 – 29 tháng 10 năm 2006
  • Diễn viên: Tak Jae-hoon, Park Su-hong, Yoon Jung-su

Bungee Song KingS-MATCH(Hangul: 번지 노래왕/에스-메치) là hai chương trình đặc biệt.

Roundly Roundly[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 30 tháng 4 năm 2006 – 13 tháng 8 năm 2006
  • Diễn viên: Tak Jae-hoon, Park Su-hong, Yoon Jung-su, Im Hyung-jun

Roundly Roundly (Hangul: 둥글게 둥글게) là chương trình nơi mà người dẫn chương trình và các khách mời cần suy nghĩ như một đứa trẻ và để hiểu chúng hơn.[36]

X-man[sửa | sửa mã nguồn]

Logo của X-man
  • Phát sóng: 10 tháng 10 năm 2004 – 29 tháng 10 năm 2006 (trong Good Sunday)
  • Diễn viên: Yoo Jae-suk, Kang Ho-dong, Lee Hyuk-jae
Bài chi tiết: X-Man (TV series)

X-man (Hangul: X맨) là một trong những chương trình thực tế nổi tiếng nhất Hàn Quốc. Các nghệ sĩ nổi tiếng sẽ lập thành hai đội và đấu với nhau. Mục tiêu chính là tìm ra X-man; chọn ngẫu nhiên ra một người nổi tiếng mà người đó cố tình phá hoại đội của mình để chiến thắng.[37]

Reverse Drama[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 8 tháng 8 năm 2004 – 23 tháng 4 năm 2006
  • Diễn viên: Various Celebrities

Reverse Drama (Hangul: 대결! 반전드라마/반전극장) (còn được biết đến như Banjun Drama) là hai bộ phim truyền hình ngắn đã "đảo ngược" kết thúc. Một kết thúc bất ngờ và không như mong đợi của người xem.

Yoo Jae-suk và Fullness of the Heart[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: ngày 30 tháng 5 năm 2004 - ngày 19 tháng 9 năm 2004
  • Diễn viên: Yoo Jae-suk, Shin Jung-hwan, Ji Sang-ryul, Nam Chang-hee, Kim Chong-suk

Yoo Jae-suk and Fullness of the Heart (Hangul: 유재석과 감개무량) là người tiền nhiệm của Infinite Challenge.

Medical Non-Fiction! Last Warning[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 30 tháng 5 năm 2004 – 1 tháng 8 năm 2004
  • Diễn viên: Kang Ho-dong, Lee Hwi-jae

Medical Non-Fiction! Last Warning (Korean: 메디컬 논픽션! 최종경고) là một chương trình thông tin mà những người nổi tiếng sẽ diễn lại các triệu chứng để thông báo cho người xem bệnh.

Star Olympiad[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 2 tháng 5 năm 2004 – 23 tháng 5 năm 2004
  • Diễn viên: Kang Ho-dong, Lee Hwi-jae

Star Olympiad (Hangul: 스타 올림피아드) là chương trình nơi mà các đội của những người nổi tiếng sẽ hoàn thành nhiệm vụ.

Healthy Men and Women[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 28 tháng 3 năm 2004 – 25 tháng 4 năm 2004
  • Diễn viên: Kang Ho-dong, Lee Hwi-jae, Shin Jung-hwan, Yoo Jae-suk

Healthy Men and Women (Hangul: 건강남녀) được phân loại như "chương trình về tình yêu", nơi mà các MC và khách mời sẽ phải đấu tranh cho tình yêu của mỗi người thông qua hành động hài hước.[38]

Waving the Korean Flag[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 28 tháng 3 năm 2004 – 23 tháng 5 năm 2004
  • Diễn viên: Yoo Jae-suk, Ji Sang-ryul

Waving the Korean Flag (Hangul: 태극기 휘날리며) là chương trình nói về vận động viên nổi tiếng ở Hàn Quốc.

Shin Dong-yeop's Love's Commissioned Mother[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phát sóng: 28 tháng 3 năm 2004 – 3 tháng 10 năm 2004
  • Diễn viên: Shin Dong-yup

Shin Dong-yeop's Love's Commissioned Mother (Hangul: 신동엽의 사랑의 위탁모) là chương trình nơi mà các nữ nghệ sĩ sẽ phải thông qua việc nuôi dạy trẻ em trong một tuần.[38] Nó là người tiền nhiệm của Our Children Have Changed.

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

2004[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 1-39)
  • Tất cả đánh giá là bởi AGB Nielsen Media Research trừ khi có ghi chú khác. Đánh giá với (*) cung cấp bởi TNS Media Korea (TNmS tính đến 27 tháng 1 năm 2010) nơi mà AGB không có sẵn.
Tập # Ngày phát sóng AGB Ratings[39]
Toàn quốc
Love's Commissioned Mother + Waving the Korean Flag + Healthy Men and Women
1 28 tháng 3 năm 2004 *8.8%
2 4 tháng 4 năm 2004 -
3 11 tháng 4 năm 2004 *7.9%
4 18 tháng 4 năm 2004 -
5 25 tháng 4 năm 2004 -
Love's Commissioned Mother + Waving the Korean Flag + Star Olympiad
6 2 tháng 5 năm 2004 -
7 9 tháng 5 năm 2004 -
8 16 tháng 5 năm 2004 -
9 23 tháng 5 năm 2004 -
Love's Commissioned Mother + Fullness of the Heart + Last Warning
10 30 tháng 5 năm 2004 *7.3%
11 6 tháng 6 năm 2004 -
12 13 tháng 6 năm 2004 -
13 June 20 tháng 6 năm 2004 -
14 27 tháng 6 năm 2004 -
15 4 tháng 7 năm 2004 -
16 11 tháng 7 năm 2004 -
16 18 tháng 7 năm 2004 -
17 25 tháng 7 năm 2004 -
18 1 tháng 8 năm 2004 -
Love's Commissioned Mother + Fullness of the Heart + Reverse Drama
19 8 tháng 8 năm 2004 *18.1%
20 15 tháng 8 năm 2004 -
21 22 tháng 8 năm 2004 16.2%
22 29 tháng 8 năm 2004 12.1%
23 5 tháng 9 năm 2004 -
24 12 tháng 9 năm 2004 -
25 19 tháng 9 năm 2004 -
26 26 tháng 9 năm 2004 -
27 3 tháng 10 năm 2004 -
X-Man + Reverse Drama
28 10 tháng 10 năm 2004 *14.1%
29 17 tháng 10 năm 2004 *17.1%
30 24 tháng 10 năm 2004 *18.1%
31 31 tháng 10 năm 2004 18.4%
32 7 tháng 11 năm 2004 19.5%
33 14 tháng 11 năm 2004 19.1%
34 21 tháng 11 năm 2004 18.9%
35 28 tháng 11 năm 2004 18.8%
36 5 tháng 12 năm 2004 23.3%
37 12 tháng 12 năm 2004 22.1%
38 19 tháng 12 năm 2004 23.9%
39 26 tháng 12 năm 2004 22.3%

2005[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 40-91)
  • Tất cả đánh giá là bởi AGB Nielsen Media Research trừ khi có ghi chú khác. Đánh giá với (*) cung cấp bởi TNS Media Korea (TNmS tính đến 27 tháng 1 năm 2010) nơi mà AGB không có sẵn.
Tập # Ngày phát sóng AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
X-Man + Reverse Drama
40 2 tháng 1 năm 2005 19.7% -
41 9 tháng 1 năm 2005 19.3% -
42 16 tháng 1 năm 2005 19.3% -
43 23 tháng 1 năm 2005 21.0% -
44 30 tháng 1 năm 2005 22.1% -
45 6 tháng 2 năm 2005 21.5% -
46 13 tháng 2 năm 2005 20.3% -
47 20 tháng 2 năm 2005 19.0% -
48 27 tháng 2 năm 2005 19.7% -
49 6 tháng 3 năm 2005 20.2% -
50 13 tháng 3 năm 2005 19.8% -
51 20 tháng 3 năm 2005 17.8% 18.0%
52 27 tháng 3 năm 2005 19.5% 19.5%
53 3 tháng 4 năm 2005 18.3% 18.6%
54 10 tháng 4 năm 2005 *18.1% 17.8%
55 17 tháng 4 năm 2005 17.8% 18.4%
56 24 tháng 4 năm 2005 18.6% 19.7%
57 1 tháng 5 năm 2005 16.4% 17.4%
58 8 tháng 5 năm 2005 14.4% 14.5%
59 15 tháng 5 năm 2005 15.2% 15.3%
60 22 tháng 5 năm 2005 18.2% 20.0%
61 29 tháng 5 năm 2005 16.3% 16.6%
62 5 tháng 6 năm 2005 13.6% 14.1%
63 12 tháng 6 năm 2005 15.3% 16.5%
64 19 tháng 6 năm 2005 16.5% 17.5%
65 26 tháng 6 năm 2005 17.5% 18.1%
66 3 tháng 7 năm 2005 18.4% 19.3%
67 10 tháng 7 năm 2005 14.7% 14.9%
68 17 tháng 7 năm 2005 17.5% 18.3%
69 24 tháng 7 năm 2005 20.5% 21.3%
70 31 tháng 7 năm 2005 13.6% 14.3%
71 7 tháng 8 năm 2005 18.8% 19.7%
72 14 tháng 8 năm 2005 14.8% 15.4%
73 21 tháng 8 năm 2005 16.5% 16.9%
74 28 tháng 8 năm 2005 17.8% 18.6%
75 4 tháng 9 năm 2005 18.9% 20.0%
76 11 tháng 9 năm 2005 18.6% 19.1%
77 18 tháng 9 năm 2005 12.7% 13.1%
78 25 tháng 9 năm 2005 17.6% 18.8%
79 2 tháng 10 năm 2005 19.6% 20.2%
80 9 tháng 10 năm 2005 19.9% 20.9%
81 16 tháng 10 năm 2005 16.4% 17.2%
82 23 tháng 10 năm 2005 18.7% 19.3%
83 30 tháng 10 năm 2005 17.9% 18.7%
84 6 tháng 11 năm 2005 15.7% 16.1%
85 13 tháng 11 năm 2005 15.3% 16.2%
86 20 tháng 11 năm 2005 16.1% 16.8%
87 27 tháng 11 năm 2005 16.2% 17.3%
88 4 tháng 12 năm 2005 19.1% 20.4%
89 11 tháng 12 năm 2005 17.5% 18.4%
90 18 tháng 12 năm 2005 17.1% 18.3%
91 25 tháng 12 năm 2005 17.1% 18.6%

2006[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 92-143)
  • Tất cả đánh giá là bởi AGB Nielsen Media Research trừ khi có ghi chú khác. Đánh giá với (*) cung cấp bởi TNS Media Korea (TNmS tính đến 27 tháng 1 năm 2010) nơi mà AGB không có sẵn.
Tập # Ngày phát sóng AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
X-Man + Reverse Drama
92 1 tháng 1 năm 2006 17.1% 18.5%
93 8 tháng 1 năm 2006 16.9% 18.8%
94 15 tháng 1 năm 2006 15.9% 17.3%
95 22 tháng 1 năm 2006 15.2% 16.9%
96 29 tháng 1 năm 2006 9.4% 10.9%
97 5 tháng 2 năm 2006 15.0% 16.5%
98 12 tháng 2 năm 2006 14.9% 16.9%
99 19 tháng 2 năm 2006 12.4% 13.2%
100 26 tháng 2 năm 2006 13.5% 15.1%
101 5 tháng 3 năm 2006 13.8% 15.4%
102 12 tháng 3 năm 2006 13.8% 15.7%
103 19 tháng 3 năm 2006 12.7% 13.7%
104 26 tháng 3 năm 2006 10.9% 12.3%
105 2 tháng 4 năm 2006 11.3% 13.3%
106 9 tháng 4 năm 2006 11.1% 12.6%
107 16 tháng 4 năm 2006 9.9% 10.6%
108 23 tháng 4 năm 2006 11.3% 12.3%
X-Man + Roundly Roundly
109 30 tháng 4 năm 2006 9.5% 10.2%
110 7 tháng 5 năm 2006 10.0% 10.8%
111 14 tháng 5 năm 2006 9.1% 10.1%
112 21 tháng 5 năm 2006 12.0% 13.0%
113 28 tháng 5 năm 2006 10.8% 11.9%
114 4 tháng 6 năm 2006 11.5% 13.0%
115 11 tháng 6 năm 2006 10.8% 12.2%
116 18 tháng 6 năm 2006 10.5% 11.9%
117 25 tháng 6 năm 2006 *10.7% 9.6%
118 2 tháng 7 năm 2006 11.6% 11.9%
119 9 tháng 7 năm 2006 11.9% 12.3%
120 16 tháng 7 năm 2006 13.1% 13.4%
121 23 tháng 7 năm 2006 10.7% 10.5%
122 30 tháng 7 năm 2006 *9.4% <(9.0%)
123 6 tháng 8 năm 2006 *10.0% <(9.7%)
124 13 tháng 8 năm 2006 <(8.8%) <(9.1%)
X-Man + Bungee King/S-MATCH
125 27 tháng 8 năm 2006 *11.2% 10.9%
126 3 tháng 9 năm 2006 *10.1% <(9.8%)
127 10 tháng 9 năm 2006 *12.5% <(10.0%)
128 17 tháng 9 năm 2006 11.2% 12.1%
129 24 tháng 9 năm 2006 10.7% 11.8%
130 1 tháng 10 năm 2006 11.4% 12.5%
131 8 tháng 10 năm 2006 11.7% 12.9%
132 15 tháng 10 năm 2006 10.0% 10.4%
133 ngày 22 tháng 10 năm 2006 10.6% 10.8%
134 29 tháng 10 năm 2006 *11.4% 10.0%
New X-Man Good Sunday
135 5 tháng 11 năm 2006 12.5% 12.7%
136 12 tháng 11 năm 2006 11.3% 12.6%
137 19 tháng 11 năm 2006 14.9% 16.4%
138 26 tháng 11 năm 2006 13.0% 13.7%
139 3 tháng 12 năm 2006 13.4% 15.2%
140 10 tháng 12 năm 2006 13.8% 15.0%
141 17 tháng 12 năm 2006 15.2% 16.8%
142 24 tháng 12 năm 2006 10.8% 11.8%
143 31 tháng 12 năm 2006 10.3% 11.6%

2007[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 144-195)
  • Tất cả đánh giá là bởi AGB Nielsen Media Research trừ khi có ghi chú khác. Đánh giá với (*) cung cấp bởi TNS Media Korea (TNmS tính đến 27 tháng 1 năm 2010) nơi mà AGB không có sẵn.
Tập # Ngày phát sóng AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
New X-Man Good Sunday
144 7 tháng 1 năm 2007 12.1% 13.1%
145 14 tháng 1 năm 2007 11.9% 12.9%
146 21 tháng 1 năm 2007 11.9% 12.9%
147 28 tháng 1 năm 2007 <(11.4%) 11.7%
148 4 tháng 2 năm 2007 *11.8% 11.9%
149 11 tháng 2 năm 2007 12.8% 13.2%
150 18 tháng 2 năm 2007 8.6% 8.8%
151 25 tháng 2 năm 2007 <(10.4%) <(11.1%)
152 4 tháng 3 năm 2007 <(11.1%) 10.6%
153 11 tháng 3 năm 2007 *12.7% <(10.8%)
154 18 tháng 3 năm 2007 10.4% 11.3%
155 25 tháng 3 năm 2007 <(10.5%) <(11.3%)
156 1 tháng 4 năm 2007 9.1% <(10.9%)
157 8 tháng 4 năm 2007 6.5% <(10.1%)
Good Sunday Haja! GO
158 15 tháng 4 năm 2007 6.4% <(10.0%)
159 22 tháng 4 năm 2007 6.1% <(9.4%)
160 29 tháng 4 năm 2007 <(9.1%) <(9.8%)
161 6 tháng 5 năm 2007 *6.1% <(9.3%)
162 13 tháng 5 năm 2007 *6.1% <(9.7%)
163 20 tháng 5 năm 2007 <(9.5%) <(9.7%)
164 27 tháng 5 năm 2007 *6.1% <(10.0%)
165 3 tháng 6 năm 2007 <(10.0%) <(10.3%)
166 10 tháng 6 năm 2007 *7.9% <(10.3%)
Good Sunday Old TV
167 17 tháng 6 năm 2007 7.3% <(10.4%)
168 24 tháng 6 năm 2007 8.2% <(11.1%)
169 1 tháng 7 năm 2007 *5.8% <(11.6%)
170 8 tháng 7 năm 2007 <(10.0%) <(10.5%)
171 15 tháng 7 năm 2007 *6.1% <(10.4%)
172 22 tháng 7 năm 2007 *6.9% <(10.4%)
173 29 tháng 7 năm 2007 10.4% 11.8%
174 5 tháng 8 năm 2007 *5.3% <(10.8%)
175 12 tháng 8 năm 2007 *6.7% <(11.6%)
176 19 tháng 8 năm 2007 *9.8% <(10.3%)
177 26 tháng 8 năm 2007 *8.7% <(10.3%)
178 2 tháng 9 năm 2007 <(11.2%) <(11.5%)
179 9 tháng 9 năm 2007 <(9.3%) <(9.7%)
180 16 tháng 9 năm 2007 *7.5% <(11.6%)
181 23 tháng 9 năm 2007 <(10.1%) <(10.6%)
182 30 tháng 9 năm 2007 *7.7% <(11.6%)
183 7 tháng 10 năm 2007 *8.8% <(11.1%)
184 14 tháng 10 năm 2007 *5.8% <(10.9%)
185 21 tháng 10 năm 2007 *6.1% <(11.5%)
186 29 tháng 10 năm 2006 6.0% <(10.6%)
187 4 tháng 11 năm 2007 7.4% <(10.9%)
Explorers of the Human Body + Mission Impossible + Meet the In-Laws
188 11 tháng 11 năm 2007 8.0% <(10.8%)
189 18 tháng 11 năm 2007 8.7% <(10.6%)
190 26 tháng 11 năm 2007 8.8% <(10.9%)
191 2 tháng 12 năm 2007 *8.5% <(11.1%)
192 9 tháng 12 năm 2007 *8.4% <(11.4%)
193 16 tháng 12 năm 2007 *8.4% <(11.6%)
194 23 tháng 12 năm 2007 <(10.8%) <(10.8%)
195 30 tháng 12 năm 2007 <(10.6%) <(11.0%)

2008[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 196-246)
  • Đánh giá bởi TNS và AGB hiển thị nếu có.
Tập # Ngày phát sóng TNS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Explorers of the Human Body + Mission Impossible + Meet the In-Laws
196 6 tháng 1 năm 2008 9.4% <(10.4%) <(10.7%)
197 13 tháng 1 năm 2008 10.1% 10.5% <(10.9%)
198 20 tháng 1 năm 2008 8.7% <(10.1%) <(10.8%)
199 27 tháng 1 năm 2008 7.9% <(10.2%) <(10.5%)
200 3 tháng 2 năm 2008 8.4% <(10.5%) <(10.6%)
Mission Impossible 2 + Find Mr. Kim + Meet the In-Laws
201 10 tháng 2 năm 2008 9.6% <(11.1%) 11.9%
Change + Mission Impossible 2 + Find Mr. Kim
202 17 tháng 2 năm 2008 12.9% 11.3% 12.3%
Change + Find Mr. Kim + Meet the In-Laws
203 24 tháng 2 năm 2008 11.5% 11.3% 12.5%
Mission Impossible 2 + Meet the In-Laws + Change
204 2 tháng 3 năm 2008 9.4% <(10.8%) <(11.5%)
205 9 tháng 3 năm 2008 9.8% 9.2% 9.9%
206 16 tháng 3 năm 2008 9.8% 9.3% <(10.3%)
207 23 tháng 3 năm 2008 10.4% 10.0% <(11.4%)
208 30 tháng 3 năm 2008 9.2% <(10.6%) <(11.4%)
209 6 tháng 4 năm 2008 8.4% 7.4% <(10.0%)
210 13 tháng 4 năm 2008 8.5% <(9.5%) <(9.9%)
211 20 tháng 4 năm 2008 6.7% <(8.9%) <(9.7%)
212 27 tháng 4 năm 2008 7.0% 6.6% <(10.1%)
213 4 tháng 5 năm 2008 7.8% 8.3% <(9.1%)
214 11 tháng 5 năm 2008 5.6% <(8.2%) <(8.5%)
215 18 tháng 5 năm 2008 8.9% <(9.6%) <(9.9%)
216 25 tháng 5 năm 2008 6.4% <(8.9%) <(9.2%)
217 1 tháng 6 năm 2008 7.1% 6.4% <(9.5%)
218 8 tháng 6 năm 2008 7.3% <(10.0%) <(10.5%)
Meet the In-Laws + Change + Family Outing
219 15 tháng 6 năm 2008 5.5% 5.3% <(9.4%)
220 22 tháng 6 năm 2008 9.0% 8.2% <(9.6%)
221 29 tháng 6 năm 2008 8.5% 7.3% <(10.1%)
222 6 tháng 7 năm 2008 6.3% 5.7% <(9.8%)
223 13 tháng 7 năm 2008 8.0% 8.5% <(9.8%)
224 20 tháng 7 năm 2008 10.6% 10.0% <(10.5%)
  • Good Sunday chia chương trình thành hai phần, Family Outing như Good Sunday Phần 1Change như Good Sunday Phần 2. Đánh giá bởi TNS và AGB được hiển thị nếu có.
Tập # Ngày phát sóng TNS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Phần 1 - Family Outing Phần 2 - Change Phần 1 - Family Outing Phần 2 - Change
225 27 tháng 7 năm 2008 13.4% 5.3% 13.7% 15.4% 5.5% <(9.9%)
226 3 tháng 8 năm 2008 12.9% 5.9% 14.9% 16.0% 6.4% <(9.3%)
227 17 tháng 8 năm 2008 21.7% - 21.6% 23.3% - -
228 24 tháng 8 năm 2008 18.3% 7.6% 18.0% 18.7% <(9.3%) <(10.2%)
229 31 tháng 8 năm 2008 19.9% 6.8% 20.0% 21.9% 7.0% <(9.8%)
230 7 tháng 9 năm 2008 16.4% 9.0% 15.3% 16.1% 9.2% <(9.7%)
231 14 tháng 9 năm 2008 16.3% 5.6% 13.9% 15.3% <(7.6%) <(8.2%)
232 21 tháng 9 năm 2008 22.1% 5.1% 21.0% 22.2% <(9.4%) <(9.7%)
233 28 tháng 9 năm 2008 20.3% 5.2% 19.5% 20.1% <(9.2%) <(9.9%)
234 5 tháng 10 năm 2008 21.3% 6.3% 20.8% 21.9% <(9.3%) <(10.0%)
Phần 1 - Family Outing Phần 2 - Gold Miss is Coming Phần 1 - Family Outing Phần 2 - Gold Miss is Coming
235 12 tháng 10 năm 2008 23.0% 9.3% 21.5% 22.4% <(9.3%) <(10.6%)
236 19 tháng 10 năm 2008 23.6% 8.8% 22.0% 22.7% 9.8% 10.3%
237 26 tháng 10 năm 2008 27.5% 8.5% 24.1% 24.5% 8.5% <(10.2%)
238 2 tháng 11 năm 2008 24.5% 9.4% 23.1% 24.4% 9.1% <(10.0%)
239 9 tháng 11 năm 2008 29.6% 10.7% 23.3% 23.9% 9.2% 9.9%
240 ngày 16 tháng 11 năm 2008 26.4% 6.8% 24.2% 25.0% <(9.7%) <(10.1%)
241 23 tháng 11 năm 2008 25.1% 9.5% 23.6% 24.6% 10.2% 11.4%
242 30 tháng 11 năm 2008 26.1% 7.9% 23.0% 24.8% 8.7% <(10.4%)
243 7 tháng 12 năm 2008 28.0% 9.5% 25.5% 26.7% 10.3% 10.9%
244 14 tháng 12 năm 2008 25.1% 9.1% 22.5% 23.3% 9.7% <(11.0%)
245 21 tháng 12 năm 2008 29.1% 10.3% 24.4% 25.2% 10.3% 10.7%
246 28 tháng 12 năm 2008 27.7% 8.8% 24.7% 26.0% <(10.6%) <(10.7%)

2009[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 247-296)
  • Đánh giá bởi TNS và AGB hiển thị nếu có.
Tập # Ngày phát sóng TNS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Phần 1 - Family Outing Phần 2 - Gold Miss is Coming Phần 1 - Family Outing Phần 2 - Gold Miss is Coming
247 4 tháng 1 năm 2009 27.4% 11.5% 23.7% 24.6% 11.5% 12.1%
248 11 tháng 1 năm 2009 27.7% 13.0% 25.6% 26.4% 12.5% 13.0%
249 18 tháng 1 năm 2009 24.1% 9.3% 23.1% 24.5% <(9.8%) <(10.6%)
250 25 tháng 1 năm 2009 17.8% 5.9% 18.0% 19.7% <(9.7%) <(10.3%)
251 1 tháng 2 năm 2009 23.3% 9.7% 21.5% 23.2% <(10.4%) <(11.0%)
252 8 tháng 2 năm 2009 26.0% 9.6% 21.7% 23.1% 9.3% <(10.8%)
253 15 tháng 2 năm 2009 23.5% 8.2% 23.1% 25.0% 9.5% 10.8%
254 22 tháng 2 năm 2009 27.2% 9.0% 24.9% 26.1% <(9.9%) <(10.2%)
255 1 tháng 3 năm 2009 22.6% 10.3% 21.3% 22.7% 10.2% 10.6%
256 8 tháng 3 năm 2009 24.7% 11.8% 22.1% 23.7% 11.8% 12.3%
257 15 tháng 3 năm 2009 23.9% 11.5% 22.9% 25.6% 11.6% 12.6%
258 22 tháng 3 năm 2009 25.1% 11.4% 21.0% 22.4% 11.4% 12.9%
259 29 tháng 3 năm 2009 23.0% 12.8% 19.9% 20.7% 12.2% 14.0%
260 5 tháng 4 năm 2009 26.3% 9.8% 21.8% 23.0% 9.0% <(9.4%)
261 12 tháng 4 năm 2009 23.0% 9.1% 18.6% 20.0% 9.6% 10.6%
262 19 tháng 4 năm 2009 23.0% 9.2% 19.4% 21.3% 8.9% 9.9%
263 26 tháng 4 năm 2009 24.3% 9.8% 20.1% 21.2% 9.9% 10.8%
264 3 tháng 5 năm 2009 22.4% 10.7% 18.5% 19.3% 9.0% 9.1%
265 10 tháng 5 năm 2009 24.4% 8.4% 20.4% 22.2% 7.7% <(8.9%)
266 17 tháng 5 năm 2009 25.9% 10.4% 23.9% 25.8% <(9.5%) 10.4%
267 31 tháng 5 năm 2009 23.4% 10.1% 18.8% 20.6% 10.3% 11.2%
268 7 tháng 6 năm 2009 25.1% 8.5% 21.1% 23.5% <(9.2%) 9.6%
269 14 tháng 6 năm 2009 24.3% 15.6% 19.6% 21.5% 13.1% 14.9%
270 21 tháng 6 năm 2009 23.2% 9.3% 18.9% 20.8% 8.9% 9.7%
271 28 tháng 6 năm 2009 24.4% 9.7% 18.5% 20.6% <(8.6%) 9.2%
272 5 tháng 7 năm 2009 24.7% 9.7% 19.7% 21.3% <(8.6%) 9.6%
273 12 tháng 7 năm 2009 26.6% 8.9% 21.0% 22.5% 8.1% <(10.8%)
274 19 tháng 7 năm 2009 20.4% 7.7% 17.5% 18.8% <(9.1%) <(9.4%)
275 26 tháng 7 năm 2009 23.7% 8.6% 18.8% 19.3% <(8.4%) <(9.1%)
276 2 tháng 8 năm 2009 18.2% 10.3% 14.9% 16.8% 9.1% 10.0%
277 9 tháng 8 năm 2009 21.5% - 16.7% 18.6% 8.8% 9.5%
278 16 tháng 8 năm 2009 22.7% 9.6% 17.2% 18.9% 9.0% 10.3%
279 30 tháng 8 năm 2009 21.2% 9.2% 17.6% 18.7% <(9.4%) 9.5%
280 6 tháng 9 năm 2009 22.7% 10.0% 18.6% 20.1% <(8.3%) <(8.7%)
281 13 tháng 9 năm 2009 20.4% 9.5% 17.0% 18.6% 8.6% 10.0%
282 20 tháng 9 năm 2009 20.3% 7.7% 18.3% 19.6% 7.1% <(9.0%)
283 27 tháng 9 năm 2009 22.7% 8.1% 18.6% 20.0% <(8.4%) <(8.8%)
284 4 tháng 10 năm 2009 19.3% 9.7% 15.9% 17.0% 9.5% 10.5%
285 11 tháng 10 năm 2009 18.6% 11.2% 16.1% 17.5% 9.5% 10.6%
286 18 tháng 10 năm 2009 21.8% 9.9% 17.2% 18.7% 7.9% <(8.9%)
287 25 tháng 10 năm 2009 19.7% 10.1% 18.0% 19.7% 10.2% 11.1%
288 1 tháng 11 năm 2009 20.1% 10.4% 17.5% 20.3% 8.6% 9.4%
289 8 tháng 11 năm 2009 21.8% 9.9% 18.8% 20.3% 9.0% <(9.9%)
290 15 tháng 11 năm 2009 23.1% 10.0% 18.7% 20.1% 7.8% <(9.9%)
291 22 tháng 11 năm 2009 22.0% 10.0% 17.8% 19.2% 8.0% <(8.7%)
292 29 tháng 11 năm 2009 22.4% 8.4% 19.3% 21.0% <(8.6%) <(9.0%)
293 6 tháng 12 năm 2009 18.5% 8.4% 15.4% 17.3% 7.8% <(9.5%)
294 13 tháng 12 năm 2009 18.5% 9.0% 15.3% 16.6% 7.9% <(9.9%)
295 20 tháng 12 năm 2009 19.3% - 16.6% 17.6% <(9.5%) 10.5%
296 27 tháng 12 năm 2009 16.8% - 13.8% 14.8% 8.5% <(10.7%)

2010[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 297-342)
  • Đánh giá bởi TNmS (TNS Media Korea tính đến 27 tháng 1 năm 2010) và AGB hiển thị nếu có.
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Phần 1 - Family Outing Phần 2 - Gold Miss is Coming Phần 1 - Family Outing Phần 2 - Gold Miss is Coming
297 3 tháng 1 năm 2010 16.4% 9.1% 14.1% 15.5% 8.8% 10.1%
298 10 tháng 1 năm 2010 16.5% 9.3% 13.6% 16.9% 7.9% <(10.2%)
299 17 tháng 1 năm 2010 17.9% - 15.3% 16.9% 8.8% 10.0%
300 24 tháng 1 năm 2010 18.0% 7.6% 15.4% 16.7% <(9.3%) <(9.6%)
301 31 tháng 1 năm 2010 18.6% 10.8% 14.7% 16.3% 9.2% 10.5%
302 7 tháng 2 năm 2010 16.1% 8.4% 14.1% 15.0% 7.8% <(10.1%)
303 14 tháng 2 năm 2010 8.7% - 8.4% 9.1% 4.4% <(8.1%)
Phần 1 - Family Outing 2 Phần 2 - Gold Miss is Coming Phần 1 - Family Outing 2 Phần 2 - Gold Miss is Coming
304 21 tháng 2 năm 2010 17.8% 6.2% 16.5% 18.7% <(8.6%) <(9.4%)
305 28 tháng 2 năm 2010 12.4% 5.3% 10.9% 11.7% 5.7% <(8.7%)
306 7 tháng 3 năm 2010 11.8% - 10.1% 11.1% <(9.1%) <(9.6%)
307 14 tháng 3 năm 2010 9.1% - 8.6% 9.7% 7.0% <(9.2%)
308 21 tháng 3 năm 2010 6.1% - 7.6% <(9.3%) 6.1% <(9.3%)
309 28 tháng 3 năm 2010 6.2% - 7.5% <(8.9%) 5.6% <(8.9%)
310 11 tháng 4 năm 2010 5.6% - 5.6% <(8.5%) 7.3% 8.5%
311 2 tháng 5 năm 2010 7.2% - 7.3% <(8.2%) 6.3% <(8.2%)
312 9 tháng 5 năm 2010 6.8% - 6.5% <(7.7%) 4.4% <(7.7%)
  • Good Sunday phát sóng "toàn bộ" chương trình trong suốt World Cup season.
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Family Outing 2 + Gold Miss is Coming
313 16 tháng 5 năm 2010 10.6% 10.3% 11.0%
314 23 tháng 5 năm 2010 12.2% 12.5% 14.2%
315 30 tháng 5 năm 2010 6.8% 6.3% <(8.4%)
316 6 tháng 6 năm 2010 8.2% 8.9% 10.1%
317 13 tháng 6 năm 2010 6.3% 5.7% <(9.5%)
318 27 tháng 6 năm 2010 10.4% 8.3% <(8.7%)
319 4 tháng 7 năm 2010 10.7% 8.7% <(10.5%)
  • Good Sunday trở lại chia chương trình làm hai phần.
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Phần 1 - Running Man Phần 2 - Family Outing 2 Phần 1 - Running Man Phần 2 - Family Outing 2
320 11 tháng 7 năm 2010 12.0% 12.5% 8.1% 10.0% 10.7% 6.7% <(8.7%)
Phần 1 - Running Man Phần 2 - Heroes Phần 1 - Running Man Phần 2 - Heroes
321 18 tháng 7 năm 2010 8.1% 9.5% 8.8% 7.8% 8.7% 7.9% <(9.8%)
322 25 tháng 7 năm 2010 6.7% 7.9% - 7.4% 8.1% 6.2% <(9.2%)
323 1 tháng 8 năm 2010 7.8% 8.7% 7.2% 6.3% 7.0% 5.8% <(9.1%)
324 8 tháng 8 năm 2010 8.0% 9.7% 5.6% 7.3% 8.8% 6.5% <(8.9%)
325 15 tháng 8 năm 2010 7.6% 6.9% 6.4% 7.8% 8.5% 6.0% <(8.5%)
326 22 tháng 8 năm 2010 8.4% 7.4% 6.8% 6.6% 7.7% 6.9% <(8.8%)
327 29 tháng 8 năm 2010 8.4% 9.9% 8.0% 7.9% 8.9% 7.8% <(10.2%)
328 5 tháng 9 năm 2010 9.3% 8.1% 8.0% 7.4% 8.2% 7.7% <(9.3%)
329 12 tháng 9 năm 2010 7.8% 7.1% 8.2% 6.6% 7.8% 7.5% <(8.9%)
330 19 tháng 9 năm 2010 8.2% 8.2% 9.5% 7.0% 8.9% 9.2% 10.3%
331 26 tháng 9 năm 2010 6.7% 6.2% 8.4% 5.6% 6.5% 7.6% 8.6%
332 3 tháng 10 năm 2010 7.0% 8.4% 6.1% 7.1% 8.1% 7.2% <(9.2%)
333 17 tháng 10 năm 2010 11.1% 11.8% 7.3% 8.8% 8.8% 7.2% <(8.3%)
334 24 tháng 10 năm 2010 13.2% 14.1% 8.0% 11.1% 11.4% 7.1% <(8.7%)
335 31 tháng 10 năm 2010 11.0% 11.5% 7.8% 10.3% 11.0% 6.5% <(8.2%)
336 7 tháng 11 năm 2010 13.2% 14.1% - 9.8% 10.2% 6.7% <(8.5%)
337 21 tháng 11 năm 2010 10.3% 10.8% - 8.9% 9.5% 7.1% <(9.0%)
338 28 tháng 11 năm 2010 13.2% 14.0% - 9.3% 9.9% 5.1% <(9.4%)
339 5 tháng 12 năm 2010 11.8% 12.6% - 9.3% 9.8% 7.1% <(9.8%)
340 12 tháng 12 năm 2010 12.7% 13.7% - 11.2% 12.1% 7.6% <(9.6%)
341 19 tháng 12 năm 2010 13.2% 14.2% 9.0% 10.6% 11.1% 9.2% 10.1%
342 26 tháng 12 năm 2010 12.6% 13.9% 7.1% 10.7% 11.6% 6.3% <(10.2%)

2011[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 343-394)
  • Đánh giá bởi TNmS và AGB thể hiện nếu có.
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Phần 1 - Running Man Phần 2 - Heroes Phần 1 - Running Man Phần 2 - Heroes
343 2 tháng 1 năm 2011 9.7% 12.9% 7.3% 11.1% 12.1% <(9.8%) <(10.1%)
344 9 tháng 1 năm 2011 11.7% 15.7% - 10.9% 11.7% 7.1% <(10.0%)
345 16 tháng 1 năm 2011 11.8% 14.4% - 11.5% 12.0% 6.5% <(10.7%)
346 23 tháng 1 năm 2011 12.6% 15.8% - 13.2% 14.5% 6.0% <(10.7%)
347 30 tháng 1 năm 2011 13.7% 17.5% - 14.9% 16.3% 4.9% <(10.7%)
348 6 tháng 2 năm 2011 13.1% 16.6% - 15.0% 16.2% 8.0% <(10.5%)
349 13 tháng 2 năm 2011 10.4% 12.5% - 10.7% 11.4% 7.4% <(10.1%)
350 20 tháng 2 năm 2011 11.2% 13.7% - 12.6% 13.4% 6.9% <(9.8%)
351 27 tháng 2 năm 2011 11.2% 13.7% 6.5% 12.8% 13.7% 7.4% <(10.0%)
352 6 tháng 3 năm 2011 10.4% 13.1% 7.1% 11.2% 12.0% 8.6% <(10.0%)
353 13 tháng 3 năm 2011 8.3% 10.7% 7.1% 10.1% 11.2% 5.3% <(9.6%)
354 20 tháng 3 năm 2011 8.7% 10.4% 5.7% 9.9% 10.6% 7.6% <(9.8%)
355 27 tháng 3 năm 2011 9.6% 11.7% 5.3% 11.2% 12.3% 5.1% <(9.8%)
356 3 tháng 4 năm 2011 10.5% 12.9% - 11.7% 12.5% 5.3% <(8.8%)
357 10 tháng 4 năm 2011 10.2% 13.4% 5.8% 11.1% 12.5% 5.8% <(8.4%)
358 17 tháng 4 năm 2011 9.5% 12.6% - 10.8% 12.4% 6.3% <(8.4%)
359 24 tháng 4 năm 2011 9.6% 12.4% 5.1% 10.7% 11.2% 5.8% <(8.5%)
360 1 tháng 5 năm 2011 8.0% 9.7% 5.9% 9.8% 10.8% 6.5% <(8.9%)
  • Good Sunday trở lại phát sóng "toàn bộ" chương trình.
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Running Man
361 8 tháng 5 năm 2011 8.0% 9.9% 7.7% 8.1%
362 15 tháng 5 năm 2011 9.1% 11.9% 9.6% 10.0%
Running Man + Kiss & Cry
363 22 tháng 5 năm 2011 8.1% 10.2% 9.1% 10.5%
364 29 tháng 5 năm 2011 6.9% 9.2% 7.1% <(8.3%)
365 5 tháng 6 năm 2011 5.5% <(7.6%) 6.2% <(7.7%)
366 12 tháng 6 năm 2011 7.1% <(9.0%) 8.4% 9.6%
367 19 tháng 6 năm 2011 7.6% 10.0% 7.3% <(9.2%)
368 26 tháng 6 năm 2011 9.3% 12.1% 9.8% 10.6%
369 3 tháng 7 năm 2011 10.3% 13.0% 11.7% 12.9%
370 10 tháng 7 năm 2011 9.8% 12.0% 9.9% 10.7%
371 17 tháng 7 năm 2011 10.5% 12.4% 10.8% 11.6%
372 24 tháng 7 năm 2011 11.1% 13.3% 11.6% 12.8%
373 31 tháng 7 năm 2011 9.3% 11.5% 10.3% 12.2%
374 7 tháng 8 năm 2011 12.0% 14.8% 12.0% 12.6%
375 14 tháng 8 năm 2011 11.4% 15.0% 11.9% 13.7%
376 21 tháng 8 năm 2011 9.8% 12.1% 10.8% 12.3%
Running Man + BIGsTORY
377 28 tháng 8 năm 2011 8.2% 10.0% 9.5% 10.7%
378 4 tháng 9 năm 2011 9.4% 11.4% 9.1% 9.9%
379 11 tháng 9 năm 2011 8.4% 9.8% 8.2% 9.0%
380 18 tháng 9 năm 2011 10.7% 12.1% 10.6% 10.9%
  • Good Sunday trở lại chia chương trình thành hai phần.
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Phần 1 - Running Man Phần 2 - BIGsTORY Phần 1 - Running Man Phần 2 - BIGsTORY
381 25 tháng 9 năm 2011 14.3% 18.5% - 14.3% 15.5% 3.2% <(9.3%)
382 2 tháng 10 năm 2011 13.0% 16.0% 3.6% 13.8% 15.0% 3.7% <(8.4%)
383 9 tháng 10 năm 2011 13.0% 14.2% - 13.7% 14.0% 3.6% <(9.5%)
384 16 tháng 10 năm 2011 - - - - - 4.9% <(9.0%)
385 23 tháng 10 năm 2011 13.5% 16.8% - 14.6% 15.1% 4.2% <(9.3%)
386 30 tháng 10 năm 2011 15.5% 17.5% - 14.5% 14.9% 3.0% <(8.8%)
387 6 tháng 11 năm 2011 15.3% 18.3% 5.8% 15.8% 16.8% 5.2% <(9.7%)
388 13 tháng 11 năm 2011 16.0% 19.4% - 15.7% 16.9% 4.7% <(9.4%)
389 20 tháng 11 năm 2011 15.0% 17.1% - 16.9% 18.2% 5.2% <(9.1%)
390 27 tháng 11 năm 2011 16.5% 19.8% - 18.0% 19.8% 7.1% <(10.0%)
  • Good Sunday trở lại phát sóng "toàn bộ" chương trình.
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Running Man + K-pop Star
391 4 tháng 12 năm 2011 12.1% 15.0% 12.1% 13.5%
392 11 tháng 12 năm 2011 13.7% 17.0% 13.9% 15.1%
393 18 tháng 12 năm 2011 12.6% 14.3% 14.2% 15.4%
394 25 tháng 12 năm 2011 12.9% 15.0% 13.5% 14.1%

2012[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 395-446)
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
Running Man + K-pop Star
395 1 tháng 1 năm 2012 13.9% 16.8% 13.9% 15.7%
396 8 tháng 1 năm 2012 13.7% 16.1% 13.9% 15.4%
397 15 tháng 1 năm 2012 13.9% 16.6% 15.5% 17.4%
398 22 tháng 1 năm 2012 9.7% 9.9% 12.5% 14.1%
399 29 tháng 1 năm 2012 11.9% 13.2% 14.9% 17.1%
400 5 tháng 2 năm 2012 15.2% 17.0% 15.4% 17.0%
401 12 tháng 2 năm 2012 14.3% 16.4% 14.9% 16.8%
402 19 tháng 2 năm 2012 16.5% 20.5% 15.9% 17.6%
403 26 tháng 2 năm 2012 16.4% 19.5% 16.6% 19.2%
404 4 tháng 3 năm 2012 16.1% 20.1% 15.8% 18.3%
405 11 tháng 3 năm 2012 15.4% 19.6% 15.8% 17.8%
406 18 tháng 3 năm 2012 14.5% 18.3% 15.2% 16.8%
407 25 tháng 3 năm 2012 15.7% 19.0% 15.7% 17.8%
408 1 tháng 4 năm 2012 17.6% 21.6% 16.8% 18.9%
409 8 tháng 4 năm 2012 15.7% 20.4% 15.3% 17.4%
410 15 tháng 4 năm 2012 13.7% 16.5% 13.8% 15.4%
411 22 tháng 4 năm 2012 16.4% 20.8% 17.1% 19.8%
412 29 tháng 4 năm 2012 14.9% 17.6% 14.9% 16.4%
Law of the Jungle 2 + Running Man
413 6 tháng 5 năm 2012 15.0% 17.9% 14.7% 17.4%
414 13 tháng 5 năm 2012 15.0% 18.3% 14.9% 16.9%
415 20 tháng 5 năm 2012 16.5% 20.6% 17.0% 19.9%
416 27 tháng 5 năm 2012 16.3% 20.2% 16.1% 18.5%
417 3 tháng 6 năm 2012 18.8% 24.3% 17.6% 20.1%
418 10 tháng 6 năm 2012 16.5% 20.4% 15.5% 17.4%
419 17 tháng 6 năm 2012 16.0% 18.3% 15.5% 17.7%
420 24 tháng 6 năm 2012 18.5% 22.0% 15.5% 16.9%
421 1 tháng 7 năm 2012 17.5% 20.0% 15.6% 17.2%
422 8 tháng 7 năm 2012 19.1% 22.1% 17.3% 19.4%
423 15 tháng 7 năm 2012 21.4% 24.0% 18.1% 20.2%
424 22 tháng 7 năm 2012 19.6% 22.4% 17.1% 18.6%
425 5 tháng 8 năm 2012 15.3% 16.8% 14.7% 16.0%
426 12 tháng 8 năm 2012 19.4% 22.2% 16.8% 19.0%
427 19 tháng 8 năm 2012 19.5% 23.3% 16.9% 18.6%
428 26 tháng 8 năm 2012 17.7% 20.5% 14.2% 15.7%
429 2 tháng 9 năm 2012 20.2% 22.0% 17.3% 18.6%
430 9 tháng 9 năm 2012 19.5% 21.3% 17.1% 18.6%
431 16 tháng 9 năm 2012 19.2% 20.8% 17.2% 18.2%
432 23 tháng 9 năm 2012 17.2% 18.9% 15.2% 16.2%
433 30 tháng 9 năm 2012 16.4% 17.1% 14.3% 15.8%
434 7 tháng 10 năm 2012 17.4% 18.6% 15.5% 16.6%
435 14 tháng 10 năm 2012 19.5% 21.9% 17.6% 19.2%
436 21 tháng 10 năm 2012 18.6% 20.3% 16.5% 17.4%
437 28 tháng 10 năm 2012 19.1% 21.4% 17.0% 18.4%
438 4 tháng 11 năm 2012 19.9% 21.8% 17.2% 18.4%
439 11 tháng 11 năm 2012 20.9% 22.5% 17.6% 19.2%
K-pop Star 2 + Running Man
440 18 tháng 11 năm 2012 18.3% 19.7% 16.6% 17.8%
441 25 tháng 11 năm 2012 18.2% 19.3% 15.0% 16.1%
442 2 tháng 12 năm 2012 16.9% 18.4% 14.6% 16.0%
443 9 tháng 12 năm 2012 19.3% 22.2% 16.6% 17.9%
444 16 tháng 12 năm 2012 19.0% 21.3% 15.6% 16.7%
445 23 tháng 12 năm 2012 17.7% 19.6% 15.1% 16.7%
446 30 tháng 12 năm 2012 18.4% 20.4% 15.1% 16.8%

2013[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 447-498)
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
K-pop Star 2 + Running Man
447 6 tháng 1 năm 2013 17.4% 19.2% 16.3% 18.3%
448 13 tháng 1 năm 2013 17.8% 19.7% 16.0% 17.9%
449 20 tháng 1 năm 2013 17.2% 19.2% 15.5% 17.5%
450 27 tháng 1 năm 2013 17.4% 18.8% 15.9% 17.7%
451 3 tháng 2 năm 2013 18.3% 20.6% 16.3% 17.9%
452 10 tháng 2 năm 2013 12.9% 13.8% 11.7% 12.8%
453 17 tháng 2 năm 2013 18.0% 19.5% 16.7% 18.0%
454 24 tháng 2 năm 2013 15.2% 16.5% 13.7% 14.9%
455 3 tháng 3 năm 2013 15.3% 17.3% 14.1% 15.6%
456 10 tháng 3 năm 2013 15.4% 17.1% 15.4% 17.4%
457 17 tháng 3 năm 2013 15.1% 16.9% 14.3% 16.1%
458 24 tháng 3 năm 2013 15.2% 17.1% 14.6% 16.0%
459 31 tháng 3 năm 2013 14.3% 16.0% 14.6% 16.7%
460 7 tháng 4 năm 2013 14.3% 16.1% 13.7% 15.7%
461 14 tháng 4 năm 2013 12.5% 13.6% 13.0% 14.1%
Những người bạn chân đất + Running Man
462 21 tháng 4 năm 2013 9.9% 10.3% 11.3% 12.3%
463 28 tháng 4 năm 2013 9.4% 10.4% 9.9% 11.1%
464 5 tháng 5 năm 2013 7.6% 8.4% 8.1% 8.7%
465 12 tháng 5 năm 2013 8.8% 9.0% 9.8% 10.5%
466 19 tháng 5 năm 2013 7.9% 8.1% 9.4% 10.1%
467 26 tháng 5 năm 2013 9.2% 9.6% 11.4% 13.3%
468 2 tháng 6 năm 2013 9.0% 9.3% 9.3% 10.1%
469 9 tháng 6 năm 2013 8.6% 8.8% 9.0% 9.9%
470 16 tháng 6 năm 2013 7.5% 8.1% 7.9% 8.2%
471 23 tháng 6 năm 2013 8.6% 8.9% 9.0% 9.8%
472 30 tháng 6 năm 2013 9.2% 10.2% 9.2% 9.9%
473 7 tháng 7 năm 2013 9.5% 9.7% 10.5% 11.3%
474 14 tháng 7 năm 2013 11.3% 12.9% 10.8% 11.8%
475 21 tháng 7 năm 2013 9.5% 10.1% 9.2% 10.3%
476 28 tháng 7 năm 2013 9.4% 10.4% 9.6% 10.7%
477 4 tháng 8 năm 2013 8.6% 9.2% 6.6% <(7.6%)
478 11 tháng 8 năm 2013 7.5% 8.3% 7.5% 7.6%
479 18 tháng 8 năm 2013 8.8% 10.0% 9.2% 10.1%
480 25 tháng 8 năm 2013 9.2% 9.8% 9.0% 9.2%
481 1 tháng 9 năm 2013 8.2% 8.9% 8.5% 8.9%
482 8 tháng 9 năm 2013 8.5% 9.1% 9.6% 10.2%
483 15 tháng 9 năm 2013 8.3% 9.4% 8.5% 9.2%
484 22 tháng 9 năm 2013 8.9% 9.2% 9.8% 9.8%
485 29 tháng 9 năm 2013 8.7% 9.5% 9.6% 9.7%
486 6 tháng 10 năm 2013 9.1% 9.8% 9.3% 9.7%
487 13 tháng 10 năm 2013 8.0% 8.8% 8.3% 8.9%
488 20 tháng 10 năm 2013 8.6% 10.2% 8.9% 9.4%
489 27 tháng 10 năm 2013 8.6% 9.7% 9.7% 10.6%
490 3 tháng 11 năm 2013 8.5% 9.9% 8.6% 8.8%
491 10 tháng 11 năm 2013 8.3% 9.3% 9.6% 10.4%
492 17 tháng 11 năm 2013 8.7% 9.4% 9.0% 9.5%
K-pop Star 3 + Running Man
493 24 tháng 11 năm 2013 10.9% 12.5% 11.0% 12.1%
494 1 tháng 12 năm 2013 10.4% 12.1% 10.7% 11.7%
495 8 tháng 12 năm 2013 10.3% 12.2% 11.3% 12.8%
496 15 tháng 12 năm 2013 10.5% 12.1% 11.6% 12.6%
497 22 tháng 12 năm 2013 10.4% 12.2% 10.5% 11.2%
498 029 tháng 12 năm 2013 10.0% 11.6% 11.8% 13.3%

2014[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đánh giá (tập 499 - nay)
Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[40] AGB Ratings[39]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
K-pop Star 3 + Running Man
499 5 tháng 1 năm 2014 11.9% 13.7% 12.8% 14.1%
500 12 tháng 1 năm 2014 11.1% 12.9% 13.0% 14.7%
501 19 tháng 1 năm 2014 11.0% 12.9% 11.4% 12.3%
502 26 tháng 1 năm 2014 12.6% 14.2% 13.8% 15.7%
503 2 tháng 2 năm 2014 12.0% 14.8% 12.1% 13.1%
504 9 tháng 2 năm 2014 12.5% 14.5% 13.3% 14.3%
505 16 tháng 2 năm 2014 11.2% 12.9% 11.6% 12.5%
506 23 tháng 2 năm 2014 10.9% 12.5% 11.4% 12.7%
507 2 tháng 3 năm 2014 9.4% 11.1% 11.2% 12.7%
508 9 tháng 3 năm 2014 10.6% 12.1% 11.2% 12.7%
509 16 tháng 3 năm 2014 9.4% 11.3% 10.6% 11.5%
510 23 tháng 3 năm 2014 9.8% 11.9% 11.9% 13.6%
511 30 tháng 3 năm 2014 8.9% 10.6% 10.0% 11.2%
512 6 tháng 4 năm 2014 10.4% 12.5% 10.8% 12.1%
513 13 tháng 4 năm 2014 10.0% 12.1% 10.3% 11.2%
Roommate + Running Man
514 4 tháng 5 năm 2014 7.8% 8.7% 7.0% 7.7%
515 11 tháng 5 năm 2014 9.1% 11.2% 8.5% 9.6%
516 18 tháng 5 năm 2014 7.3% 8.7% 7.1% 8.1%
517 25 tháng 5 năm 2014 8.8% 10.9% 8.0% 8.8%

Giải thưởng & thành tựu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng
2007
  • 2007 SBS Entertainment Awards (30 tháng 12)[41]
    • Korean Wave Program Award - X-man
    • Most Talented Entertainer Award - Haha (Good Sunday Old TV)
    • Giải thưởng lớn (Daesang) - Kang Ho-dong (X-man)
2008
  • 2008 SBS Entertainment Awards (30 tháng 12)[42]
    • Giải tân binh: Thể loại giải trí - Yang Jung-ah (Gold Miss is Coming)
    • Giải nhà sản xuất giải trí - Kim Su-ro (Family Outing), Jang Yun-jung (Gold Miss is Coming)
    • Giải đặc biệt: Thể loại tác giả - Lee Mi-sun (Tác giả của Family Outing)
    • Giải nhóm làm việc xuất sắc - nhóm Gold Miss is Coming
    • Giải phổ biến nhất do dân cư mạng bình chọn - Lee Chun-hee, Park Ye-jin (Family Outing)
    • Giải thưởng chương trình hay nhất của khán giả - Family Outing
    • Giải thưởng lớn (Daesang) - Yoo Jae-suk (Family Outing)
2009
  • 2009 SBS Entertainment Awards (30 tháng 12)[43]
    • Kịch bản tốt nhất - Choi Mun-kyung (Gold Miss is Coming)
    • Producer's TV Star Award - Yang Jung-ah (Gold Miss is Coming)
    • Giải phổ biến nhất cư dân mạng - Lee Hyo-ri (Family Outing)
    • Giải nhóm làm việc xuất sắc - nhóm Family Outing
    • Giải thưởng xuất sắc: Thể loại giải trí - Shin Bong-sun (Gold Miss is Coming)
    • Giải thưởng lớn (Daesang) - Yoo Jae-suk & Lee Hyo-ri (Family Outing)
2010
  • 2010 SBS Entertainment Awards (30 tháng 12)[44]
    • Giải ngôi sao giải trí SBS mới - Song Joong-ki, Lee Kwang-soo & Gary (Running Man), Kahi & IU (Heroes)
    • Giải đặc biệt - Song Ji-hyo (Running Man)
    • Giải ngôi sao TV xuất sắc - Kim Jong-kook (Running Man), Shin Bong-sun (Heroes)
    • Giải nhóm làm việc xuất sắc - đội Heroes
    • Giải phổ biến nhất cư dân mạng - Running Man
2011
  • 2011 SBS Entertainment Awards (30 tháng 12)[45]
    • Giải tân binh: Thể loại thực tế - Lee Kwang-soo (Running Man)
    • Giải tác giả - Park Hyun-sook (Running Man)
    • Giải đặc biệt - Kim Yu-na (Kiss & Cry)
    • Giải giải trí xuất sắc: Thể loại thực tế - Haha (Running Man) & Park Jun-geum (Kiss & Cry)
    • Giải thưởng xuất sắc nhất - Running Man
    • Giải thưởng xuất sắc: Thể loại thực tế - Kim Jong-kook & Song Ji-hyo (Running Man)
    • Giải thưởng xuất sắc nhất: Thể loại thực tế - Kim Byung-man (Kiss & Cry)
    • Giải thưởng lớn (Daesang) - Yoo Jae-suk (Running Man)
2012
  • 2012 SBS Entertainment Awards (30 tháng 12)[46]
    • Giải giải trí xuất sắc - Thể loại thực tế - Chu Sung-hoon & Jeon Hye-bin (Law of the Jungle)
    • Giải nhà sản xuất - Yoon Do-hyun (K-pop Star, Law of the Jungle)
    • Giải thưởng xuất sắc: Thể loại thực tế - Gary & Ji Suk-jin (Running Man)
    • Chương trình xuất sắc - K-pop Star
    • Giải thưởng xuất sắc nhất - Law of the Jungle
    • Chương trình phổ biến nhất - Running Man
    • Giải chương trình phổ biến nhất của người xem - Yoo Jae-suk (Running Man)
    • Giải thưởng xuất sắc nhất: Thể loại thực tế - Kim Byung-man (Law of the Jungle)
    • Giải đặc biệt - BoA (K-pop Star)
    • Giải thưởng lớn (Daesang) - Yoo Jae-suk (Running Man)
2013
  • 2013 SBS Entertainment Awards (30 tháng 12)[47]
    • Giải tình bạn - Lee Kwang-soo (Running Man)
    • Giải nhà sản xuất - Kang Ho-dong (Những người bạn chân đất)
    • Giải thưởng nam xuất sắc - Haha & Kim Jong-kook (Running Man)
    • Giải thưởng xuất sắc: Thể loại thực tế - K-pop Star
    • Giải thưởng xuất sắc nhất - Running Man
    • Giải chương trình phổ biến nhất của người xem - thành viên Running Man
    • Giải thưởng nữ xuất sắc - Song Ji-hyo (Running Man)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Hàn) 'K팝스타3' 후속프로 '룸메이트' 확정..4월20일 첫방”. Star Today. Ngày 25 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ (tiếng Hàn) '룸메이트' 한 집에 살게된 스타 11人? '관심 UP'. OSEN. Ngày 26 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ (tiếng Hàn) “‘런닝맨’ 방송 초읽기 ‘新유재석 라인은 누구?’”. Yahoo! Korea News. Ngày 25 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ (tiếng Hàn) “리지, ‘런닝맨’ 고정 확정? 지난주 이어 연속출연”. Yahoo! Korea News. Ngày 17 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ (tiếng Hàn) “SBS ‘일요일이 좋다’ 유재석 새 코너 ‘런닝맨’ 출격”. Yahoo! Korea News. Ngày 25 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  6. ^ (tiếng Hàn) “유재석 진행 '런닝맨' 베일을 벗다! 차별화된 웃음 '예고'. Yahoo! Korea News. Ngày 25 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ (tiếng Hàn) “‘K팝3’ 새 키워드 ‘공정한 경쟁’ 그리고 ‘변화’...오디션 홍수 속 빛 발할까(종합)”. TV Report. Ngày 8 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2013. 
  8. ^ (tiếng Hàn) 'K팝스타3', 11월24일 첫방송 확정”. Newsen. Ngày 4 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2013. 
  9. ^ a ă (tiếng Hàn) “강호동 새 예능, 제목 '맨발의 친구들'•멤버 8人 출격”. Star News. Ngày 3 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013. 
  10. ^ (tiếng Hàn) “첫방 '맨친', 겉핥기아닌 진심담긴 맨발여정 선사(종합)”. Star News. Ngày 21 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013. 
  11. ^ (tiếng Hàn) “더욱 강력해진 'K팝 스타 시즌2' 기대해주세요!”. Wstar News. Ngày 9 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ (tiếng Hàn) “‘K팝스타2’ 18日 첫방, 제2의 박지민은 누구? (종합)”. TV Report. Ngày 9 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  13. ^ (tiếng Hàn) “‘K팝스타’ 시즌3 오디션 접수 시작, 역대 최대 규모된다”. Newsen. Ngày 7 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2013. 
  14. ^ (tiếng Hàn) “‘정글의 법칙’ 개성 있는 새 멤버 전혜빈-정진운-박정철 합류 '기대'. Review Star. Ngày 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  15. ^ (tiếng Hàn) '정글의 법칙' 시즌2, '일요일이 좋다' 편성 '전보다 더 강해졌다'. SBS News. Ngày 25 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  16. ^ (tiếng Hàn) “붐 K팝스타 MC 합류 "가수 오디션에 12번 도전했었다.". SBS Entertainment News. Ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011. 
  17. ^ (tiếng Hàn) "BIG3가 드디어 한 자리에 모였다!" SBS [서바이벌 오디션 K팝 스타]”. SBS Entertainment News. Ngày 8 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011. 
  18. ^ (tiếng Hàn) 'K팝스타' 시즌2 확정, 심사위원 3인방 보아 양현석 박진영 그대로 '올 11월 출격'. TV Report. Ngày 30 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2012. 
  19. ^ (tiếng Hàn) “이수경, ‘빅토리’ MC 발탁 이유 ‘경험과 동경 대상의 교집합’”. JK News. Ngày 19 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  20. ^ (tiếng Hàn) “다이어트로 몸도, 인생도 바꿔요”. Naver News. Ngày 18 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2011. 
  21. ^ (tiếng Hàn) “김연아 예능 도전...'영웅호걸' 후속 '키스앤크라이' MC 낙점”. Today Korea. Ngày 2 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011. 
  22. ^ (tiếng Hàn) “김연아 예능 도전...아이유•손담비 등과 ‘빙상 버라이어티’”. Seoul News. Ngày 1 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011. 
  23. ^ (tiếng Hàn) '김연아의 키스앤크라이 시즌 2', 올해 제작 안 한다”. OSEN. Ngày 15 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2012. 
  24. ^ (tiếng Hàn) '영웅호걸' 女 멤버, 초호화 케스팅 화제!”. Yahoo! Korea News. Ngày 28 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  25. ^ (tiếng Hàn) “`영웅호걸` 멤버 최종확정..나르샤 니콜 가희 서인영 12人 `호화캐스팅`”. Yahoo! Korea News. Ngày 2 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2010. 
  26. ^ (tiếng Hàn) The Family, SBS, Retrieved on ngày 19 tháng 2 năm 2010
  27. ^ (tiếng Hàn) The Gold Miss' & Mister, SBS, Retrieved on ngày 19 tháng 2 năm 2009
  28. ^ (tiếng Hàn) Description of Part 2, SBS, Retrieved on ngày 19 tháng 2 năm 2010
  29. ^ (tiếng Hàn) Description of Part 1, SBS, Retrieved on ngày 3 tháng 7 năm 2009
  30. ^ (tiếng Hàn) '일요일이 좋다', 이효리 영입...새 코너 진행”. My Daily. Ngày 11 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ (tiếng Hàn) “문희준, SBS '일요일이 좋다' 새 MC 발탁”. Star News. Ngày 24 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  32. ^ a ă â (tiếng Hàn) “SBS '일요일이 좋다', 11일 야심 찬 변신”. Naver News. Ngày 1 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  33. ^ (tiếng Hàn) “SBS '일요일이 좋다', 두 달 만에 포맷 교체”. Naver News. Ngày 23 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  34. ^ (tiếng Hàn) “강호동 '일요일이 좋다' 하차...유재석 단독 MC”. My Daily. Ngày 30 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  35. ^ (tiếng Hàn) “`뉴X맨` 심리 버라이어티 쇼 변신”. Herald Economy. Ngày 5 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  36. ^ (tiếng Hàn) “탁재훈, '반전극장' 후속 '둥글게 둥글게' 새 MC”. Star News. Ngày 20 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  37. ^ (tiếng Hàn) “SBS '실제상황...' 美프로 베꼈나”. Naver News. Ngày 24 tháng 11 năm 2003. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 
  38. ^ a ă (tiếng Hàn) “신동엽, SBS `일요일이 좋다' MC 맡아”. Naver News. Ngày 5 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011. 
  39. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o (tiếng Hàn) AGB Nielsen Media Research Ratings Page
  40. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k (tiếng Hàn) TNmS Multimedia Ratings Page
  41. ^ (tiếng Hàn) 2007년 SBS 연예대상 수상작 SBS. Retrieved ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  42. ^ (tiếng Hàn) 2008 연예대상 SBS. Retrieved ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  43. ^ (tiếng Hàn) 2009 SBS 연예대상 SBS. Retrieved ngày 5 tháng 1 năm 2010.
  44. ^ (tiếng Hàn) “강호동, SBS연예대상 대상..통산 5번째(종합)”. Yahoo! Korea News. Ngày 30 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. 
  45. ^ (tiếng Hàn) “유재석, ′2011 SBS 연예대상′ 대상 수상(종합)”. Asia Today. Ngày 30 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011. 
  46. ^ (tiếng Hàn) “유재석, 2012 SBS '연예대상' 대상 수상...8년 연속 최고영예(종합)”. OSEN. Ngày 30 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2012. 
  47. ^ (tiếng Hàn) 'SBS 연예대상' 김병만 대상, 모두가 공감한 진정한 예능인들의 축제[종합]”. TV Daily. Ngày 30 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]